- Mặt khác với xu hướng hội nhập , công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các côn
Trang 1KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Đ/C: ĐƯỜNG TRƯƠNG ĐÌNH HỘI, Q8, TP.HCM
SINH VIÊN: ĐOÀN CÁT LƯỢNG
Trang 2KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
-00 -
HỆ ĐÀO TẠO: BẰNG 2 NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ CHUNG CƯ TRƯƠNG ĐÌNH HỘI
Đ/C: ĐƯỜNG TRƯƠNG ĐÌNH HỘI, Q8, TP.HCM
SINH VIÊN: ĐOÀN CÁT LƯỢNG
Trang 3PHẦN 1 KIẾN TRÚC
PHẦN 2 KẾT CẤU (70%)
PHẦN 3 NỀN MÓNG
(30%)
Trang 4( TỜ GIAO NHIỆM VỤ)
Trang 5MUÏC LUÏC
PHAÀN I KIEÁN TRUÙC
CHÖÔNG 1 TOÅNG QUAN VEÀ COÂNG
……… 7
………
………….8
PHAÀN II KEÁT CAÁU
Trang 63.4 BỐ TRÍ CỐT THÉP
CHƯƠNG 5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG TRỤC 2
Trang 77.1 KHÁI QUÁT VỀ CỌC ÉP………
CHƯƠNG 8 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
8.1 TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI ĐÀI ĐƠN (MÓNG M1)………105
8.2 TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI ĐÀI ĐƠN (MÓNG M3)………121
Trang 8SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 5
PHAÀN I
KIEÁN TRUÙC GVHD: ThS NGUYEÃN QUOÁC THOÁNG
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
MẶT ĐỨNG CHÍNH
1.1 MỞ ĐẦU
- Việt Nam từ khi tiến hành công cuộc đổi mới 1986 đã có những bước tiến đáng kể trong mọi mặt.Tốc độ phát triển kinh tế được đánh giá là cao trên thế giới, đặc biệt trong những năm gần đây
- Năm 2007 đánh dấu bước ngoặc trong tiến trình hội nhập của Việt Nam khi đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới( WTO)
- Trong bối cảnh phát triển như vậy, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
- Mặt khác với xu hướng hội nhập , công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết
- Vì vậy chung cư Trương Đình Hội ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển
- Tọa lạc tại trung tâm quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư
Trang 10SVTH: ĐỒN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 7
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
- Công trình nằm trên đường Trương Đình Hội, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI TP HỒ CHÍ MINH
- Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:
1- Mùa nắng : Từ tháng 12 đến tháng 4 có :
Nhiệt độ cao nhất : 400C
Nhiệt độ trung bình : 320C
Nhiệt độ thấp nhất : 180C
Lượng mưa thấp nhất : 0,1 mm
Lượng mưa cao nhất : 300 mm
Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%
2- Mùa mưa : Từ tháng 5 đến tháng 11 có :
Nhiệt độ cao nhất : 360C
Nhiệt độ trung bình : 280C
Nhiệt độ thấp nhất : 230C
Lượng mưa trung bình: 274,4 mm
Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)
Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày
1.4 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
- Tòa nhà gồm 10 tầng với những đặc điểm sau :
+ Mỗi tầng điển hình cao 3.4 m
+ Mặt bằng hình chữ nhật 53.0 x 30.0 m, tận dụng hết mặt bằng và không
gian
+ Tổng chiều cao công trình 30.6 m ( Chưa kể tầng hầm )
-Chức năng của các tầng như sau:
+ Tầng hầm : Nhà xe,phòng xử lý nước cấp và nước thải
+ Tầng 1, 2: Siêu thị
+ Tầng 3 -7 : Căn hộ chung cư
Trang 11+ Tầng sân thượng: Nhà hàng, cafe
+ Tầng kĩ thuật: Gồm các phòng kỹ thuật ( cơ, điện, nước thông thoáng ) và nghỉ ngơi Có hồ nước mái cung cấp nước cho toàn nhà
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.5.1.Thông thoáng
- Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trung tâm
1.5.2.Chiếu sáng
- Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang , khối nhà còn được chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài (kính bao, cửa) Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa
1.5.3 Hệ thống điện
•- Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
•- Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt
•- Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
1.5.4 Hệ thống cấp thoát nước
•- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống bơm bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt ở các tầng
•- Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm
•- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
1.5.5 Di chuyển và phòng hỏa hoạn
•- Tòa nhà gồm 4 cầu thang bộ, 4 thang máy
•- Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy , các thiết bị chữa cháy
•- Dọc theo các cầu thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa
•- Ngoài ra tòa nhà còn được đặt hệ thống chống sét
Trang 12SVTH: ĐỒN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 9
1.5.6 Hệ thống thoát rác
- Rác thải ở mổi tầng được đổ vào gain rác được chứa ở gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường.
