- Dặn học sinh thực hiện đúng theo hiệu lệnh của cảnh sát giao thông và các biển báo giao thông khi đi trên đường. Quan sát và thảo luận[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018
Chào cờ
I MỤC TIÊU:
- Liên đội đánh giá hoạt động của tuần, đề ra phương hướng của tuần tới
- Đề ra kế hoạch của lớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG:
* Ổn định đội hình, làm lể chào cờ
* Hiệu trưởng nói chuyện trước cờ, dặn dò học sinh một số vấn đề trước khi vào học tuần mới và phổ biến kế hoạch trong tuần
* Thầy Tổng phụ trách dặn dò học sinh trong buổi chào cờ đầu tiên của tuần và kế hoạch tuần tới của Đội và đè ra phương hướng phấn đấu
* Kế hoạch mới của lớp:
* Phát động phong trào:
Tập đọc:
Trang 2CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU:
Kiến thức : Biết ngắt nghĩ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
-Hiểu nd : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn.(trả lời đượccác CH 1,2,3,4,5)
Kĩ năng : Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
* GDKNS-Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông Hợp tác Ra quyết định giả quyết vấn đề
Thái độ : Giáo dục ý thức giúp đỡ bạn bè.
-Gọi HS đọc nối tiếp bài bài: Trên chiếc bè,
TLCH gắn với nội dung mỗi đoạn
- Nhận xét, ghi điểm
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:Nêu chủ điểm
- HDHS quan sát tranh, giới thiệu bài:
Chiếc bút mực
2 Luyện đọc
2 GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài 1
lượt
2.HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:Gọi HS đọc nối tiếp câu
Theo dõi, sửa sai (nếu có)
- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó:
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng
chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong từng
- Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc: nước mắt, loay hoay, ngạc nhiên
- Đọc nối tiếp từng đoạn 1, 2, 3, 4
Cả lớp theo dõi
- Luyện đọc: + Thế là trong lớp/ chỉ còn
mình em/ viết bút chì.//
+ Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em
viết bút mực/ vì em viết khá rồi.//
- Theo dõi, đọc chú giải: hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên
- Sinh hoạt nhóm 2: Mỗi hs đọc 2 đoạn,nhận xét, góp ý rồi đổi lại
- Các nhóm thi đọc: đồng thanh, cá nhân,từng đoạn, cả bài
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- Luyện đọc đồng thanh
TIẾT 2
Trang 3TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
15’
10’
5’
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HDHS đọc thầm từng đoạn, trao đổi về câu
hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
+ Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?
+ Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
+ Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào?
+ Vì sao cô giáo khen Mai?
Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em cũng
tiếc khi phải đưa bút cho bạn mượn, tiếc khi
biết cô giáo cũng cho mình viết bút mực (mà
mình đã cho bạn mượn bút mất rồi) nhưng
em luôn hành động đúng vì em biết nhường
? Câu chuyện này nói về điều gì?
? Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau: Mục lục sách
+ Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lạitiếc
+ Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
+ Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói: “Cứ
để bạn Lan viết trước”
+ Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè
Vì em biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
Vì mặc dù em chưa được viết bút mựcnhưng khi thấy bạn khóc vì quên bút, em đãlấy bút của mình đưa cho bạn
- Đọc nhóm, đọc phân vai: người dẫn chuyện, cô giáo, Mai, Lan
- Nói về chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡlẫn nhau
- Nêu ý kiến cá nhân
Kiến thức :Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38+25.
Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
Kĩ năng : Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số.
Thái độ : Hứng thú trong học tập, yêu thích thực hành toán.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính
Học sinh: Que tính SGK, Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 4TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
4’
1’
27’
3’
Bài cũ: Đặt tính rồi tính:
a) 38 + 7 b) 9 + 68
Giới thiệu bài: 38 + 25
Dạy bài mới
Hoạt động 1:
-Nêu bài toán dẫn tới phép tính 38 + 25 = ?
- Yêu cầu HS lấy que tính
- Yêu cầu HS thao tác với que tính để tìm
kết quả
- Hướng dẫn cách thực hiện phép tính dọc
Hoạt động 2:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách tính, làm sách
38 58 28 48 38
+ + + + +
45 36 59 27 38
83 94 87 75 76
- Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3:- Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, nêu cách giải - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu HDHS tính tổng, so sánh kết quả điền dấu - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng 3 Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học - 2 hs - Theo dõi Giới thiệu phép cộng 38 + 25 - Theo dõi - Lấy ra 3 bó 1chục que tính và 8 que tính Lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và 5 que tính - Gộp 8 que tính với 2 que tính (ở 5 que tính) thành 1 bó 1 chục que tính, 3 bó 1chục với 2 bó 1 chục là 5 bó 1 chục, 5 bó 1 chục thêm 1 bó 1 chục là 6 bó 1 chục, 6 bó 1 chục thêm 3 que tính rời là 63 que tính Vậy: 38 + 25 = 63 38 * 8 cộng 5 bằng 13, viết 3, nhớ 1 + * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, 25 viết 6 63
Thực hành
- Tính
- Cộng từ phải sang trái
- Nêu kết quả và cách tính
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Theo dõi
- Đoạn thẳng AB dài 28dm, đoạn thẳng BC dài 34 dm Con kiến đi từ A đến C phải đi hết đoạn đường dài bao nhiêu đêximet?
Bài giải:
Con kiến phải đi hết đoạn đường dài là:
28 + 34 = 62 (dm)
Đáp số: 62dm
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Theo dõi
- Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
8 + 4 < 8 + 5
9 + 8 = 8 + 9
9 + 7 > 9 + 6
- Nêu kết quả, giải thích
Cả lớp theo dõi, thống nhất Lắng nghe, ghi nhớ
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
Đạo đức
GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức :Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào.
Kĩ năng : Nêu ích lợi của việc giữ gọn gàng và ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
Trang 5* GDKNS-Giao tiếp: Giải quyết vấn đề thực hiện gọn gàng, ngăn nắp Quản lý thời gian đểthực hiện
Thái độ : Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
*Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng ,sạch sẽ, góp phần làm sạch,đẹp môi trường,bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên :Bộ tranh thảo luận nhóm
Học sinh : VBt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
2’
15’
15’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hoạt cánh đồ dùng để đâu?
Kịch bản: SGk
Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
+ Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy
cặp và sách vở?
+ Qua hoạt cảnh em rút ra điều gì?
+ Lưu ý: Có thể thay bằng câu chuyên
“Chuyện xảy ra trước giờ ra chơi”
Hoạt động2 Thảo luận, n/x nội dung
tranh
Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
Nhận xét nơi học và sinh hoạt của các
bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn
Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửalộn xộn, làm bạn mất nhiều thời gian tìm kiếmsách vở, đồ dùng khi cần đến Do đó, các emnên rèn luyện thói quen gọn gàng,ngăn nắptrong sinh hoạt
- Làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày:
T1+3: là gọn gàng, ngăn nắp
T2+4: là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng,sách vở để chưa đúng nơi quy định
+ Sửa lại tranh bằng lời
Trang 7II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3b
Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:Nêu mđ, yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn nghe - viết:
+ Đọc tên riêng trong bài
- Hướng dẫn HS viết bảng con
- Nhận xét, lưu ý cách trình bày
2 2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Theo dõi, uốn nắn
Bài 3b:Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại
4 Củng cố, dặn dò
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau: Nghe - viết: Cái trống
+ Mai, Lan
- Mai, Lan, bút mực, mượn, lấy
- Theo dõi
- Viét bài vào vở
- Tự chữa lỗi: Gạch chân từ viết sai, viết từđúng bằng bút chì ra lề vở
- Theo dõi
- Điền vào chỗ trống ia hay ya?
- tia nắng, đêm khuya, cây mía
Tìm những từ chứa tiếng có vần en hoặceng:
- 2 hs làm bảng, cả lớp làm bảng con+ Chỉ đồ dùng để xúc đất xẻng+ Chỉ vật dùng để chiếu sáng đèn+ Trái nghĩa với chê khen
+ Cùng nghĩa với xấu hổ thẹn
Trang 8LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Thuộc bảng 8 cộng với một số.
Kĩ năng:Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 , dạng 28 + 5, 38 + 25.
