1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Tuan 1 Lop 3

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 51,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập. GV đến từng tổ quan sát giúp đỡ những em thực hiện chưa tốt. Gv dùng khẩu lệnh hô cho HS tập. GV hướng dẫn cho HS cách đi, nhảy, vượt qua chướn[r]

Trang 1

TUẦN 4 :Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2014

CHÀO CỜ :

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

MI ̃ THUẬT : TIẾT 1+ 2:

GV khác dạy – Nguyễn Thị Thu Hằng

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND : Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả (trả lời được các

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Ổn định:

2 Bài cũ :

- Kể đoạn mà em thích trong câu

chuyện “ Chiếc áo len” + TLCH

- GV đọc mẫu- tìm hiểu bài

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Em hiểu hớt hải là thế nào ?

- Luyện đọc : Thần Chết chạy nhanh

hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại

những người lão đã cướp đi đâu.//

2HS

HS mở SGK/ 29

Cá nhân- đồng thanh Đọc thầm

truyền điện + chú giải

HS theo dõi Người mẹ, Thần Chết, Thần Đêm Tối, Bụigai, hồ nước

…hoảng hốt, vội vàng

(-) HS đặt câu với từ hớt hải

(-)Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân :Thần Chết đã bắt nó đi

HS kể3HS đọc đoạn 2 , cả lớp đọc thầm theo

…Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai :

Trang 2

- Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn

- Người mẹ trả lời như thế nào ?

- Tại sao khi đọc đoạn 4 bạn phải đọc

- Các vai: người dẫn chuyện, bà mẹ,

Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần

Chết

KỂ CHUYỆN

Kể chuyện theo cách phân vai (không

cầm sách đọc)

+ HDHS dựng lại câu chuyện theo vai:

- GV nhắc HS : Nói lời nhân vật mình

đóng vai theo trí nhớ, không nhìn sách

HS đọc thầm đoạn 3(-)Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân : Nước hồ quá sâu

…Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nướcKhóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơixuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc

Cả lớp đọc thầm đoạn 4 Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ cóthể tìm đến tận nơi mình ở

Người mẹ trả lời vì bà là mẹ có thể làm tất

cả vì con, và bà đòi Thần Chết trả con chomình

1 HS đọc lại đoạn 4 Để thể hiện rõ lời của nhân vật

* Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh

về đôi mắt ? Vì sao bà mẹ gặp được conmình ?

- 2 nhóm HS thi đọc, mỗi nhóm 3 em tựphân các vai đọc diễn cảm đoạn 4

- HS đọc phân vai

nhóm 4, tự phân các vai đọc lại câu chuyện

HS tự lập nhóm và phân vai

- HS thi dựng lại câu chuyện theo vai

HS chọn chữ cái trước câu trả lời đúng ghivào bảng con (Ý d)

Trang 3

Tập kể nhiều lần cho thuộc câu chuyện.

Tập kể cho người thân nghe

Chuẩn bị tiết sau

TOÁN : TIẾT 16:

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU :

- Biết làm tính, cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học

- Biết giải bài toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một đơn vị)

- Bài tập: 1,2,3,4

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Ổn định:

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra bài làm ở nhà của HS

- Nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập chung.

a/ Giới thiệu bài:

Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa

biết trong phép nhân, số bị chia chưa biết

trong phép chia khi biết các thành phần còn

lại của phép tính

+Bài 3:

- HD tính giá trị biểu thức

- Thực hiện phép tính nào trước, phép tính

Trang 4

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?

- Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng

thứ nhất bao nhiêu lít dầu ta làm phép tính

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: " THI XẾP HÀNG"

I/ MỤC TIÊU :

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiệnđộng tác ở mức độ tương đối chính xác

- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái

- Chơi trò chơi : “Thi xếp hang” Yêu cầu các em tham gia chơi tích cực và tương đốichủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập

- Một còi giáo viên

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Nội dung lượng Định Phương pháp tổ chức

1/ Phần mở đầu :

- GV tiếp tục giúp đỡ cán sự lớp tập hợp lớp,

chào và báo cáo

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Giậm chân tại chổ vỗ tay theo nhịp và hát

- Kiểm tra bài cũ

2/ Phần cơ bản :

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số, quay phải, quay trái :

Những lần đầu Gv hô cho HS tập, động tác

nào có nhiều em thực hiện chưa tốt thì tập

động tác đó nhiều lần hơn, chú ý uốn nắn tư

thế cho các em Chia tổ tập luyện dưới sự

điều khiển của tổ trưởng sau đó từng tổ lên

trình diễn dưới dạng thi đua xem tổ nào thực

Gv

Đội hình hàng ngang

Trang 5

hiện nhanh, trật tự và đẹp nhất.