Trang 14SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 11
2.1 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC DẦM SÀN
2.1.1 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
- Chiều cao của dầm được chọn sơ bộ theo công thức sau:
d
d d
l h m
trong đó : + md - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng:
md = 12 16 đối với khung nhiều nhịp;
md = 8 12 đối với khung một nhịp;
Bề rộng Tiết diện
Trang 15 hs hmin 6 mm trong đó:
Chiều dày sàn l 1 (m) l 2 (m) l 2 / l 1 D m s (m 2 ) h s (cm)
S1 1,2 2,8 2,33
Một phương 1 30 3,36 4 S2 2,8 4,1 1,46
Hai phương 1 40 11,48 7 S3 3 4,1 1,37
Hai phương 1 40 12,30 8 S4 3,2 4,1 1,28
Hai phương 1 40 13,12 8 S5 1,95 4,1 2,10
Một phương 1 30 8,00 7 S6 1,3 2,7 2,08
Một phương 1 30 3,51 4 S7 2,6 2,7 1,04
Hai phương 1 40 7,02 7 S8 1,55 2 1,29
Hai phương 1 40 3,10 4 S9 4,1 6,7 1,63
Hai phương 1 40 27,47 10 S10 1,2 4,15 3,46
Một phương 1 30 4,98 4 S11 4,15 5,7 1,37
Hai phương 1 40 23,66 10 S12 1,2 1,95 1,63
Hai phương 1 40 2,34 3 Một
Trang 16SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 13
S14 1,2 1,8 1,50
Hai phương 1 40 2,16 3 S15 1,95 3,2 1,64
Hai phương 1 40 6,24 5 S16 3,8 8,5 2,24
Một phương 1 30 32,30 13 S17 1,95 5,2 2,67
Một phương 1 30 10,14 7 S18 2,3 4,2 1,83
Hai phương 1 40 9,66 6 S19 1,3 1,95 1,50
Hai phương 1 40 2,54 3 S20 1,65 1,95 1,18
Hai phương 1 40 3,22 4 S21 2,8 4,3 1,54
Hai phương 1 40 12,04 7 S22 1,2 2,8 2,33
Một phương 1 30 3,36 4 S23 1,1 1,2 1,09
Hai phương 1 40 1,32 3 S24 1,2 1,6 1,33
Hai phương 1 40 1,92 3 S25 1,2 2,3 1,92
Hai phương 1 40 2,76 3 S26 1,6 2,8 1,75
Hai phương 1 40 4,48 4 S27 1,3 1,6 1,23
Hai phương 1 40 2,08 3 S28 4,3 5,4 1,26
Hai phương 1 40 23,22 11 S29 1,55 2,5 1,61
Hai phương 1 40 3,88 4 S30 4,05 6,35 1,57
Hai phương 1 40 25,72 10 S31 1,4 2 1,43
Hai phương 1 40 2,80 4
Bảng 2.2: Phân loại ô sàn và chiều dày sàn
Từ bảng trên ta chọn chiều dầy bản sàn là hs = 100 mm
Mặt bằng dầm sàn thể hiện ở hình 2.1
Trang 179000 8500 9000 1300
1
2
2 D22(300x700)
S21
S22 S23 S24 S25 S25 S26 S27
Trang 18SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 15
- gi: trọng lượng bản thân của lớp cấu tạo thứ i;
A
A A
- Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 nhân với hệ số A2 ( A > A1 = 36
m2)
10 30 100 15
Trang 191
2
0.5 0.5
A
A A
Trang 20SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 17
2.3 TÍNH TOÁN CÁC Ô SÀN
2.3.1 Tính các ô bản làm việc 1 phương ( bản loại dầm )
+ Các ô bản loại dầm: S1 , S5, S6, S10, S13, S16, S17, S22
+ Các giả thiết tính:
- Ô bản tính như ô bản đơn , bỏ qua ảnh hưởng của ô sàn bên cạnh
- Tính theo sơ đồ đàn hồi
- Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính
- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm
Ký hiệu h s (cm) Ký
hiệu h d (cm) h d /h s
S1 10 D1 40 4 NGÀM
D2 70 7 NGÀM S5 10 D34 30 3 NGÀM
D35 70 7 NGÀM S6 10 D3 40 4 NGÀM
D4 30 3 NGÀM S10 10 D21 40 4 NGÀM
D22 70 70 NGÀM S13 10 D28 30 3 NGÀM
D29 50 5 NGÀM S16 10 D32 50 5 NGÀM
D35 70 7 NGÀM S17 10 D6 70 7 NGÀM
D8 40 4 NGÀM S22 10 D25 40 4 NGÀM
D27 70 7 NGÀM
Bảng 2.5: Sơ đồ tính bản sàn loại dầm
Trang 21Hình 2.3: Sơ đồ tính bản sàn loại dầm
b Xác định nội lưc
+ Giá trị momen gối và momen nhịp của dải bản được tính theo CT sau:
- Momen âm ở gối:
2 112
nh
ql
M (kGm)
trong đ ó: q - tải trọng toàn phần ( q = gstt + pstt )
+ Kết quả tính toán đ ược theo bảng 2.7:
Kí hiệu Nhịp Tĩnh tải Hoạt tải T 2 T.Phần Giá trị momen
Trang 22SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 19
o
h : chiều cao có ích của tiết diện
ho hs a 10 2 8 cm
b = 100cm: bề rộng tính toán Sau khi tính toán cốt thép phải kiểm tra hàm lượng cốt thép :
.
s o
s
R bh A
Trang 232.3.2 Tính toán các bản sàn làm việc 2 phương
+ Các ô bản kê 4 cạnh là các ô: S1, S2,S3,S4,S7,S9,S12,S13,S14,S15,S16
+ Các giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản liên tục, có xét đến ảnh hưởng của các ô bản bên cạnh
- Ô bản được tính như sơ đồ đàn hồi
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1 m theo phương cạnh ngắn và theo phương cạnh dài để tính toán
- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm
d để xác định liên kết giữa cạnh bản sàn với dầm
+ Điều kiện tương tự như đối với bản 1 phương Kết quả được trình bày trong bảng 2.10:
Liên kết Sơ đồ tính
Kí hiệu h s (cm) Kí hiệu h d (cm) h d /h s
S2 10
D2 70 7 NGÀM
D3 50 5 NGÀM D23 50 5 NGÀM D27 70 7 NGÀM
S3 10
D2 70 7 NGÀM D3 50 5 NGÀM D27 70 7 NGÀM D30 40 5 NGÀM
S4 10
D2 70 7 NGÀM D3 50 5 NGÀM D30 40 4 NGÀM D34 30 3 NGÀM
S7 10
D4 30 3 NGÀM D6 70 7 NGÀM D22 70 7 NGÀM D24 40 4 NGÀM
S8 10
D3 50 5 NGÀM D5 30 3 NGÀM D24 40 4 NGÀM D27 70 7 NGÀM
S9 10
D3 50 5 NGÀM D6 70 7 NGÀM D24 40 4 NGÀM D35 70 7 NGÀM
S11 10
D6 70 7 NGÀM D9 40 4 NGÀM D22 70 7 NGÀM D27 70 7 NGÀM
Trang 24SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 21
D7 30 3 NGÀM D27 70 7 NGÀM D29 50 5 NGÀM
S14 10
D7 30 3 NGÀM D10 30 3 NGÀM D27 70 7 NGÀM D29 50 5 NGÀM
S15 10
D6 70 7 NGÀM D7 30 3 NGÀM
D29 50 5 NGÀM D32 50 5 NGÀM
S18 10
D8 40 4 NGÀM D11 30 3 NGÀM D36 30 3 NGÀM D37 40 4 NGÀM
S19 10
D6 70 7 NGÀM D8 40 4 NGÀM D32 50 5 NGÀM D24 40 4 NGÀM
S20 10
D6 70 7 NGÀM D8 40 4 NGÀM D24 40 4 NGÀM D27 70 7 NGÀM
S21 10
D13 50 5 NGÀM D15 40 4 NGÀM D22 50 5 NGÀM D25 40 4 NGÀM
S23 10
D15 40 4 NGÀM D16 30 3 NGÀM D25 40 4 NGÀM D27 70 7 NGÀM
S24 10
D16 30 3 NGÀM D18 40 4 NGÀM D25 40 4 NGÀM D27 70 7 NGÀM
S25 10
D15 40 4 NGÀM D17 50 5 NGÀM D27 70 7 NGÀM D29 50 5 NGÀM
S26 10
D13 50 5 NGÀM D15 40 4 NGÀM D29 50 5 NGÀM D31 40 4 NGÀM
