* Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện. - Phương pháp: Trực quan, Phân tích theo mẫu, Thảo luận nhóm, Luyện t[r]
Trang 1Đạo đức
KÍNH YÊU BÁC HỒ I) MỤC TIÊU:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với
thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy.
* HCM:
- Chủ đề: Cần, kiệm, liêm, chính.
- Nội dung: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải học
tập va làm theo lời Bác dạy (toàn phần)
* Lưu ý: Giáo viên gợi ý và tạo điều kiện cho học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu sưu tầm được
về Bác Hồ
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
-HS: Năm điều Bác Hồ dạy
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Hoạt động khởi động ( 2 phút)
-Giới thiệu bài: HS hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi
đồng, nhạc và lới của Phong Nhã
-Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai? Vì
sao thiếu niên , nhi đồng lại yêu quý Bác như vậy? Bài học đạo đức hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu điều đó
2) Các hoạt động chính
a) Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS biết được: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại có công lao to lớn
đối với đất nước, với dân tộc Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhón
+Em biết gì thêm về Bác Hồ?
*Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
*Quê Bác ở đâu?
*Bác Hồ còn có tên gọi nào khác?
*Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào?
GV kết luận :Bác Hồ tên hồi nhỏ là Nguyễn sinh Cung Bác sinh
ngày 19/5/1890 Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam
Đàn, tỉnh Nghệ An Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam
chúng ta, Người đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội
ngày 02/09/1945 Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, Bác đã
-HS hát tập thể-HS nghe giới thiệu
-5 nhóm thảo luận
-HS đại diện giới thiệu
Cả lớp trao đổi
-HS lắng nghe
Trang 2mang nhiều tên gọi như Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ai Quốc, Hồ
Chí Minh,….Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ, đặc biệt
là các cháu thiếu nhi và Bác Hồ cũng luôn quan tâm, yêu quí các
cháu
b) Hoạt động 2: Kể chuyện Các cháu vào đây với Bác
Mục tiêu: HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và những
-Các cháu thiếu nhi rất yêu qúi Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu qúi,
quan tâm đến các cháu thiếu nhi.
-Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ, thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt
Năm điều Bác hồ dạy
c) Hoạt động 3: Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
-GV yêu cầu HS đọc 5 điều BH dạy thiếu niên nhi đồng
+Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào
-Đại diện các nhóm trình bày
-GV củng cố lại Năm điều Bác Hồ dạy
3) Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
-Ghi nhớ và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
-Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện về Bác Hồ và về Bác Hồ
với thiếu nhi
-Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
-1HS đọc
-Các nhóm thảo luận-HS trình bày, HS cả lớp trao đổi, bổ sung
Trang 3- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết
đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theotranh minh họa
- Yêu thích môn học.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Tư duy sáng tạo Ra quyết định Giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân Đặt câu hỏi Thảo luận nhóm
*Giới thiệu chương trình HKI
*Giới thiệu bài
-GV treo tranh tập đọc
-Bức tranh vẽ cảnh gì?
-Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào khi nói chuyện
với nhà vua? Cậu bé có tự tin không?
-Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với nhau điều gì,
vì sao cậu bé lại tự tin được như vậy, chúng ta cùng
học bài hôm nay Cậu bé thông minh
-GV ghi tên bài lên bảng
2) Các hoạt động chính
a) Hoạt động 1 : Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc
dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Ngăt,
nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu và các
*Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
+HD luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn
-Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn
-Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Theo dõi HS đọc và HD ngắt giọng câu khó đọc
-Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ “bình tĩnh”
-Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng kiến cuộc nói chuyện của hai người
-Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện với nhà vua
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu-Sửa lỗi phát âm
-Đọc từng đoạn-1HS đọc-Vua hạ lệnh…vùng nọ/ nộp nếu không có/thì…
-Bối rối, lúng túng
Trang 4-Giải nghĩa: Khi được lệnh vua ban, cả làng đều lo
sợ, chỉ riêng cậu bé là bình tĩnh, nghĩa là cậu bé làm
chủ được mình, không bối rối, không lúng túng
trước mệnh lệnh kì quặc của nhà vua
-Nơi nào thì được gọi là kinh đô?
-Chia nhóm, mỗi nhóm 3 HS luyện đọc theo đoạn
+Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3
b) Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu nội dung câu chuyện: câu
chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của một
cậu bé
* Phương pháp: phân tích theo mẫu
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- HS cần quan tâm: trả lời đúng ý nội dung câu hỏi
- Giáo dục kĩ năng Ra quyết định, Tư duy sáng
tạo,Giải quyết vấn đề.
+Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài? (KN Ra
quyết định)
-Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận được
lệnh của nhà vua?
-Vì sao họ lại lo sợ?
-Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại có một
cậu bé bình tĩnh xin cha cho lên kinh đô để gặp đức
vua Cuộc gặp gỡ của cậu bé với Đức Vua như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiễu đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Cậu bé làm thế nào để gặp nhà vua?
-Khi gặp được nhà vua, cậu bé làm cách nào để vua
thấy lệnh của ngài là vô lí?
-Đức Vua nói như thế nào?
-Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lí là bố
sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải thừa nhận
-Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng
-1HS đọc-Om sòm nghĩa là ầm ĩ gây náo động
-1HS đọc-Xin…Đức Vua…thật sắc/…
-Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp với người khác, nước khác
-Trọng thưởng là tặng cho phần thưởng lớn-3HS đọc bài, mỗi HS đọc một đoạn
-Đọc theo nhóm và chỉnh sửa lỗi cho nhau-HS cả lớp đọc đồng thanh
-Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống
-Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua
-Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng
-Cậu bé đến trước cung và kêu khóc om sòm
-Cậu bé nói với Đức Vua là bố của cậu bé mới đẻ em bé
-Đức Vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé
-Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để
xẻ thịt chim-Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ
Trang 5-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
-Trong cuộc thử tài lần sau cậu yêu cầu điều gì?
-Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một việc không
thể làm được?
-Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ từ một
con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu sứ giả tâu với
Đức Vua rèn cho cậu một con dao thật sắc từ một
chiếc kim khâu Đây là việc mà Đức Vua không thể
làm được, vì thế ngài cũng không thể bắt cậu bé làm
ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ
-Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục? (KN
Tư duy sáng tạo)
c) Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu
biết phân biệt lời kể của người kể và lới của
-Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé
và gửi cậu vào trường học để học thành tài
-Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí
-HS đọc theo từng vai:người dẫn truyện, cậu
bé, nhà vua-3,4 nhóm thi đọc, cả lớp nhận xét
KỂ CHUYỆN
1) Hoạt động 1: Giới thiệu
Dựa vào nội dung bài tập đọc và quan sát tranh
minh họa để kể lại từng đoạn truyện Cậu bé
thông minh vừa được tìm hiểu
-GV treo tranh minh họa của từng đoạn truyện
2) Hoạt động 2: HD kể chuyện
* Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng kể
chuyện, hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện.
- Phương pháp: Trực quan, Phân tích theo
mẫu, Thảo luận nhóm, Luyện tập thực hành
- Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân
- HS cần quan tâm: kể được nội dung 1 đoạn
trong truyện
- Nhóm HS giỏi: phân vai kể câu chuyện hoặc
kể toàn bộ câu chuyện.
*HD kể đoạn 1
-Yêu cầu HS quan sát tranh 1:
+Quân lính đang làm gì?
+Lệnh của Đức Vua là gì?
-Nhìn tranh, trả lời câu hỏi:
+Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua+Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
+Dân làng vô cùng lo sợ-Kể thành đoạn
+1HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn
+Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng: Bố con mớisinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được
Trang 6+Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh
của Đức Vua?
-Yêu cầu 1HS kể lại nội dung
-HD HS kể các đoạn còn lại
*HD kể đoạn 2
+Khi gặp được vua, cậu bé đã làm gì, nói gì?
+Thái độ của Đức Vua thế nào khi nghe điều
cậu bé nói?
HD kể đoạn 3
+Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé
làm gì?
+Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
+Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử tài
thứ hai?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
-Theo dõi và tuyên dương những HS kể
chuyện tốt, có sáng tạo
3) Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-Dặn HS về nhà kể lại câu chyuện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
liền bị đuổi đi
+Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói: Bố ngươi là đàn ông mà đẻ sao được/
+Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ
+Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
+Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài
Rút kinh nghiệm:
- Cho HS thảo luận nhóm, mỗi bạn nêu một vài ý, gợi lại câu chuyện theo trí nhớ từng thành viên
để kể lại nội dung toàn câu chuyện
Trang 7ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I) MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
- Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
* HS nhanh tự làm bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
* HS cần quan tâm GV hướng dẫn làm bài 2a, bài 3 (cột 2)
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ghi nội dung bài tập 1,2
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Hoạt động khởi động: Giới thiệu bài
-Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về đọc,
viết và so sánh các số có ba chữ số
-Ghi tên bài lên bảng
2) Các hoạt động chính:
a) Hoạt động 1: Ôn về đọc viết số
Mục tiêu : Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh
các số có ba chữ số
* Phương pháp: Luyện tập thực hành
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
-GV đọc cho HS viết :456 , 227, 134, 506, 609, 780
-Yêu cầu HS làm bài tập 1(SGK)
-Yêu cầu hai HS ngồi cạnh kiểm tra bài của nhau
+Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319,
xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy này bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 1
+Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399?
+Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự
giảm dần từ 400 đến 391 Mỗi số trong dãy này
bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1
Bài 3:
* Phương pháp: Luyện tập thực hành, trực quan,
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
-Yêu cầu HS đọc đề bài 3
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nghe giới thiệu
-4HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con-Làm bài và nhận xét bài của bạn
-Suy nghĩ và tự làm bài 2HS lên bảng lớp làm bài
+Vì 400 - 1 = 399, 399 - 1 = 398
-1HS đọc-Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số-3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng 303 có
0 chục, còn 330 có 3 chục nên 303 bé hơn 330
Trang 8-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó hỏi:
-Tại sao điền được 303<330
-Hỏi tương tự các phần còn lại
-Yêu cầu HS nêu cácách so sánh các số có ba chữ
số, cách so sánh các phép tính với nhau
•Bài 4
* Phương pháp: Luyện tập thực hành, trực quan,
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
2 Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so
Rút kinh nghiệm:
- Nhắc HS so sánh từng hàng số cẩn thận.
- Lưu ý HS đọc kĩ đề bài để sắp xếp đúng theo thứ tự yêu cầu.
Trang 9CỘNG , TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) I.MỤC TIÊU:
- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột a; c); Bài 2; Bài 3.
- Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
* HS nhanh tự làm bài 1, bài 2, bài 3
* HS cần quan tâm GV hướng dẫn làm bài 1 (cột c), bài 2, bài 3
II.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
1) Hoạt động khởi động:
*Kiểm tra bài cũ:
-Hãy đọc các số trong bài tập 1 của tiết 1
-Nhận xét, chữa bài HS
*Giới thiệu bài
-Ghi tên bài lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm bài tập
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm
*Bài 2
* Phương pháp: Luyện tập thực hành, trực quan
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
-Gọi 1HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
b) Hoạt động 2: Ôn tập về giải bài toán nhiều hơn,
ít hơn
Mục tiêu: Áp dụng phép cộng, trừ các số có
ba chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời
văn về nhiểu hơn, ít hơn
-Khối lớp Một có bao nhiêu học sinh?
-Số học sinh khối lớp Hai như thế nào so với số học
Trang 10-Yêu cầu HS làm bài
-Sửa bài HS
3) Hoạt động nối tiếp:
Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về cộng, trừ các số
có ba chữ số(không nhớ) và giải bài toán về nhiều
hơn, ít hơn
-Nhận xét tiết học
-Lớp Hai ít hơn lớp Một 32 học sinh
-Ta phải thực hiện phép trừ 245-32
-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
Bài giảiKhối lớp Hai có số học sinh là:
245 – 32 = 213 (học sinh)Đáp số: 213 học sinh
Rút kinh nghiệm:
- Cho HS nhận xét theo 2 cách về nhiều hơn, ít hơn.
- Lưu ý HS đọc kĩ đề bài để thực hiện đúng phép tính.
Trang 11Chính tả tập chép
CẬU BÉ THÔNG MINH
I.MỤC TIÊU:
- HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai
ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
- Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm đúng bài tập
(2)b điền đúng 10 chữ & tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng Bài tập 3
- Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng ghi sẵn nội dung bài chép
-Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện
III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
1) Hoạt động khởi động: Mở đầu
*Kiểm tra đồ dùng học tập
*Giới thiệu bài
-Đưa ra bức tranh
+Bức tranh ở bài tập đọc nào?
+Nội dung bức tranh nói về điều gì?
+Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ tập chép
đoạn từ Hôm sau…xẻ thịt chim trong bài Cậu bé
thông minh, sau đó sẽ làm các bài tập chính tả phân
biệt an/ang và ôn lại bảng chữ và các chữ do nhiều
chữ ghép lại
2) Các hoạt động chính:
a) Hoạt động 1: HD tập chép
Mục tiêu : Chép đúng, không mắc lỗi đoạn
Hôm sau… để xẻ thịt chim trong bài Cậu bé
-Yêu cầu HS đọc lại
+Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?
+Cậu bé nói như thế nào?
+Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao?
*HD trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có lời nói của ai?
-Lời nói của nhân vật được viết như thế nào?
-Trong bài phải có từ nào phải viết hoa ? Vì sao?
-HS kiểm tra
-Quan sát-Cậu bé thông minh-Nói về chuyện cậu bé đưa cho sứ giả chiếc kim và yêu cầu vua rèn thành một con dao
-HS nghe-2HS đọc
+Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu bé bằng cách làm ba mâm co từ một con chim sẻ nhỏ
+Xin ông…xẻ thịt chim+Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường
để luyện thành tài
-3 câu-Lời nói của cậu bé-Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng
-Đức Vua và các từ đầu câu
Trang 12-GV yêu cầu HS nhìn bảng chép, sau đó đến từng
bàn để chỉnh sửa lỗi cho từng HS
*Soát lỗi
*Chấm bài
-GV chấm 7-10 bài, nhận xét từng bài về mặt nội
dung, chữ viết, cách trình bày
-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
-Kết luận và cho điểm HS lên bảng
-Các HS còn lại tự đối chiếu SGK và tự chấm cho mình
-1HS đọc-HS dưới lớp làm vào vở(Đáp án + đàng hoàng + đàn ông + sáng loáng
-1HS nhận xét-1HS đọc-2HS lên bảng , dưới lớp làm vào bảng con-Đọc bài
-Lời giải
Sốthứtự
- Lưu ý HS các từ có âm đầu s –x, cho HS thi đua tìm từ.
- Phân biệt cách phát âm, giọng điệu cho HS dễ nhận biết.
Trang 13Tập đọc
HAI BÀN TAY EM I.MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích rất đáng yêu; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo
khoa; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ.
*Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu 3HS đọc bài Cậu bé thông minh và trả lời các câu
hỏi
-Nhận xét và cho điểm HS
*Giới thiệu bài
-Ghi tên bài lên bảng
*HD luyện đọc và giải nghĩa từ
-HD đọc câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
+Theo dõi HS đọc và chỉnh sữa lỗi phát âm
-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài theo từng khổ thơ
+Theo dõi và HD ngắt giọng
+Giải nghĩa từ khó:siêng năng, giăng giăng
-HS đọc theo nhóm
+Chia nhóm, mỗi nhóm 2HS và đọc từng khổ thơ
+Theo dõi và chỉnh sữa cho từng nhóm
+Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
b) Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
* Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng đọc hiểu nội dung
bài đọc.
- Phương pháp: Phân tích theo mẫu, Giảng giải-vấn đáp,
Thảo luận nhóm
- Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân
- HS cần quan tâm: trả lời đúng ý nội dung câu hỏi
- Giáo dục HS ý thức tự giữ gìn vệ sinh cá nhân
-Yêu cầu HS đọc khổ 1
+Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
-3HS đọc
-HS theo dõi và nhận xét-2HS phát biểu
-HS đọc nối tiếp
-Sửa lỗi phát âm-Đọc từng khổ thơ-5HS đọc nối tiếp
-Tập ngắt giọngHai bàn tay em/
Như hoa đầu cành//
Hoa hồng hồng nụ/
Cánh tròn ngón xinh//
-Đọc chú giải-Đặt câu với từ “thủ thỉ”
(Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuyện cho em nghe)
-Đọc bài theo nhóm, chỉnh sửa lỗi cho nhau
-HS đọc đồng thanh+Hai bàn tay của bé được so sánh với
nụ hoa hồng, những ngón tay xinh như
Trang 14+Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé qua hình ảnh so
sánh trên?
+Hai bàn tay của bé không chỉ đẹp mà còn rất đáng yêu và
thân thiết với bé Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ
sau để thấy được điều này
-Yêu cầu thảo luận nhóm
+Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
+ Giảng:
Khổ 2: hình ảnh hoa ấp cạnh lòng
Khổ 3: Tay bé đánh răng, răng trắng và đẹp như hoa nhài,
tay bé chải tóc, tóc sáng lên như ánh mai
Khổ 4: Tay bé viết chữ làm chữ nở thành hoa trên giấy
Khổ 5:Tay là người bạn thủ thỉ tâm tình cùng bé
-Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
c) Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
* Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng đọc diễn cảm và
học thuộc 2-3 khổ thơ.
- Phương pháp: Trực quan, Luyện tập thực hành
- Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân
- HS cần quan tâm: học thuộc 2-3 khổ thơ
- Nhóm HS giỏi: học thuộc cả bài thơ
Nhóm HS cần quan tâm: học thuộc 1 khổ thơ em thích
-Yêu cầu học thuộc lòng từng đoạn, cả bài
-Xóa dần bài thơ cho HS học thuộc lòng
-Tổ chức thi học thuộc lòng
-Tuyên dương những HSthuộc bài
3) Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
-Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ
-Tổng kết giờ học, tuyên dương, nhắc nhở HS
những cánh hoa
-HS thảo luận
+Buổi tối khi bé ngủ, hai hoa( hai bàn tay) cũng ngủ cùng bé.Hoa thì bên má, hoa thì ấp cạnh lòng
+Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc
+Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở thành hàng trên giấy
-HS phát biểu-Học thuộc lòng
-Thi cá nhân, theo bàn-Thơ 4 chữ, 5 khổ, mỗi khổ 4 câu
Rút kinh nghiệm:
- Giáo dục HS biết tầm quan trọng của đôi bàn tay trong cuộc sống => những việc nên làm, không
nên làm để bảo vệ đôi bàn tay
Trang 15Tự nhiên-xã hội
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
I Mục tiêu
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Biết hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết Chỉ đúng
các vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
- Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
II Đồ dùng dạy học
-Các hình trong SGK trang 45
III.Các hoạt động dạy học
1)Hoạt động khởi động: Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu: Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào
và thở ra
* Phương pháp: Hỏi đáp, giải thích vấn đề, thực hành, quan sát
* Hình thức tổ chức: trò chơi, cá nhân
*Bước 1: trò chơi
-GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: “Bịt mũi nín thở”
-Sau đó, GV hỏi cảm giác của các em sau khi nín thở lâu
*Bước 2:
-GV gọi HS lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu như hình 1
trang 4 SGK để cả lớp quan sát Sau đó, GV yêu cầu HS cả lớp
đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật
sâu và thở ra hết sức
-GV HD HS vừa làm vừa theo dõi cử động phồng lên, xẹp xuống
của lồng ngực khi các em hít vào và thở ra:
+Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra
Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động
hô hấp Cử động hô hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra Khi
hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng
ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy
không khí từ phổi ra ngoài.
Giáo dục học sinh: Cần cẩn thận trong sinh hoạt, ăn uống, vui
chơi Tránh không để dị vật như thức ăn, nước uống, vật nhỏ,…
-Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
-HS nhận xét
-HS so sánh
- HS nêu
Trang 16rơi vào đường thở.
*Bước 1: Làm việc theo cặp
-GV yêu HS mở SGK, quan sát hình 2 tranh 5 Hai bạn sẽ lần lượt
người hỏi, người trả lời:
+HS A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ
-GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức năng từng bộ phận
của cơ quan hô hấp
*Kết luận:
-Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể
và môi trường bên ngoài.
-Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi.
-Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí.
-Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
*Liên hệ: Tránh không để dị vật như thức ăn, nước uống, vật nhỏ,
…rơi vào đường thở
-Điều gì xảy ra khi có dị vật làm tắc đường thở?
-Người bình thường có thể nhịn ăn được vài ngày thậm chí lâu hơn
nhưng không thể nhịn thở quá 3 phút Hoạt động thở bị ngừng trên
5 phút cơ thể sẽ bị chết Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở
cần phải cấp cứu ngay lập tức
Trang 17LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Biết cộng, và trừ các số có ba chữ số (không nhớ) Biết giải bài toán về “Tìm x”; giải toán có lời văn
(có một phép trừ)
- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
- Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
* HS nhanh tự làm bài 1, bài 2, bài 3
* HS cần quan tâm GV hướng dẫn làm bài 1 (cột 2,3), bài 2, bài 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bốn mảnh bìa như BT4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Hoạt động khởi động: Kiểm tra bài cũ
-3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Thẳng cột: hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục, hàng trăm thẳng cột với hàng trăm
-Thực hiện tính từ phải sang trái
-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
-1HS đọc-285 người
-140 nam
-Thực hiện phép trừ 285-140-Vì tổng số HS là 468, đã biết khối lớp Một là 260, muốn tính khối lớp Hai ta phải lấy tổng trừ đi khối lớp Một
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số học sinh khối lớp Hai là:
468-260=208(học sinh)
Trang 18-Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì? Tại sao?
-Yêu cầu HS làm bài