- Học trò chơi : “ Thi xếp hàng “

GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi

sau đó cho HS học thuộc vần điệu của trò

chơi, cho HS chơi thử 1-2 lần để các em nắm

dược cách chơi và cả lớp cùng chơi

GV chọn vị trí cố định phát tín hiệu, nghe

thấy tín hiệu học sinh nhanh chóng xếp hàng

vào hàng dọc và đọc những vần điệu Đọc

xong vần điệu cũng là lúc phải tập hợp xong

Yêu cầu các em phải đứng đúng vị trí và thứ

tự của mình Tổ nào tập hợp nhanh, đứng

đúng vị trí thẳng hàng thì đó sẽ thắng

GV cần nhớ thứ tự tập hợp học sinh lúc

ban đầu, GV cử 01 học sinh chuyên theo dõi

vị trí tập hợp của các bạn để tạo không khí thi

đua giữa các tổ với nhau

3/ Phần kết thúc :

- Đi thường theo vòng tròn vừa đi vừa thả

lỏng

- Giáo viên cùng HS hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét giờ học và giao bài tập

về nhà

Đội hình hàng ngang

xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx

- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2 ; 1/3 ; 1/4 ; 1/5)

- Giải được bài toán có một phép tính

- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 6

a/Tính đúng độ dài đường gấp khúc (2đ)

b/Đổi độ dài đường gấp khúc ra mét ( 0,5

CHÍNH TẢ : NGHE – VIẾT : TIẾT 7:

NGƯỜI MẸ

I/ MỤC TIÊU :

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2(a,b); hoặc BT3

II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở bài tập, bút, thước, vở ô li.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a/ Giới thiệu bài:

- GV đọc mẫu đoạn viết

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?

+ Các tên riêng ấy được viết như thế nào ?

+ Những dấu câu nào được đặt trong đoạn

văn ?

+ Thảo luận BT2

+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

a/ Bài tập 2: (Lựa chọn a) Điền vào chỗ

trống r hay d ?

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng (Là hòn gạch)

b/ Bài tập 3: ( Lựa chọn b) Chứa tiếng có

vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau

HS đánh vần, viết bảng

HS quan sát đoạn văn

… 4 câu

…Thần chết, Thần Đêm Tối

…Viết hoa các chữ cái đầu tiếng

…Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm.nhóm 2 và nêu miệng

HS nêu yêu cầu bài tập

-2HS lên bảng thi viết nhanh từ tìmđược

- HS đọc kết quả

Trang 7

( thân thể - vâng lời - cái cân).

GV đọc cho HS viết bài

- GV theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi, cầm

bút, nội dung bài viết của các em

HS viết bài vào vở 1 HS lên bảng viết

HS đổi chéo vở theo dõi chấm bài, ghi

số lỗi cho bạn bằng bút chì, khi hết bàiđổi vở lại cho nhau

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a/ Giới thiệu bài:

- GV dẫn dẫn dắt, rút đầu bài, ghi bảng

HS theo dõi4HS đọc …Không khí mát dịu mỗi sáng, trờixanh … hè phố

3HS đọc Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút chữcái đầu tiên

Trang 8

(-)Tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai ?

đoạn Ông dẫn cháu đến thăm trường

+ Luyện đọc : Tiếng trống buổi sáng trong

trẻo ấy / là tiếng trống trường đầu tiên,/

âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau

này.//

*Đặt câu với từ loang lổ, vắng lặng

*Trái nghĩa với từ “Vắng lặng”

+ Đoạn 4

- Vì sao bạn nhỏ lại gọi ông ngoại là người

thầy đầu tiên ?

a/ Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên

b/Vì ông là người đầu tiên dẫn bạn đến

trường đánh tiếng trống đầu tiên

c/Cả hai ý trên đều đúng

* GV chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ

cái đầu tiên,

- Luyện đọc :

- Đọc toàn bài

4/ Củng cố :

- Em thấy tình cảm của 2 ông cháu trong

bài văn này như thế nào ?

- GV chốt lại: Bạn nhỏ trong bài văn có

một người ông hết lòng yêu cháu, chăm lo

cho cháu Bạn nhỏ mãi mãi biết ơn ông,

người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa

Trang 9

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- HS: Vở bài tập đạo đức 3

- Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc

- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Ổn định:

2 Bài cũ :

- Cần làm gì khi không thể thực hiện được

điều mình đã hứa với người khác ?

- GV nhận xét đánh giá

3.Bài mới :

a/ Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài

+ Thực hành:

Hoạt động 1:

+Mục tiêu: HS biết đồng tình với những

hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa

+ Cách tiến hành:

- GV nêu bài tập 4

+ GV kết luận:

- Các việc làm a, d là giữ lời hứa

- Các việc làm b, c là không giữ lời hứa

Hoạt động 2 : Đóng vai

+ Mục tiêu : HS biết ứng xử đúng trong

các tình huống có liên quan đến việc giữ

lời hứa

+ Cách tiến hành:

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và đóng vai trong tình

huống

- Cả lớp trao đổi thảo luận:

- Em có đồng tình với cách ứng xử của

nhóm vừa trình bày không ? Vì sao ?

- Theo em, có cách giải quyết nào khác tốt

hơn không ?

GV kết luận:

Em cần xin lỗi bạn, giải thích lý do và

khuyên bạn không nên làm điều sai trái.

Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến.

+ Mục tiêu : Củng cố bài, giúp HS có

nhận thức và thái độ đúng về việc giữ lời

* Nêu được thế nào là giữ lời hứa

- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa

c) Có thể hứa mọi điều, còn thực hiệnđược hay không thì không quan trọng.d) Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi

Trang 10

có liên quan đến việc giữ lời hứa, yêu cầu

HS bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng

tình hoặc lưỡng lự bằng cách giơ phiếu

màu ( hoặc giơ tay) theo qui ước

+ GV kết luận :

- Đồng tình với các ý kiến b, d, đ,

- Không đồng tình với các ý kiến a, c, e

* Kết luận chung :

Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình

đã nói, đã hứa hẹn Người biết giữ lời hứa

sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng.

người tin cậy, tôn trọng

đ) Cần xin lỗi và giải thích rõ lí do khikhông thể thực hiện được lời hứa

e) Chỉ cần thực hiện lời hứa với ngườilớn tuổi

- Bước đầu thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân

- Bài tập: 1,2,3,4

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Ổn định:

2 Bài cũ:

- HS lên bảng giải bài tập sau:

Viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau:

Trang 11

- 6 hình tròn được lấy mấy lần ?

- 6 hình tròn được lấy 1 lần nên ta lập được

phép nhân: 6 x 1 = 6 ( GV ghi bảng)

+ Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:

- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy

6 hình tròn được lấy mấy lần ?

- Vậy 6 được lấy mấy lần ?

Lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2

lần

- 6 nhân 2 bằng mấy ?

- Vì sao em biết ? (Hãy chuyển phép nhân

thành phép cộng tương ứng rồi tìm kết quả)

GV viết bảng: 6 x 2 = 12

+ GVHD lập phép nhân 6 x 3 tương tự như

phép nhân 6 x 2

- Yêu cầu HS tìm kết quả phép tính 6 x 4

Tương tự các phép nhân còn lại

-Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc lòng

- Có mấy túi đựng táo ?

- Mỗi túi có bao nhiêu kg táo ?

- Vậy để biết 3 túi có tất cả bao nhiêu kg táo

HS mở vở BTT/ 24truyền điện, HS làm vởNhận xét bài bạn

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TIẾT 4:

MỞ RỘNG VỐN TỪ “GIA ĐÌNH” ÔN TẬP CÂU: Ai là gì ?

Trang 12

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Cha mẹ đối với con cái ( c, d)

- Con cháu đối với cha mẹ, ông bà ( a, b)

- Anh chị em đối với nhau ( e, g)

*Ghi chữ Đ vào ô trống trước từ chỉ gộp

nhiều người trong gia đình :  cha mẹ ;  con

cháu ;  con gái ;  anh họ ;  em trai ;  anh

em ;  chú bác ;  chị cả

+ Bài tập 3:

- Đặt câu theo mẫu: Ai là gì ? để nói về 4

nhân vật trong các bài tập đọc đã học ở tuần

3 và 4

- Gọi HS làm mẫu: Nói về bạn Tuấn trong

truyện Chiếc áo len

- GV nhận xét

VD:

Câu a: Tuấn là anh của Lan

Tuấn là người anh biết nhường nhịn em

Tuấn là đứa con ngoan

4 Củng cố :

2 HS làm miệng, cả lớp theo dõi

HS nêu yêu cầu của bài

HS đọc nội dung của bài và M

- HS trao đổi theo cặp ghi nhanh ragiấy nháp những từ ngữ tìm được, nêukết quả, nhận xét, lớp làm vào vở

HS làm mẫu

- nhóm 4, trò chơi tiếp sức, lớp nhậnxét

Trang 13

Trong các câu sau, câu nào có mẫu Ai là gì?

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HOC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ổn định:

2.Mở đầu :

- GV nêu yêu cầu : nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp

tục rèn cách viết các chữ viết hoa Khác với lớp 2 :

không viết rời từng chữ hoa mà viết từ và câu có chứa

chữ hoa

-Để học tốt tiết tập viết, các em cần có bảng con,

phấn, khăn lau, bút chì, bút mực, vở tập viết

-Tập viết đòi hỏi các đức tính cẩn thận, kiên nhẫn

3.Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài :

-GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói

trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa C

củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên

riêng và câu ứng dụng :

-GV ghi lên bảng tựa bài: “Ôn chữ hoa : C”

3.2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con

*Luyện viết chữ hoa:

-GV cho HS quan sát tên địa danh và hỏi:

-Hát vui

- HS lắng nghe

- Nghe giới thiệu

- HS nhắc lại tên tựa bài

Trang 14

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng ?

GV gắn chữ C trên bảng cho học sinh quan sát và

nhận xét

+ Chữ C được viết mấy nét ?

-Giáo viên viết chữ C hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở

bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa nhắc học

sinh lưu ý : chữ C hoa cỡ nhỏ có độ cao là hai li rưỡi

-Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ

luyện viết củng cố thêm chữ hoa C Hãy theo dõi cô

viết trên bảng và nhớ lại cách viết

-Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên

*Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên địa lý :

- Giáo viên giới thiệu: Cửu Long là dòng sông lớn

nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học

sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

+ Chữ nào viết một li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

-GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng

kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ

-Giáo viên cho HS viết vào bảng con

-Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

*Luyện viết câu ứng dụng:

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

- Giáo viên : Phải biết ơn những người giúp đỡ

mình, những người đã làm ra những thứ cho mình

được thừa hưởng

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho

- Các chữ hoa là : C,L

- HS quan sát và nhận xét

- Học sinh trả lời-1 nét

-Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

-Học sinh quan sát

-Viết bảng con-Cá nhân -HS lắng nghe

- Học sinh quan sát và nhậnxét

- Câu ca dao có những chữ

Trang 15

học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi

viết:

+ Câu ca dao có những chữ nào được viết hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng

con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết

-Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ C : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết các chữ L,N : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Cửu Long: 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 2 lần

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế

và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét,

độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục

ngữ theo đúng mẫu

Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh

nghiệm chung

4.Củng cố:

GV: hôm nay các em học tiết tập viết bài gì ?

- Qua bài viết các em cần có tính cẩn thận nắn nót và

rèn luyện chữ viết cho đẹp

5.Nhận xét – Dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

- Về các em viết bài phần ở nhà cho hoàn chỉnh và

luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục

ngữ

- Chuẩn bị bài : ôn chữ hoa:C (tiếp theo)

được viết hoa là C,T,S,N-Học sinh viết bảng con

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : TIẾT 7:

HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

I/ MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 04/03/2021, 16:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w