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
Thái độ: Thích học thực hành toán
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Kẻ, viết sẵn tóm tắt (Bài 3)
Học sinh: SGK Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
5’
2’
27’
3’
A Bài cũ:
38 + 45= 28 + 58= 58 + 24= 48 + 27= Nhận xét, B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:Luyện tập 2 Dạy bài mới: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS trao đổi theo cặp, làm sách 8 + 2 = 10 8 + 3 = 11 8 + 6 = 14 8 + 7 = 15 18 + 6 = 24 18 + 7 = 25 - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính, cách tính làm vở - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc tóm tắt tự đặt đề toán rồi giải Tóm tắt: Gói kẹo chanh: 28 cái Gói kẹo dứa : 26 cái Cả hai gói : cái - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng 3 Củng cố, dặn dò: - Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Bài toán về nhiều hơn 2 hs - Theo dõi - Tính nhẩm - Dựa vào bảng 8 cộng với một số nhẩm tìm kết quả 8 + 4 = 12 8 + 5 = 13 8 + 8 = 16 8 + 9 = 17 18 + 8 = 26 18 + 9 = 27 - Nêu kết quả Cả lớp theo dõi, thống nhất - Theo dõi - Đặt tính rồi tính 38 48 68 78 58
+ + + + +
15 24 13 9 26
53 72 81 87 84
- Nêu kết quả
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Theo dõi
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Bài giải:
Cả hai gói kẹo có:
28 + 26 = 54 (cái)
Đáp số: 54 cái kẹo
- Đọc bài giải
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 9Kĩ năng: Nêu tên và chỉ đúng vị trí của cơ quan tiêu hóa.
Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa (tranh câm) Các phiếu học tập
Học sinh:Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
+ “Nhập khẩu” tay phải đưa lên miệng
+ “Vận chuyển” tay trái để phía dưới cổ rồi
kéo dần xuống ngực
+ “Chế biến” hai bàn tay để trước bụng làm
động tác nhào trộn
Bước 2:
- Hô khẩu lệnh cho học sinh chơi Nhận xét
? Qua trò chơi này, em học được gì?
- Giới thiệu bài: Cơ quan tiêu hóa
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Bước 1:hdhs qsát h1,sgk/12:
Đọc chú thích và chỉ vị trí của miệng, thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn…
? Thức ăn sau khi vào miệng được nhai,
nuốt rồi đi đâu?
Bước 2: Treo hvẽ ống tiêu hóa lên bảng:
- Gọi 2 hs lên bảng đính tên các cơ quan t/h
- Gọi học sinh lên bảng chỉ và nói về đường
đi của thức ăn trong ống tiêu hóa
Hoạt động 2:
Bước 1: Thức ăn vào miệng rồi được đưa
xuống thực quản, dạ dày, ruột non… và
được biến thành chất bổ dưỡng đi nuôi cơ
thể Quá trình tiêu hóa thức ăn cần có sự
Trò chơi: “Chế biến thức ăn”
- Theo dõi, nắm cách chơi
Tham gia chơi
- Cùng chơi dưới sự điều khiển của GV
- Nắm được đường đi của thức ăn khi vào
cơ quan tiêu hóa
- Thức ăn vào miệng rồi xuống thực quản,
dạ dày, ruột non và biến thành chất bổ dưỡng Ở ruột non, các chất bổ dưỡng
Trang 10tham gia của các dịch tiêu hóa
Bước 2: Yêu cầu hs quan sát hình 2, SGK/
13, chỉ : tuyến nước bọt, gan, túi mật, tụy
- Kể tên các cơ quan tiêu hóa?
Hoạt động 3:
Bước1: Phát cho mỗi nhóm 6 một bộ tranh
gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hóa (tranh
câm) và các phiếu rời ghi tên các c/q t/hóa
Bước 2: Yêu cầu HS gắn chữ vào bên cạnh
các cơ quan tiêu hóa tương ứng cho đúng
Bước 3 : Theo dõi học sinh thực hiện
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
được thấm vào máu đi nuôi cơ thể, các chất bã được đưa xuống ruột già và thải ra ngoài
Quan sát, nhận biết các cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ
- Xác định trên sơ đồ
- miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruộtgià và các tuyến tiêu hóa như: tuyến nướcbọt, gan, tụy
Kiến thức: Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn đơn giản, phù hợp.
Kĩ năng: Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng.
Thái độ: Yêu thích gấp hình
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Mẫu máy bay đuôi rời.Quy trình gấp máy bay đuôi rời Giấy thủ công và giấy
nháp.Kéo, bút màu, thước kẻ
Học sinh: Giấy thủ công và giấy nháp Kéo, bút màu, thước kẻ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
2’
28’ Giới thiệu bài: Gấp máy bay đuôi rời Dạy bài mới:
Hoạt động1:Githiệu mẫu gấp máy bay đuôi
rời.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về hình dáng đầu,
cánh, thân, đuôi máy bay
? Tờ giấy dùng để gấp đầu và cánh máy bay có
dạng hình gì?
Để gấp máy bay đuôi rời phải chuẩn bị tờ giấy
hình chữ nhật Sau đó gấp, cắt thành 2 phần:
+ phần hình vuông để gấp đầu và cánh máy bay
+ phần hcn còn lại để làm thân và đuôi máy bay
- Theo dõi
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Trang 11- Gấp chéo tờ hcn theo đường dấu gấp ở hình 1a
sao cho cạnh ngắn trùng với cạnh dài, được H1b
- Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở H1b Sau đó
mở tờ giấy ra và cắt theo đường nếp gấp để dược
một hv và một hcn (h2)
Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay
- Gấp đôi tờ hv theo đường chéo được hình tam
giác (h3a) Gấp đôi tiếp theo đường dấu gấp ở
H3a để lấy đường dấu giữa rồi mở ra được hình
- Lồng hai ngón tay cái vào lòng tờ giấy hv mới
gấp kéo sang hai bên được hình 6
- Gấp hai nửa cạnh đáy hình 6 vào đường dấu
giữa được hình 7
- Gấp theo các đường dấu gấp (nằm ở phần mới
gấp lên) vào đường dấu giữa như hình 8a và 8b
- Dùng ngón trỏ và ngón cái cầm vào lần lượt hai
góc hv ở hai bên ép vào theo nếp gấp (h9a) được
mũi máy bay như hình 9b
Gấp theo đường dấu gấp ở H9b về phía sau
được đầu và cánh máy bay như H10
Bước 3: Làm thân và đuôi máy bay.
Dùng phần hcn còn lại để làm thân, đuôi máy
bay
- Gấp đôi tờ giấy hcn theo chiều dài Gấp đôi
một lần nữa để lấy dấu Mở tờ giấy ra và vẽ theo
đường dấu gấp như H11a được hình thân máy
bay
- Tiếp tục gấp đôi 2 lần tờ hcn theo chiều rộng
Mở tờ giấy ra và đánh dấu khoảng ¼ chiều dài
để làm đuôi máy bay Gạch chéo phần thừa
(h11b)
- Dùng kéo cắt bỏ phần gạch chéo được hình 12
Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử dụng.
- Mở phần đầu và cánh máy bay ra như H9b, cho
thân máy bay vào trong (h13); gấp trở lại như cũ
được máy bay hoàn chỉnh (h14) Gấp đôi máy
bay theo chiều dài và miết theo đường vừa gấp
được H15a Bẻ đuôi máy bay ngang sang hai
bên, cầm vào chỗ giáp giữa thân với cánh máy
bay và phóng chếch lên không trung
- Gọi hs thao tác lại các bước gấp đầu và cánh
máy bay đuôi rời
Trang 12Kiến thức: Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu(trả lời được các CH 1,2,3,4)
Kĩ năng: Đọc rành mạch văn bản cĩ tính chất liệt kê.
Thái độ: Hiểu được mục lục sách để làm gì, để dễ tra tên bài
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn
Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
5’
25’
15’
A BÀI CŨ:(5’) Gọi HS đọc bài Chiếc bút
mực và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm
B DẠY BÀI MỚI(25’)
1 Giới thiệu bài:HDHS qs tranh GTB
2 Luyện đọc:(15’)
2.1 GV đọc mẫu:Đọc mẫu tồn bài 1 lượt
2.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: