1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giao an Tuan 5 Lop 2

22 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 100,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c) HS quan sát các bước, thao tác gấp máy bay đuôi rời. Từng cặp HS trao đổi với nhau về cách gấp máy bay đuôi rời... d) GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ dẫn gấp hình trong tranh quy t[r]

Trang 1

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 38 + 25

- Biết giải bài giải bài toán bằng một phép tính cộng các số với số đo dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hiện phép tính cộng có dạng 38 + 25:

Bước 1: GV nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cảbao nhiêu que tính ?

- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?

Bước 2: Đi tìm kết quả:

- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả: HS tìm kết quả trên que tínhbằng nhiều cách khác nhau Gv chốt cách tìm hợp lý(như SGK)

- Có tất cả bao nhiêu que tính ?

- Vậy 38 cộng 25 bằng bao nhiêu ?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính, các HS khác làm bài ra nháp

?- Em đã đặt tính như thế nào ?

- Nêu lại cách thực hiện phép tính của em

- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 38 + 25

- GV, HS nhận xét bổ sung HS TB, yếu nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phéptính

Hoạt động 3 Luyện tập thực hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào bảng con

- GV nhận xét chốt lại kiến thức về kĩ năng hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25

Trang 2

Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài toán.

- HS theo dõi bài toán và hình minh hoạ

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- HS nhận xét bổ sung

- GV kết luận: Củng cố về giải toán liên quan đến phép cộng

Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở soát bài và nhận xét

- HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt cách thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

Hoạt động 3 Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc nhở HS

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan biết giúp đỡbạn

(trả lời được các câu hỏi 2, 3,4,5); HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi1

GDKNS: Kĩ năngThể hiện sự cảm thông; Hợp tác; Ra quyết định, giải quyết vấnđề

- GV đọc mẫu cả bài, giọng chậm rãi

- GV hướng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ:

a Đọc từng câu:

- HS đọc nối tiếp từng câu, kết hợp sửa lỗi phát âm HS phát âm lại những từkhó: khen, nức nở…

b Đọc đoạn trước lớp:

Trang 3

- GV chia bài thành 4 đoạn(như SGK).

- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 - 3lần) kết hợp đọc câu dài: Thế là trong lớp/ chỉcòn mình em/viết bút chì.// Nhưng hôm nay/ /vì em viết khá rồi.//

- Giúp HS hiểu nghĩa một số từ mới (chú giải)

c Đọc từng đoạn trong nhóm và thi đọc trước lớp

d HS đọc đồng thanh cả bài

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- 1 HS kg đọc đoạn 1 và 2, lớp đọc thầm, HS trả lời câu 1: Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực?

- Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết bút chì?

- HS trả lời, nhận xét

Giảng từ: hồi hộp (chú giải)

- HS đọc đoạn 3, trả lời- câu hỏi 2,3 SGK

GV hỏi thêm: Cuối cùng, Mai quyết định ra sao?

- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi 4 SGK

- HS đọc lướt trả lời câu hỏi 5 - SGK ( vì Mai ngoan, biết giúp bạn/ )

GV KL nội dung: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan biết giúp đỡ

bạn

4 Luyện đọc lại:

- Các nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện, cô giáo, Mai, Lan (theo nhóm 3)

- Luyện đọc trong nhóm, đại diện nhóm HS lên đọc trước lớp

- GV cùng HS nhận xét bổ sung

- Cho HS nhận xét bình chọn xem nhóm nào đọc hay nhất

- GV động viên khuyến khích HS có tinh thần học tập

C Củng cố dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Em hãy nêu một tình huống giúp đỡ bạn trong lớp hoặc ở nhà?

- Nhận xét tiết hoc Nhắc HS chuẩn bị bài sau

Trang 4

II TIẾN TRÌNH

A Kiểm tra bài cũ:

- Cả lớp viết bảng con: ăn giỗ, dòng sông, ròng rã

- Nhận xét, chữa

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn tập chép:

a) Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép cho HS nghe

- 2 HS đọc lại đoạn chép:

+ Tại sao Lan khóc?

+ Bài viết có mấy câu?

+ Phát hiện những từ viết sai và viết từ khó

+ GV gạch chân những từ cần lưu ý

+ HS nêu những điểm (âm, vần) hay viết sai

+ Đọc những câu có dấu phẩy

- Trong đoạn văn có những dấu câu nào?

- GV đọc cho HS viết bảng con từ khó: bút chì, quên

Bài 2: Giúp HS nắm được yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ

- Các HS khác làm vào VBT

- Cả lớp và GV theo dõi nhận xét chốt đáp án đúng

Bài 3b: 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở BT, nối tiếp lên bảng làm

Trang 5

- Biết phân biệt các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắmđược quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam.

- Bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học.

2 Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập:

Kết luận: các từ ở cột 1 là tên chung không viết hoa( sông , núi, thành phố, học

sinh) Các từ ở cột 2 là tên riêng của 1 dòng sông, 1 ngọn núi, 1 thành phố hay 1

người (Cửu Long, Ba Vì, Huế, Trần Phú Bình) : Những tên riêng đó phải viết hoa.

- HS nhớ: Tên riêng của người, con sông, núi, …phải viết hoa

Bài 2: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo

- GV: mỗi HS chọn tên 2 bạn trong lớp, viết lạichính xác, đầy đủ họ và tên 2bạn đó; sau đó viết tên 1 dòng sông mà em biết

- Cả lớp làm vào vở bài tập, 2 HS lên bảng làm

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét chốt kiến thức: Các tên riêng phải viết hoa.

Bài 3: 1HS đọc yêu cầu bài tập 3, cả lớp đọc thầm theo

- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì)

là gì?để giới thiệu về trường em, môn học em yêu thích và làng xóm của em

- HS cả lớp làm bài cá nhân vào vở bai tập;1 số HS đọc kết quả

- GV nhận xét ghi một số câu đúng lên bảng HS đọc lại

Kết luận: Biết đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì? để giới thiệu

trường em, môn học em yêu thích, và làng xóm của em

C Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết tên riêng

- Nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài sau

* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *

Trang 6

KỂ CHUYỆN

CHIẾC BÚT MỰC

I MỤC TIÊU

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực

- HS khá giỏi bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện

* GDKNS: Kĩ năngThể hiện sự cảm thông; Hợp tác; Ra quyết định, giải quyếtvấn đề

II TIẾN TRÌNH

A Kiểm tra bài cũ:

- HS nối tiếp kể câu chuyện: Bím tóc đuôi sam

- Nhận xét- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GVnêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

a Kể từng đoạn theo tranh:

- Nêu yêu cầu của bài

- HS quan sát từng tranh SGK, phân biệt các nhân vật HS nêu tóm tắt nội dungmỗi bức tranh

Tranh1: Cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực

Tranh 2: Lan khóc vì quên bút ở nhà

Tranh 3: Mai đưa bút của mình cho Lan mượn

Tranh 4: Cô giáo cho Mai viết bút mực Cô đưa bút của mình cho Mai mượn

- Kể trước lớp (hình thức cá nhân - kể bằng lời của em)

- HS theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn

b Kể lại toàn bộ câu chuyện:

- Lần 1: GV làm người dẫn chuyện cho HS kể

- Lần 2: Cho HS xung phong nhận vai kể lại câu chuyện( HS khá giỏi)

C Củng cố dặn dò:

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

Liên hệ: Em học được điều gì ở bạn Mai?

- Nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc nhở HS

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100- dạng 28 + 5, 38 + 25

- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép tính cộng

II CHUẨN BỊ

Trang 7

Bài1: HS đọc yêu của bài.

- HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi bảng

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt:

- GV gắn bảng phụ ghi tóm tắt bài toán

- HS nhìn tóm tắt nêu bài toán

- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

- GV kiểm tra 5 bài nhận xét, sửa sai

- GV tuyên dương HS làm bài nhanh, chính xác nhất

Hoạt động 3 Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét giờ học, tuyên dương, nhắc nhở HS

* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *

MĨ THUẬT

Bài 5: NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CON VẬT

I MỤC TIÊU

- HS nhận biết được một số đặc điểm, hình dáng con vật

- HS biết cách nặn, xé dán hoặc vẽ được con vật theo ý thích

- Chăm sóc bảo vệ vật nuôi và yêu thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

- Một số tranh, ảnh về các con vật

- Hình hướng dẫn cách vẽ ở bộ ĐDDH

Trang 8

Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét

- GV treo tranh ảnh một số con vật, đặt câu hỏi:

+ Con vật trong tranh có tên gọi là gì ?

+ Con vật có những bộ phận nào ?

+Con vật đang làm gi?

+ Hình dáng khi chạy, nhảy có thay đổi không?

+ Màu sắc ?

+ Kể thêm một số con vật mà em biết ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách nặn, vẽ con vật

- Em định nặn (vẽ, xé dán) con vật nào ?

- Em cần nhớ hình dáng đặc điểm và các phần chính của côn vật

- Yêu câu làm bài như đã hướng dẫn

- Theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành bài

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm theo câu hỏi:

+ Em đã nặn con vật gì ?

+ Hình dáng giống đặc điểm con vật chưa ?

+ Màu sắc có phong phú không ?

+ Em thích con vật nào nhất ? Vì sao ?

- GV nhận xét, đánh giá; Nhận xét chung tiết học

*Dặn dò:

Trang 9

- Sưu tầm tranh, ảnh các con vật.

- Tìm và xem tranh dân gian

- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (Trả lời được các câu hỏi1,2,3,4,5)

- Sửa TN phát âm sai: quả cọ, Phùng Quán, vương quốc…

b Đọc từng mục trong nhóm: HS luyện đọc theo cặp và cho các cặp thi nhauđọc,

GV cùng HS nhận xét

c Thi đọc giữa các nhóm: HS thi đọc trước lớp- nhận xét(không đọc ĐT)

d Hiểu nghĩa từ ngữ: HS đọc chú giải(SGK)

3 Tìm hiểu bài:

- HS thảo luận nhóm trả lời:

Câu hỏi 1: HS đọc mục lục- trả lời

Câu hỏi 2:

- HS tìm nhanh tên bài theo mục lục, trả lời

- GV: Trang 52 là trang bắt dầu truyện Người học trò cũ- GV mở mục lục truyện

Người học trò cũ cho HS xem trang đầu và trang kết thúc truyện

Câu hỏi 3: HS đọc bài, trả lời

Câu hỏi 4: HS suy nghĩ, trả lời

Trang 10

- GV hứơng dẫn HS tập tra mục lục sách của 1 cuốn truyện đã chuẩn bị

- 1 HS giỏi đọc lại mục lục truyện theo từng cột hàng ngang

- Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về từng ND trong mục lụ

GVchốt: Đọc mục lục sách, chúng ta có thể biết cuốn sách viết về cái gì? Có

những phần nào? Để ta nhanh chóng tìm được những gì cần đọc Mục lục sáchgiúp người đọc tìm được tên bài đọc 1 cách nhanh, chính xác

- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác

- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác

* Giới thiệu hình tứ giác

- Cho học sinh quan sát 1 số hình trực quan có hình tứ giác

- Treo bảng phụ các hình tứ giác ghi tên hình và đọc tên

- Cho học sinh liên hệ một số đồ vật có dạng hình tứ giác

- Hình tứ giác có bốn cạnh và bốn đỉnh Tứ giác đặc biệt (Hình thang, hìnhvuông, hình chữ nhật, hinh thoi, hình bình hành)

Trang 11

Hoạt động 3 Thực hành

Bài 1:

- Cả lớp làm bài vở bài tập GV giúp đỡ HS còn lúng túng

Bài 2: GV treo bảng phụ vẽ sẵn các hình chiếc thuyền, ô tô, máy bay

- GV cho HS thực hành đếm số hình tứ giác

- HS, GV nhận xét kết luận câu trả lời đúng:

Hỏi: Có người nói hình chữ nhật cũng là hình tứ giác Theo em như vậy đúnghay sai? Vì sao? ( Hình chữ nhật và hình vuông là hình tứ giác đặc biệt)

Hoạt động 4- Hoạt động nối tiếp:

Nhận xét tiết học Nhắc HS chuẩn bị bài sau

- Biết ích lợi của việc sống gọn gàng ngăn nắp

- Biết phân biệt gọn gàng ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp

- Hiểu và cảm nhận được sự quan tâm sâu sát của Bác tới mọi người xung

quanh, nhất là lối sống gọn gàng, ngăn nắp của Bác.

- Biết giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

- Biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp

- Vận dụng bài học về sự gọn gàng, ngăn nắp từ câu chuyện vào cuộc sống của bản thân các em.

* GD kĩ năng sống:

+ KN giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng ngăn nắp

+ KN quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng ngăn nắp

* GDTT Hồ Chí Minh: Biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thực hiện theo lời dạy

của Bác Hồ Giữ gìn vệ sinh thật tốt

1 Hoạt cảnh: Đồ dùng để ở đâu?

Trang 12

Mục tiêu: Giúp HS nhận thấy lợi ích của việc sống gọn gàng ngăn nắp.

- GDKNS: KN giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng ngăn nắp

- GV giao kịch bản tới các nhĩm:

Dương đang chơi bi thì Trung gọi: Dương ơi! đi học thơi! +Đợi tí, tớ lấy cặp

sách đã (Dương loay hoay tìm mãi khơng thấy ) Trung (sốt ruột) -“Sao lâu thế! thế cặp của ai trên bệ cửu sổ kia?” Dương (vỗ đầu): “ À! tớ quên, hơm qua ” Dương

(mở cặp): “Sách tốn đâu rồi? Hơm qua ” Cả 2 cùng loay hoay tìm: Sách ơi!

Sách ở đâu! Hãy lên tiếng đi Trung (giơ 2 tay): “Các bạn ơi! Chúng mình nĩi gì

với Dương đây?”

- HS thảo luận đĩng vai -Tập diễn xuất theo nhân vật, theo vai Cho luơn kếtquả câu trả lời của các bạn với bạn Trung

- Trả lời câu hỏi:

+ Vì sao Dương lại khơng thấy cặp và sách vở? ( Vì khơng cẩn thận, tính tình bừabãi lộn xộn.)

+ Qua bài tập trên em rút ra điều gì? ( Phải rèn luyện thĩi quen gọn gàng, ngănnắp )

-GVKL: Tính tình bừa bãi của Dương khiến nhà cửa lộn xộn, làm mất nhiều thờigian tìm sách vở Do đĩ cần rèn luyện thĩi quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạthàng ngày

2 Thảo luận nội dung tranh

- HS quan sát SGK.nhận xét xem nơi học và nơi sinh hoạt của các bạn trong mỗitranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao?

-GV kết luận: Nơi học của các bạn trong tranh 1, 3 là gọn gàng ngăn nắp Nơihọc và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2, 4 là chưa gọn gàng ngăn nắp

3 Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu: Giúp HS biết đề nghị, biết bày tỏ ý kiến của mình đối với người khác

- Nêu tình huống: Bố mẹ xếp cho Nga 1 gĩc học tập riêng nhưng mọi người trong

gia đình thường để đồ dùng lên bàn học của Nga.

- Theo các em nên làm gì để giữ cho gĩc học tập luơn gọn gàng ngăn nắp?

( Nga nên bày tỏ ý kiến, YC mọi người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi quiđịnh )

=> Rút ra bài học: Cần phải cĩ ý thức giữ gìn, sắp đặt chỗ học, chỗ chơi cho gọngàng

Trang 13

- Biết giải và trình bày bài giải: Bài toán về nhiều hơn

- 2 HS lên bảng nhận biết và đọc tên các hình chữ nhật và hình tứ giác

Hoạt động 2 Giới thiệu bài toán về nhiều hơn:

+ GV nêu bài toán kết hợp sử dụng đồ dùng trực quan, HS theo dõi:

- Gắn 5 nam châm lên bảng và nói: hàng trên có 5 nam châm

- Vẽ hình = nét đứt 5 nam châm xuống hàng dưới và nói: hàng dưới có 5 namchâm, thêm 2 nam châm nữa (gắn thêm 2 nam châm )

Hãy so sánh số nam châm 2 hàng với nhau:

- Hàng dưới nhiều hơn bao nhiêu nam châm (nối 5 nam châm hàng trên, tươngứng với 5 nam châm hàng dưới , còn thừa ra 2 nam châm )

- Nêu bài toán: Hàng trên có 5 nam châm, hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2nam châm Hỏi hàng dưới có bao nhiêu nam châm?

- Muốn biết hàng dưới có bao nhiêu nam châm ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài ra giấy nháp, 1 HS làm trên bảng lớp

- Nhận xét, chữa bài GV gợi ý để HS có nhiều câu trả lời

VD: Hàng dưới có số nam châm là:…

- HS đọc lại bài toán sau khi đã giải hoàn chỉnh

GV chốt: Số nam châm phải tìm là số nhiều hơn(lớn hơn) số đã cho nên đây làbài toán giải dạng “BT về nhiều hơn”, làm tính cộng

Hoạt động 3 Hướng dẫn thực hành:

Bài1: GV gọi HS đọc bài toán

- BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- HS làm vào vở, 1 em lên bảng làm Nhận xét, chữa bài

- GV yêu cầu HS nêu cách câu trả lời khác- nhận xét

Bài 2: GV gọi HS đọc bài toán

- BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- HS làm bài, GV kiểm tra và chốt bài làm đúng

Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán

- BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- HS làm bài, GV kiểm tra và chốt bài làm đúng

- GV chốt KT 1 lần nữa để HS nhận đúng dạng toán và làm đúng phép tính

Hoạt động 3- Hoạt động nối tiếp:

- Chốt kiến thức về nhận dạng và cách giải dạng toán nhiều hơn

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w