- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ n[r]
Trang 1- Tranh minh họa bài đọc và truyện kể trong SGK.
- Bảng lớp viết sẵn câu hướng dẫn HS đọc
III Phương pháp:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt độngnhóm
IV Các hoạt động dạy học :
- Y/C 2 - 3 HS đọc tên 8 chủ
điểm - GV kết hợp giải thích
nội dung từng chủ điểm
- Y/C HS quan sát tranh minhhọa chủ điểm măng non,tranh minh họa chủ điểm, sau
đó GV giới thiệu: Cậu béthông minh là câu chuyện cangợi về sự thông minh tài tríđáng khâm phục của một bạnnhỏ
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài,
lưu ý giọng đọc cho HS
- HA mở SGK
- 2 HS đọc - lớp chú ý theodõi
- Quan sát tranh – lắng nghe
GV giới thiệu
- Lắng nghe
Trang 2- GV Y/C HS đọc nối tiếpcâu.
( Chú ý: Em nào đọc câu đầuthì đọc luôn cả đầu bài, emnào đọc lời của nhân vật thìphải đọc cho hết lời của nhânvật)
* Giọng nhà vua: oai nghiêm, có lúc vờ bực tức.
- Y/C HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Theo dõi hướng dẫn HS đọc
=> Câu khó:
+ Vua hạ lệnh vùng nọ/ nộp một không có/thì cả làng phải chịu tội.(Đoạn 1)
+ Xin ông về tâu Đức Vua/ săc/ để xẻ thịt chim.
- Đọc phần chú giải (cá nhân)
- Bình tĩnh, tự tin
Trang 3- Y/CHS đọc thầm đoạn 1CH: Nhà vua nghĩ ra kế gì đểtìm người tài?
CH: Vì sao dân chúng lo sợkhi nghe lệnh của nhà vua ?
- Y/C HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận nhóm đôi TLCH:
CH: Cậu bé đã làm cách nào
để Vua thấy lệnh ngài vô lý?
- Gọi HS đọc đoạn 3CH: Trong cuộc thử tài lầnsau, cậu bé Y/C điều gì ?
CH: Vì sao cậu bé Y/C nhưvậy ?
- Y/C HS TLN và trả lời: Câuchuyện này nói lên điều gì ?
=> Chốt lại ND: Ca ngợi sự
thông minh và tài trí của cậu
bé
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 HS (tự phân vai:
người dẫn chuyện, cậu bé, vua)
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc theo vai
- Nhận xét bổ sung tuyên dương nhóm đọc hay
- Bối rối, lúng túng
- Đọc thầm lệnh cho mỗi làng trongvùng nọ nộp một con gàtrống biết đẻ trứng
vì gà trống không đẻ trứngđược
- Đọc thầm – TL Nhóm 2
cậu nói một câu chuyệnkhiến nhà Vua cho là vô lý:
Bố đẻ em bé từ đó làm chonhà Vua phải thừa nhận lệnhngài vô lý
- 1 HS đọc cậu Y/C sứ giả về tâu ĐứcVua rèn chiếc kim thành mộtcon dao thật sắc để xẻ thịtchim
Y/C một việc vua không thể làm được để khỏi phải thực hiện lệnh của Vua ca ngợi sự thông minh tàitrí của cậu bé
- Nhắc lại- ghi vở
- Lắng nghe
- Mỗi nhóm 3 HS (tự phân vai: người dẫn chuyện, cậu
bé, vua)
- Các nhóm thi đọc theo vai
- Nhận xét bổ sung
Trang 4- Y/c 2 HS kể lại đoạn 1
- Cho HS quan sát tranh 2CH: Trước mặt vua cậu béđang làm gì ?
CH: Thái độ của nhà vua nhưthế nào ?
- HS quan sát tranh 3CH: Cậu bé yêu cầu sứ giảđiều gì ?
CH: Thái độ của vua thay đổi
ra sao ?
- YC HS kể lại đoạn 3
- GV nhận xét
- Gv chia nhóm 3, y/c hs kểtruyện trong nhóm
- GV quan sát, giúp đỡ họcsinh
gà trống biết đẻ trứng
lo sợ
- HS kể đoạn 1
- quan sát tranh cậu bé khóc ầm ĩ và bảo:
Bố cậu mới đẻ em bé nhà vua giận dữ quát vìcho là cậu bé láo
- Quan sát tranh về tâu đức vua rèn chiếckim thành một con dao thậtsắc để xẻ thịt chim
Vua đã tìm được mộtngười tài nên trọng thưởngcho cậu bé, gửi cậu vàotrường học để rèn luyệnthành tài
Trang 5- Về kể lại câu chuyện chongười thân nghe.
- VN luyện đọc trước bài:
Hai bàn tay em.
===================================
TOÁNTIẾT 1: ĐỌC, VIẾT SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tr.3 )
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
4 Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
IV Các hoạt động dạy học.
+Gv đọc 1 vài số có 3 chữsố
+GV viết vài số có 3 chữsố
- Giới thiệu bài:.
- HS lắng nghe
- Hs viết các số đó trên bảngcon
- Học sinh đọc và làm bài cánhân
- Ghi ngay kết quả vào vở
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
Trang 6và thứ tự các số - Chia sẻ kết quả trước lớp
Đọc số Viết sốMột trăm sáu mươi
Một trăm sáu mươi mốt
Ba trăm năm mươi tư
Ba trăm linh bẩyMột trăm năm mươi lăm
Sáu trăm linh một
160161354307155
601
Bài 2: (Làm cá nhân Cặp
-Lớp)
- HS làm cá nhân - Chia sẻcặp đôi - Chia sẻ kết quả trướclớp
- Giáo viên treo bảng phụ - HS so sánh kết quả
399 là số liền trước của 400
398 là số liền trước của 399 + Nhận xét gì về dãy số? - Là dãy số tự nhiên liên tiếp
+ Tại sao điền được 303 <
330?
- Vì 2 số đều có hàng trăm là 3nhưng 303 có 0 chục, còn 330
Bài 4: (Cá nhân - Lớp) - HS làm cá nhân - Chia sẻ kết
quả trước lớp
Trang 7+ Số lớn nhất trong dãy sốtrên là số nào?
- 735
+ Vì sao 735 là số lớn nhấttrong dãy số trên?
- Vì có số hàng trăm lớn nhất
+ Số bé nhất trong dãy sốtrên là số nào? Vì sao? -Chữa bài
- 142 Vì có số hàng trăm bénhất
+ Dựa vào đâu em tìm
được số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số?
- HS nhận biết được giao thông đường bộ
- Tên gọi các loại đường bộ, nhận biết điều kiện, đặc điểm của các loại giao thông đường bộ về mặt an toàn và chưa an toàn
- Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường một cách
an toàn
- Giáo dục HS thực hiện đúng luật giao thông đường bộ
II- Đồ dung dạy học:
- GV: tranh, ảnh các hệ thống đường bộ
- HS: sưu tầm tanh, ảnh về các loại đường giao thông
III Phương pháp:
- Quan sát – đàm thoại – luyện tập
IV- Hoạt động dạy và học:
Trang 8các loại đường nào?
- Cho HS xem tranh đường đô thị
- Đường trong tranh khácvới đường trên như thế nào?
- Thành phố Việt Trì có những loại đường nào?
- Biết được quy định khi
đi trên đường
- HS thực hành đi trên tranh ảnh
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới bài : Giao thông đường bộ tiết2
- Đường có vỉa hè, có dải phân cách, có đèn tín hiệu, có đèn điện vào ban đêm, có biển báo hiệu GTĐB…
- Mặt đường không bằng phẳng, đêm không có đèn chiếu sáng, vỉa hè có nhiều vật cản che khuất tầm nhìn…
- Ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt
- Thực hành đi bộ an toàn
=================================
Trang 9Ngày soạn: ngày 8 tháng 9năm 2019
Ngày giảng: thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2019
TOÁN
TIẾT 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) ( Tr.4 )
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết cách tính cộng , trừ các số có ba chữ số (không nhớ ) và giải
bài toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính và giải toán có liên quan đến phép cộng , trừ các
số có ba chữ số (không nhớ )
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
4 Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập
luận logic, NL quan sát,
* Bài tập cần làm: Bài 1a, c 2, 3
- Viết các số sau dưới dạng tổng các trăm, các chục, cácđơn vị:
- Cho HS chia sẻ bằng TC
- 3 HS đại diện 3 dãy nêu
- Học sinh làm bài cá nhân
ra vở
- Chia sẻ kết quả trước lớp
Trang 10Bài 4:
- Gơi ý cho HS phát hiện bàitoán thuộc dạng toán “Bàitoán về nhiều hơn”, lựa chọnphép tính cộng
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhậnxét
- Chia sẻ kết quả trước lớp
352416768
732511221
428201629
39544351
Bài giải:
Số học sinh khối lớp hai
là :
245 - 32 = 213 ( học sinh) Đáp số : 213học sinh
- Bài toán về ít hơn Chọnphép tính trừ
- HS tự làm bài, kiểm trachéo rồi chia sẻ kết quảtrước lớp
Bài giải
Giá tiền của một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng)
Trang 11Đáp số: 800 đồng.
3 HĐ ứng
dụng (4 phút)
- Nêu lại cách đặt tính vàtính phép cộng, trừ các số có
3 chữ số (không nhớ)
- Nêu thứ tự thực hiện phéptính (từ phải sang trái)
- VN thực hiện phép cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ)
- VN thực hiện phép cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ)
CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP ) TIẾT 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (Tr.6)
I.
MỤC TIÊU
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Củng cố cách trình bày một đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2(b) Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- GV hướng dẫn viết:
+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
- HS theo dõi đọc thầm
- 2 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Đoạn này chép từ bài: Cậu
Trang 12- GV nhắc nhở hs khi viết không gạch chân các tiếng này vào vở.
- Chữ đầu câu viết hoa
- Hs lần lượt viết các tiếng khó vào bảng con: chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt, sứ giả
- Hs ngồi ngay ngắn để nhìn bảng chép bài vào vở
-Tự soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào bảng con, chữa bài
b) đàng hoàng, đàn ông – sángloáng
- Đáp án:
Số thứtự
Trang 133 Củng cố-
dặn dò: (3P)
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng 10 tên chữ
? Hôm nay viết chính tả bài gì?
- Củng cố lại cách viết chính tả
- Dặn HS về nhà viết vào vở
10 tên chữ và 10 chữ theo đúng thứ tự
- Học thuộc lòng
- HS trả lời
===============================
TẬP VIẾT TIẾT 1: ÔN CHỮ HOA A ( Tr.8 )
- Rèn cho hs tư thế ngồi ngay ngắn, cẩn thận khi viết bài
* HS khá, giỏi: Viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp)
II
ĐỒ DÙNG
- GV:Mẫu chữ viết hoa A
- Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
- Hs nhận xét
- 1 hs đọc từ ứng dụng
Trang 14- Khi viết các nét nối liền vớinhau bằng một nét hất.
- Yêu cầu hs viết vào bảngcon
- Nhận xét, chỉnh sửa cho hs
* Đưa câu ứng dụng lên bảng
- Câu ứng dụng khuyên tađiều gì?
- Trong câu ứng dụng các chữ
có chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữntn?
- Yêu cầu hs vi -Yêu cầu hs viết chữ Anh,
Rách vào bảng con
- Nhận xét, chỉnh sửa cho hs
- GV nêu yêu cầu viết
- Gv đi kiểm tra uốn nắn hsviết
- Thu nx 5 - 7 bài, nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộccâu ứng dụng, viết tiếp phầnbài ở nhà cho đẹp
- Hs lắng nghe
- Chữ V, A, D, cao 2 lirưỡi Các chữ còn lại cao 1li
- Khoảng cách giữa cácchữ bằng con chữ o
- 1 hs lên bảng viết, lớpviết bảng con
- Hs nhận xét
- 1 hs đọc câu ứng dụng
- Anh em gắn bó thân thiếtvới nhau như chân với tay,lúc nào cũng phải yêuthương đùm bọc nhau
- Chữ A, h, y, R, l, b viết 2
li rưỡi Chữ d, đ cao 2 li.Chữ t cao 1 li rưỡi Cácchữ còn lại cao 1 li
I MỤC TIÊU:
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
II ĐỒ DÙNG
- GV: giáo án, sgk
Trang 15- HS: sgk, vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, đàm thoại, giảng giải, thực hành, luyện tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
- Ghi bài lên bảng
* Thực hành thở sâu:
- GV hướng dẫn HS cách thởsâu: “ Bịt mũi nín thở”
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:
- Gọi 3 HS lên bảng thở sâu
- GV chốt lại kết luận đúng
* Quan sát tranh SGK
- Bước 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, 1 HS hỏi, 1 HStrả lời qua hình vẽ
- GV cho HS quan sát tranh sgk
Để đồ dùng trên bàn
- HS theo dõi, nhắc lại đầu bài
- HS thực hành thở sâu và nhận biết sự thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- HS thực hiên động tác “bịt mũi nín thở” :
- 3 HS lên bảng thở sâu như hình 1 trang 4 để cả lớp quan sát
- HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2
+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời nói tên các bộ phận?+ HS 1: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trảlời
+ HS 1: Đố bạn mũi dùng để làm gì?
+ HS 2: Mũi dùng để thở + HS 1: Phế quản, khí quản cóchức năng gì?
+ HS 2: Dẫn khí
- Một số cặp quan sát hình và hỏi đáp trước lớp về những vấn đề vừa thảo luận ở trên nhưng câu hỏi có thể sáng tạo hơn
Trang 16+ Nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
* GV kết luận chung
- Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc đường thở?
- Yêu cầu HS liên hệ
? Hôm nay học bài gì?
- Củng cố toàn nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “ Nên thở như thế nào? ”
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa
cơ thể và môi trường bên ngoài
- Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi Mũi, phế quản là đường dẫn khí Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
- HS trả lời
========================
ÂM NHẠC TIẾT 1: HỌC HÁT BÀI: QUỐC CA VIỆT NAM (Trang 4)
Nhạc và lời: Văn Cao
I MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu lời 1
- Có ý thức nghiêm trang khi chào cờ
- Biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Văn Cao
- Giáo dục HS có ý thức nghiêm trang khi dự lễ chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Hát chuẩn xác bài hát Quốc ca Việt Nam
- Tranh ảnh về một buổi lễ chào cờ
- Giải thích một số từ ngữ khó trong lời ca
2 Học sinh:
- Sách tập hát
III PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, đàm thoại, giảng giải, thực hành, luyện tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 17ND-TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Kiểm tra bài
- Treo tranh minh hoạ cho nộidung bài lên bảng
+ Bức tranh vẽ hình ảnh gì?
- Nhận xét, nhấn mạnh lại hình ảnh trong tranh
- “Trong những buổi lễ chào
cờ người ta thường hát hoặc
cử nhạc bài hát Quốc ca Việt Nam Và trong giờ học hôm
nay cô sẽ cùng các em đi học
lời 1 của bài hát Quốc ca Việt Nam nhé”
- Ghi đầu bài lên bảng
- Giới thiệu và ghi hoạt động
3.Cừ in máu chiến thắng mang hồn nước
4.Súng ngoại xa chen khúc quân hành ca
5.Đường vinh quang xây xác quân thù
6.Thắng gian lao cùng nhau lập chiến khu
7.Vì nhân dân chiến đấu không ngừng
- Báo cáo sĩ số
- Để đồ dùng học tập bộ môn lên bàn
Trang 18- Các câu tiếp theo dạy trình
tự như trên Ghép các câu hát nối tiếp cho đến hết bài
- Chú ý những tiếng hát khó
và sửa sai cho HS
- Sau khi hát song từng câu, Y/c HS hát cả bài theo tiết tấuđểthuộc lời ca và giai điệu
- Nghe, sửa sai
+ Ai là tác giả của bài hát
Quốc ca Việt Nam ? + Khi chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam chúng ta phải có
thái độ ntn?
- Y/c HS hát bài Quốc ca Việt Nam với tư thế đứng nghiêm
trang+ Ý nghĩa: Qua bài học giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, yêu quê hương đất nước Có thái độ nghiêm trang khi dự lễchào cờ
- Đọc lời ca theo HD của GV
+ Xây xác nghĩa là tượng
trưng cho sự quyết tâm chiến đấu, đập tan mọi ý chíxâm lược của kẻ thù
+ Sa trường nghĩa là chiến trường
- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
- Nghe
- Hát từng câu theo HD
- Thực hiện các câu hát còn lại theo hướng dẫn của GVHát tròn tiếng, rõ lời
- Sửa sai
- Hát 2-3 lần
- Sửa sai
- Từng tổ, N, CN lần lượt hát luân phiên
- Nhận xét+ Khi chào cờ+ Nhạc sĩ Văn Cao
+ Phải có thái độ nghiêm trang
- Hát bài Quốc ca Việt Nam
với tư thế đứng nghiêm trang
- Nghe - Ghi nhớ
Trang 19Ngày soạn: Ngày 8 tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019
TẬP ĐỌC TIẾT 2: HAI BÀN TAY EM ( Tr.7 )
- Huy
Cận-I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài)
- HSKG : Đọc được một câu thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK
- Bảng lớp ghi sẵn câu khó
III Phương pháp
- Giảng giải, vấn đáp luyện tâp thực hành
VI Các hoạt động dạy học chủ yếu:
CH: Nêu ý nghĩa của bài ?
=> ND bài cũ, nhận xétđánh giá
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Giáo viên đọc mẫu toànbài
+ Đọc từng dòng thơ
- Y/C Hs đọc nối tiếp mỗi
em 2 dòng thơ
Ghi bảng từ khó: nằm ngủ, cạnh lòng
- Theo dõi sửa lỗi phát âmcho HS
-Y/C 5 Hs đọc nối tiếp 5khổ thơ
Trang 20CH: Người làm việc như thế nào thì gọi là siêng năng?
CH: Giăng giăng có nghĩa
là như thế nào?
- Y/C 1Hs đọc khổ thơ cònlại
CH: Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
CH: Em thích nhất khổ thơnào ? Vì sao ?
CH: Nêu ý nghĩa bài thơ ?
=> Chốt lại ghi bảng nộidung: Hai bàn tay rất đẹp,rất có ích, rất đáng yêu
- GV hướng dẫn HS đọcthuộc từng khổ -> cả bài
- Cho Hs thi đọc
- GV cùng HS nhận xétđánh giá
- 1 HS đọc
- Đọc trong nhóm
- Thi đọc
- Đọc thầm nụ hoa hồng, những ngóntay xinh như những cánhhoa
buổi tối hai hoa ngủ cùng
bé, hai hoa kề bên má
Trang 21CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT ) TIẾT 2: CHƠI CHUYỀN
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Điền đúng các vần ao/oao vào chỗ trống (BT2)
VI Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gv nhận xét
- Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em nghe viết một bài thơ nói về một trò chơi rất quen thuộc của các bạn gái qua bài chơi chuyền
- Gv đọc một lần bài thơ
- Y/C 1 Hs đọc lại
- Giúp HS nắm nội dung CH:Khổ thơ 1 nói về điều gì?
- Y/ C HS đọc thầm khổ thơ 2
CH:Khổ thơ 2 nói về điều gì
?
- 3 HS lên bảng viết - Cả lớpviết bảng con
- Hs đọc thầm khổ 1:
khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền: miệng nói(chuyền chuyền một …), mắt sáng ngời nhìn theo hòn cuội, tay mềm mại vơ que chuyền
- Hs đọc thầm tiếp khổ thơ 2 chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn có sức