HTT: Biết được khi hít vào, khí ô-xi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ thể; khi thở ra, khí các-bô-níc có trong máu được thải ra ngoài qua phổi.. *KNS: Kĩ năng tìm [r]
Trang 1B.KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II/ ĐỒ DÙNG DAY – HOC:
-GV: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
-HS: SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GT: “Cậu bé thông minh” là câu chuyện
nói về sự thông minh, tài trí đáng khâm
phục của 1 bạn nhỏ
Giáo viên ghi tựa:
b/Kết nối:
b.1/Luyện đọc đúng:
*Giáo viên đọc mẫu lần 1
*Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
+Đọc từng câu:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu Mỗi em
đọc 1 câu nối tiếp cho đến hết bài
-GV theo dõi để sửa sai cho học sinh khi
các em đọc sai, nếu có (sửa sai theo
phương ngữ)
+Đọc đoạn trước lớp:
-Hỏi: Bài này có mấy đoạn?
-Gọi HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
-Hướng dẫn đọc một số câu
-Cả lớp mở SGK phần mục lục
1 hoặc 2 HS đọc tên chủ điểm
+ Măng non (nói về măng non)-HS quan sát tranh
-HS nhắc lại tựa-HS chú ý lắng nghe
-HS đọc mỗi em 1 câu
-Theo dõi nhận xét, sửa sai
-3 đoạn-HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (2, 3 lượt)
-2,3 HS đọc:
VD:
+Cậu bé kia sao dám đến đây làm ầm ĩ?
(giọng oai nghiêm) (HTT)
Trang 2-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
-Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua?
-Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
-Câu chuyện này nói lên điều gì?
Kết luận: Câu chuyện ca ngợi tài trí
thông minh, ứng xử khéo léo của 1 cậu
Nêu nhiệm vụ của nội dung kể chuyện
Dựa vào tranh minh hoạ kể lại câu chuyện
Cậu bé thông minh.
* Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh:
Tranh 1: YCHSQS kĩ tranh 1 và hỏi:
-Quân lính đang làm gì?
-Lệnh của Đức Vua là gì?
-Dân làng có thái độ ra sao?
-Y/c HS kể lại đoạn 1
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay
-Lệnh cho mỗi gia đình trong làng phải nộp
-HS đọc thầm đoạn 3.-Thảo luận nhóm
-Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua rènchiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịtchim
-Yêu cầu 1 việc vua không thể làm được đểkhỏi phải thực hiện lệnh của vua
-Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
-HS luyện đọc theo phân vai: ông vua, cậu
bé và người dẫn chuyện
- Nhìn tranh: Kể+Quân lính đang thông báo lệnh của ĐứcVua
+Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùngphải nộp một con gà trống biết đẻ trứng+Dân làng vô cùng lo sợ
+ 2 HS kể trước lớp
- Cậu khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ em
Trang 3-Trước mặt vua cậu bé làm gì?
-Thái độ của nhà vua như thế nào?
-Y/c HS kể lại đoạn 2
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay
Tranh 3:
-Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
-Thái độ của nhà vua ra sao?
-Y/c HS kể lại đoạn 3
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay
4/Củng cố :
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-GDTT: Cậu bé trong bài học rất thông
minh, tuy nhỏ nhưng tài trí hơn cả người
lớn làm cho vua phải phục
- Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo,
dám đùa với vua
- HS kể đoạn 3
- Trình bày ý kiến cá nhân:
Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
Tiết 4 TOÁN
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I/ MỤC TIÊU:
Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
-Giảm tải: Không làm BT4
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ có ghi nội dung BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Các số tăng liên tiếp 310, …,… , 319
Các số giảm liên tiếp 400,…,… 391
-Các số ở bài a, b tăng – giảm một lần mấy đơn
-HS đọc kết quả, ví dụ:
Một trăm sáu mươi mốt : 161-Viết số thích hợp vào ô trống
Trang 4Trũ chơi “Ai nhanh hơn”
-Bảy trăm mười hai
310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318,
319
400, 399, 398, 397, 496, 495, 494, 493, 492, 491.
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
IIi Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc:
2 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài:
HĐ1: Hớng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn 4 bài "Cậu bộ thụng minh".
- Hỏi: - Đọc lần lợt các từ: cuộn tròn,
chăn bông, xin lỗi, vờ ngủ.
- Sửa lỗi viết sai.
Trang 5- GV đọc.
- Đọc lại bài.
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện viết lại nhứng chữ
viết sai mẫu, sai lỗi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Chữ mẫu, kẻ bảng để viết mẫu
-HS: Vở tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Kiểm tra ĐDHT của học sinh và bảng
con Nhận xột chung
3/ Bài mới :
a.Gtb: Tiết học này nhằm củng cố cỏch viết chữ
viết hoa A và tờn riờng của cõu ứng dụng.Giỏo viờn
ghi tựa
b HD viết bảng con
-Giỏo viờn giới thiệu và hướng dẫn viết lần lần lượt
cỏc chữ mẫu: A, V, D
+GV đớnh bảng cỏc chữ cỏi viết hoa
-YCHS viết bảng con
* Giới thiệu tờn riờng Vừ A Dớnh
-Giảng cho HS hiểu: Vừ A Dớnh là 1 thiếu nhi
người dõn tộc Hmụng anh dũng hi sinh trong khỏng
chiến chống thực dõn Phỏp để bảo vệ cỏn bộ CM
+H/d viết bảng con từ ứng dụng
GV nhận xột
-Học sinh trỡnh bày ĐDHT trờn bàn
-HS nhắc lại quy trỡnh viết:
A: cú 3 nột: múc ngược trỏi, múc ngược
phải, lia bỳt lờn khoảng giữa thõn chữ viếtnột lượn ngang thõn chữ từ trỏi qua phải
V: cú 3 nột: cong trỏi; lượn ngang, nột lượn
+Hai HS lờn bảng viết, cả lớp viết B/C từ ứng dụng
Vừ A Dớnh
Trang 6*H/D viết câu ứng dụng:
- ND câu tục ngữ: Anh em thân thiết, gắn bó với
nhau như chân với tay lúc nào cũng phải yêu
-Viết bảng con: Anh, Rách
-Học sinh viết vào vở theo yêu cầu GV
-Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ giữa các dòng thơ
-Hiểu nội dung: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu Trả lời được các câu hỏi trong SGK Thuộc 2-3 khổ thơ trong bài
-Học sinh HTT thuộc cả bài thơ
* KNS: Giao tiếp Lắng nghe tích cực
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC: “Cậu bé thông minh”
-Gọi học sinh lên kể và TLCH
+Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+Cậu bé đã tìm làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lí?
Trang 7a.Giới thiệu bài: Tiếp theo truyện đọc “Cậu
bé thông minh” Hôm nay chúng ta sẽ học
tiếp bài thơ “Đôi bàn tay của em” Qua bài
thơ này, các em sẽ hiểu hai bàn tay đáng
quí đáng yêu và cần thiết như thế nào với
chúng ta Giáo viên ghi tựa
+siêng năng: chăm chỉ làm việc
+giăng giăng: dàn ra theo chiều ngang
-Luyện đọc trong nhóm
*Tìm hiểu bài:
-Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
-Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
-Em thích khổ thơ nào? Vì sao?
-GV đính bảng phụ viết sẵn bài thơ
Luyện đọc thuộc lòng:
-Giáo viên xoá dần bảng và hướng dẫn HS
học thuộc lòng bài thơ
-Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên
má, hoa ấp cạnh lòng
-Buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc -Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm chonhững hàng chữ nở hoa trên giấy
-Những khi một mình bé thủ thỉ tâm sự vớiđôi bàn tay như với bạn
-Trình bày ý kiến cá nhân.
-Cả lớp đồng thanh toàn bài -Học sinh luyện đọc thuộc lòng-Thi đọc thuộc lòng 2,3 khổ thơ
-HS HTT đọc thuộc cả bài thơ.
-Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu
Tiết 2: TOÁN
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ) I/ Mục tiêu
- Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
Bài 1 (cột a, c), bài 2, bài 3, bài 4
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ – phiếu học tập
III/ Các hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định:
Trang 8-Hôm trước học toán bài gì?
Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS làm miệng bài tập
GV cùng HS nhận xét– tuyên dương
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS lên bảng làm+ cả lớp làm
bảng con
-GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Theo dõi HS làm bài
400; 399; 398; 397; 396; 395; 394; 393; 392;391
Dành cho HS HTT
b/ 500+ 40 = 540 540 - 40 = 500540- 500 = 40
-HS đọc yêu cầu bài -Đặt tính
2HS lên bảng làm+ cả lớp làm bảng con.
352 416 768
511221
201 619
44 351
-HS đọc yêu cầu của bài-Khối lớp Một có 245 học sinh Khối lớp 2 íthơn khối lớp Một 32 học sinh
-Khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh?
-HS làm bài vào vở
Tóm tắt :
245học sinhKhối lớp 1: I -I -I 32học sinhKhối lớp 2: I -I
Trang 9-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
-Theo dõi HS làm bài
+Một tem thư … tiền
CẬU BÉ THÔNG MINH
Phân biệt l/n, an/ ang
I/MỤC TIÊU:
-Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài
-Làm đúng BT (2) a/b, hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung bài viết ở bảng phụ
-Bảng phụ chép sẵn bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a.Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em chép lại một đoạn trong bài
tập đọc“ Cậu bé thông minh”
Giáo viên ghi tựa
b.H/d học sinh tập chép:
- GV đọc đoạn văn trên bảng phụ
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Tên bài viết ở vị trí nào?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Học sinh viết bảng con:
Ví dụ: chim sẻ, kim khâu, sắc
- Chép vào vở
-Tự soát lỗi cho nhau
Trang 10-Về xem lại bài, học thuộc bảng chữ.
-Chuẩn bị tiết sau: Nghe – viết: Chơi chuyền
-Nx tiết học.
a hạ lệnh nộp bài
hôm nọ
- HS làm việc theo nhóm, 1HS lên bảng
Số TT Chữ Tên chữ1
2345678910
aăâbcchdđeê
aáớbêxê
xê hátdêđêeê-HS xung phong đọc
Chiều
Tiết 1 LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC : HAI BÀN TAY EM I/MỤC TIÊU:
-Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ giữa các dòng thơ
-Hiểu nội dung: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu Trả lời được các câu hỏi trong SGK Thuộc 2-3 khổ thơ trong bài
-Học sinh HTT thuộc cả bài thơ
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 GV đọc mẫu
-HD đọc từng dòng thơ kết hợp sửa sai theo phương ngữ:
-Đọc từng khổ thơ kết hợp giải nghĩa từ mới:
+siêng năng: chăm chỉ làm việc
+giăng giăng: dàn ra theo chiều ngang
-Luyện đọc trong nhóm
HĐ2 Luyện đọc thuộc lòng:
-Giáo viên xoá dần bảng và hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
Cả lớp đồng thanh toàn bài
-Học sinh luyện đọc thuộc lòng
-Thi đọc thuộc lòng 2,3 khổ thơ
-HS HTT đọc thuộc cả bài thơ.
Trang 11-Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thuỷ tương đốicân đối.
Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói bằng giấy
Giấy màu Bút màu đen
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-GV giới thiệu – ghi tựa :
*Giáo viên giới thiệu mẫu, học sinh quan sát
và nêu nhận xét
Hình mẫu ở đây cùng làm bằng giấy, là đồ
chơi được gấp gần giống như tàu thuỷ
-Tàu thuỷ dùng để làm gì?
-Y/c học sinh mở dần mẫu tàu thuỷ về dạng
ban đầu (hình vuông)
*Hướng dẫn học sinh thực hiện:
*3 bước:
-Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông (H1)
-Bước 2: Lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp
giữa hình vuông (H2)
-Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ 2 ống khói (H3,
4, 5, 6, 7, 8)
-Giáo viên làm mẫu 2 lần thật kĩ, gọi 1 học
sinh lên bảng xung phong gấp tầu thuỷ hai
-GV yêu cầu HS nêu quy trình thực hiện gấp
tàu thuỷ hai ống khói
-HS mang đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra.
-Chở hàng hoá, hành khách…trên sông, biển
+Học sinh quan sát, theo dõi
+Học sinh cùng thực hiện theo y/c
3 học sinh-Học sinh xếp thử bằng giấy trắng Và trình bày sảnphẩm
-HS nêu lại quy trình (3-4em)
-HS mang sản phẩm lên bàn giáo viên
Thứ tư ngày 16 tháng 09 năm 2020
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
Trang 12- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ).
- Biết giải bài toán về "Tìm x", giải toán có lời văn (có một phép trừ)
Bài 1, bài 2, bài 3
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 1 b để làm nhóm
- HS: SGK, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Nêu yêu cầu của bài tập?
-Gọi 2 HS lên bảng làm, kết hớp cho cả
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS làm vở
Tóm tắt
-Cộng trừ các số có 3 chữ số
1HS lên sửa732511221
418201619
352 416 768
395 44 351
-Học sinh lắng nghe
-Tính-2 HS lên bảng làm, kết hớp cho cả lớp làmbảng con
a/
324 405 729
+
761 128 889
+
25 721 746 +
b/
645302343
666333333
48572413-
- Tìm x
-Lấy hiệu cộng với số trừ
-Lấy tổng trừ đi số hạng kia
-Có 285 người, trong đó có 140 nam
-Hỏi có bao nhiêu nữ
-Cả lớp làm vở, 1 HS lên bảng làm
Giải
Số nữ có trong đội đồng diễn là:
Trang 13Nếu còn thời gian Tổ chức thi ghép hình
giữa các tổ, trong 1 thời gian nhất định tổ
nào có nhiều bạn ghép đúng nhất là tổ đó
thắng Lưu ý vì đây là bài trên chuẩn nên
khi phân tổ thì trong mỗi tổ đều phải có
HS HTT để hỗ trợ cho các HS khác
4/ Củng cố – Dặn dò :
-Về xem lại bài.
Chuẩn bị bài sau: Cộng các số có ba chữ
-Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1)
-Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2)
-Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT3)
*Giảm tải: Không yêu cầu nêu lí do vì sao thích hình ảnh so sánh (bài tập 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bảng phụ trên lớp viết sẵn khổ thơ, câu văn, câu thơ
-Tranh minh hoạ cảnh biển bình minh yên, 1 chiếc vòng ngọc bích
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2 KTBC: Kt ĐDHT của HS.
3.Bài mới:
a Gtb: Giáo viên nói về tác dụng của
tiết LTVC mà học sinh đã được làm
quen từ lớp 2 tiết học sẽ giúp cho các em
mở rộng vốn từ, biết nói thành câu gãy
gọn
b Hướng dẫn học sinh học bài mới:
Hằng ngày khi nhận xét miêu tả về các
sự vật hiện tượng, các em đã biết nói
theo cách so sánh đơn giản.
trong thơ văn, qua đó rèn luyện óc quan
sát, ai có óc quan sát tốt, người ấy sẽ có
Trang 14nhau trong các câu thơ, câu văn.
+Hai bàn tay em được so sánh với gì? Vì
sao?
+Mặt biển được so sánh như thế nào?
+Vì sao nói mặt biển như tấm thảm
khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì
giống nhau?
+Màu ngọc thạch là màu như thế nào?
+Vì sao cánh diều được so sánh với dấu
á?
Giáo viên đính tranh minh họa lên bảng
để các em thấy sự giống nhau giữa cánh
diều và dấu á
+Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành
tai nhỏ?
-GV viết dấu hỏi rất to lên bảng giúp HS
thấy sự giống nhau giữa dấu hỏi và vành
tai
Kết luận: Tác giả quan sát rất tài tình
nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa
các sự vật trong thế giới chung quanh
-Học sinh đọc Y/C của bài văn
Thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến
hoa đầu cành, vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinhnhư 1 bông hoa
-Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồbằng ngọc thạch
đều phẳng êm và đẹp
xanh biếc, sáng trong
-Vì cánh diều hình cong cong, võng xuốnggiống hệt như dấu á
vì dấu hỏi cong cong mở rộng ở phía trên rồinhỏ dần xuống chẳng khác gì 1 vành tai
-HS nêu theo ý của mình: HTT sẽ nêu tại saomình thích
VD : Hai bàn tay em như hoa đầu cành Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồbằng ngọc thạch
Cánh diều như dấu á
Ơ, cái dấu hỏi như vành tai nhỏ
TIẾT 3: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I/Mục tiêu:
-Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
-Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan hô hấp
*KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, KN hợp tác, KN giao tiếp
II/ Tài liệu và phương tiện:
Trang 15-GV: Hình ảnh trong SGK (Trang 4, 5)
Phiếu bài tập cho hoạt động 1
- HS: SGK
III/ Các hoạt động trên lớp:
1.Ổn định :
2.KTBC :KT SGK, vở, ĐDHT
3.Bài mới :
a.Gtb: Tiết học này em tìm hiểu về vai trò hoạt động
thở rất quan trọng đối với sự sống của con người
-Giáo viên ghi tựa
-Y.cầu cả lớp đứng lên thực hành thở sâu, q.sát sự
thay đổi của lồng ngực
-HS tự đặt tay lên ngực Đặt tay lên ngực bạn
hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng
lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở ra Khi
ta thở ra thì lồng ngực sẽ xẹp xuống, đẩy không khí
từ phổi ra ngoài
Hoạt động 2:Các bộ phận của cơ quan hô hấp,
đường đi của K.khí và chức năng của cơ quan hô
hấp
MT: Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của
cơ quan HH, đường đi của K.khí và hiểu được vai
trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
-Làm việc theo nhóm đôi
Bước 1: GV cho học sinh mở SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Kết luận:
-Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi
khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
-Cơ quan hô hấp gồm có: mũi, khí quản, phế quản,
và 2 lá phổi là đường dẫn khí.
-Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
-Trong thực tế người bình thường có thể nhịn ăn
-HS nhắc lại
*Quan sát-HS thực hiện
- 2 em 1 phiếu
- HS thực hành-HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành phiếuhọc tập
cơ quan hô hấp
B: Bạn hãy chỉ đường đi của không khítrên hình 2
A: Đố bạn biết mũi dùng để làm gì?
B: Đố bạn biết khí quản có chức năng gì ?