S27 10
D15 40 4 NGÀM D17 50 5 NGÀM D29 50 5 NGÀM D31 40 4 NGÀM
Trang 25S28 10
D13 50 5 NGÀM D17 50 5 NGÀM D31 40 4 NGÀM D35 70 7 NGÀM
S29 10
D18 40 4 NGÀM D20 70 7 NGÀM D26 30 3 NGÀM D27 70 7 NGÀM
S30 10
D17 50 5 NGÀM D20 70 7 NGÀM D27 70 7 NGÀM D31 40 4 NGÀM
S31 10
D17 50 5 NGÀM D19 30 3 NGÀM D33 30 3 NGÀM D35 70 7 NGÀM
Bảng 2.10: Xác định sơ đồ tính cho sàn bản kê
trong đó : g - Tĩnh tải ô bản đang xét;
p - Hoạt tải ô bản đang xét;
mil( 2) - kí tự i là số hiệu của bản đang xét, kí tự 1(2) là phương của ô bản đang xét Theo bảng 2.10 các ô bản đều thuộc ô bản số 9 (4 cạnh ngàm ) nên i= 9
+ Môment âm lớn nhất trên gối:
MI = k91.P
MII = k92.P với: P = (gstt + gtqd+ pstt ) l1. l2
trong đó: P - Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản;
Các hệ số m11, m12, m91, m92, k91, k92 được tra bảng phụ thuộc vào t ỉ số
Trang 26SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 23
Trang 28SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 25
+ Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
+ Giả thiết tính toán:
a1=2.0 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn
đến mép bê tông chịu kéo
a2=2.5 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài
đến mép bê tông chịu kéo
h0 -chiều cao của tiết diện: h01= hs- a1 =10 -2.0 = 8,0cm;
h02 = hs- a2 =10 -2.5 = 7.5 cm
b=100cm - bề rộng tính toán của dải bản
+ Đặc trưng vật liệu lấy như đ/v sàn 1 phương, công thức tính toán và kiểm tra hàm lượng
với điều kiện tương tự như trên Kết quả tính toán trình bày trong bảng 2.12:
Trang 292761
8,0 100 11,5 230 0,004 0,998 0,15 6 200 1,42 0,18
1560
Trang 30SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 27
Bảng 2.12: T ính toán cốt thép cho ô bản kê
Kết luận: Các kết quả tính toán đều thoả mãn khả năng chịu lực và các điệu kiện kiểm
tra cho nên các giả thiết ban đầu là hoàn toàn hợp lý
2.4 Bố trí cốt thép sàn
Cốt thép sàn được bố trí trong bản vẽ KC- 01
Trang 31CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1 CẤU TẠO CẦU THANG
MẶT BẰNG
MẶT CẮT
Hình 3.1: Cấu tạo cầu thang
Trang 32SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 29
3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
3.2.1 Tĩnh tải
+Gồm trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo
+Chọn sơ bộ chiều dày bản thang: hb= 100 mm
+Cấu tạo bậc thang và chiếu nghỉ như hình 3.2:
Hình 3.2: Cấu tạo bậc thang và chiếu nghỉ
cn i i i
g n (kG/m2) trong đó:
1 Đá mài 2000 10 1.3 20 26
2 Vữa lót 1800 20 1.3 36 47
3 Sàn BTCT 2500 100 1.1 250 275
4 Vữa trát 1800 15 1.3 27 35 g cn tt 383
Bảng 3.1: Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo chiếu nghỉ
tdi- chiều dày tương đương lớp thứ i theo phương bản nghiêng
+ Đối với lớp đá mài, vữa ximăng, chiều dày tương đương tính theo CT:
290
Trang 33+ Đối với bậc thang, chiều dày tương đương tính theo CT:
.cos
2
b td
Kết quả tính chiều dày tương đương các lớp bản thang trong bảng 3.3:
Bảng 3.3:Chiều dày tương đương các lớp bảng thang
Tổng trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản thang theo phương đứng tính theo CT:
, 0cos 30
tc bt bt
p > 200 kG/m2 )
Vậy : ptt = 300*1.2 = 360 kG/m2
3.2.3 Tải trọng toàn phần
+ Tác dụng trên bản thang :
qbttt = gbttt + ptt +glc
Trang 34SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 31
Trang 35
Hình 3.4: Momen bản thang
Tính cốt thép
+ Do vế 1 và vế 3 giống nhau nên chí cần tính toán cho vế 1, vế 3 t ương tự
+ Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn
+ Giả thiết tính toán:
a = 1.5 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bêtông chịu kéo;
h0 - chiều cao có ích của tiết diện, h0 = hs – a = 10 – 1.5 = 8.5 cm;
b = 100 - bề rộng tính toán của dải bản
+ Công thức tính và kiểm tra hàm lượng cốt thép như mục 2.3.1.c
+ Vị trí các tiết diện tính momen như hình 3.5
1 1
2 2 3
3
4 4 5 5
Hình 3.5:Vị trí các tiết diện tìm momen
+Tại mặt cắt 1-1 lấy 40% giá trị momen ở nhịp ( mặt cắt 2-2 )
+ Kết quả tính trình bày trong bảng 3.6
Trang 36SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 33
Các công thức tính và các giả thiết như phần tính bản V1
Kết quả tính trình bày trong bản 3.7
V2 CS 76.600 2 10 8,0 100 11,5 230 0,104 0,945 4,41 8 100 5,03 0,63
Bảng 3.7: Chọn thép bản V2
Trang 373.4 BỐ TRÍ THÉP
Xem bản vẽ kết cấu cầu thang kc-02
Trang 38SVTH: ĐOÀN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 35
4.1 TÍNH DUNG TÍCH BỂ
+ Lượng nước trung bình cho 1 người sử dụng trong 1 ngày đêm lấy 200 lít
+ Công trình có 128 căn hộ, một siêu thị ở tầng 1 và tầng 2, một nhà hàng ở tầng sân thượng
+ Mỗi căn hộ trung bình có 5 người
+ Dung tích nước cần dung:
+ Chiều cao bể nước mái cần thiết là: hb = 76.8/ (7.2*4.5) = 2.37m Chọn hb = 2.4m
4.2 VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO BỂ NƯỚC
Trang 39g bn tt
Bảng 4.1: Trọng lượng bản thân các lớp các tạo bản nắp
+ Hoạt tải sữa chữa:
Theo bảng 3 TCVN 2737:1995, hoạt tải sữa chữa có giá trị tiêu chuẩn là ptc = 75 kG/m2 Như vậy ptt = 7.5*1.3 = 97.5 kG/m2
Trang 40SVTH: ĐỒN CÁT LƯỢNG LỚP: 05XD21 TRANG 37
+ Ơ bản tính như cấu kiện chịu uốn.
+ Giả thiết tính tốn:
- a1 = 1.5 cm; a2 = 2cm- khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn (dài
) đến mép bêtơng chịu kéo
- ho - chiều cao cĩ ích của tiết diện, h01 = hbn – a1 = 8 – 1.5 = 6.5cm; h02 = hbn – a2 = 8
+ Chọn đáy bể dày hb=15 cm
+ Chọn kích thước dầm đáy: DD1(300x500); DD2(200x300)
+ Bản đáy có kích thước (4.4x3.4)m
bản chịu lực theo 2 phương
+ Xét tỉ số giữa chiều cao dầm và bề dày đáy bể: