Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung của cả bài ;trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc .Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài ) thơ đã học.. - Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?(BT2).B[r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 9
Ngày soạn: 1/11/2019
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2019
Môn: Đạo đức.
Bài: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (tiết 1 )
TCT: 09
I.Mục tiêu :
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
- Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập
- GDKNS: Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân.
II Phương tiện dạy học: SGK – SGV.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: ( 1 phút)
2.KTBài cũ : ( 5 phút)
-Ở nhà em đã tham gia làm những việc gì ? -Cất quần áo, quét nhà,rửa bát,nấu cơm,
2 Đạo đức 9 Chăm chỉ học tập(t1)
Tập đọc 25 Ôn tập ( tiết 1)
Tập đọc 26 Ôn tập ( tiết 2)
Toán 41 Lít
3 Kể chuyện 9 Ôn tập ( tiết 3)
Thể dục 17 Bài TD phát triển chung điểm số 1-2 theo đội
hình hàng dọc, ngang
Mĩ Thuật GV CHUYÊN DẠY
Toán 42 Luyện tập
4 Tập đọc 27 Ôn tập ( tiết 4)
TNXH 9 Đề phòng bệnh giun
Toán 43 Luyện tập
Chính tả 17 Ôn tập ( tiết 5)
TĐTV
5 LTVC 9 Ôn tập ( tiết 6)
Âm nhạc 9 HỌC HÁT BÀI : CHÚC MỪNG SINH NHẬT
Toán 44 KTĐK-Giữa kì I
Thể dục 18 Bài TD phát triển chung điểm số 1-2 theo đội
hình hàng dọc, ngang Tập viết 9 Ôn tập ( tiết 7)
6 TLV Ôn tập ( tiết 8)
Thủ công 9 Gấp thuyền …có mui
Toán 45 Tìm một số hạng trong một tổng
Chính tả 18 Ôn tập ( tiết 9)
Trang 2-Những việc đó do bố mẹ phân công hay em tự
giác làm?
-Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới: ( 27 phút)
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi tựa bài
lên bảng
b.Hướng dẫn.
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu: Học sinh hiểu được một biểu hiện cụ
thể của việc chăm chỉ học tập
-Giáo viên nêu tình huống
-Tình huống 1:Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà thì
bạn đến rủ đi chơi đá bóng, bạn Hà phải làm gì ?
-GV kết luận: khi đang học,đang làm bài tập, các
em cố gắng hoàn thành công việc, không nên bỏ
dở, như thế mới là chăm chỉ học tập
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
Mục tiêu:Giúp học sinh biết được một số biểu
hiện và lợi ích của việc chăm chỉ học tập
-GV yêu cầu nhóm thảo luận theo nhóm đôi để
làm vào VBT bằng bút chì, sau đó đứng tại chỗ
báo cáo kq
-GV kết luận: Các ý kiến đúng là: a,b,d,đ
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
Mục tiêu :Giúp học sinh tự đánh giá bản thân về
việc chăm chỉ học tập
-Yêu cầu HS tự liên hệ về bản thân mình
1.Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc
làm cụ thể ? Kết quả đạt được ra sao ?
2.Trao đổi theo cặp
-Giáo viên khen ngợi học sinh đã chăm chỉ học
3.Dặn dò-Củng cố: ( 5 phút)Nhận xét tiết học
- Giáo dục tư tưởng
- Dặn dò- Học bài
dọn dẹp đồ đạc,
-Những việc nhà đều do em tự giác làm -Chăm chỉ học tập/ tiết 1
-Suy nghĩ và trao đổi nhóm nhỏvề cách ứng xử,
-Từng cặp thảo luận, phân vai
-Một vài cặp diễn vai
-Phân tích : Hà đi ngay cùng bạn
-Nhờ bạn làm giúp rồi đi
-Bảo bạn chờ, cố làm xong bài rồi mới đi
-Vài em nhắc lại
-Thảo luận nhóm
-Đánh dấu + vào trước biểu hiện đúng của việc chăm chỉ học tập
( Câu a câu đ (VBT/ tr 15,16) -Theo từng nội dung, HS trình bày kết quả, bổ sung
-HS liên hệ việc làm thường ngày
VD:-Em rất chăm chỉ học tập Mỗi ngày
em đều học theo TKB: Học thuộc bài, bài tập toán , làm văn, tập viết.Kết quả
em được cô khen
-Không tán thành
-Học bài, thực hành đúng bài học
Rút kinh nghiệm:
Trang 3Môn: Tập Đọc Bài: ÔN TẬP- KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 1
TCT: 25
I.Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng /phút ) Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài ) thơ đã học
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2).Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật (BT 3,BT4)
- HS khá giỏi đọc khoảng trên 35 tiếng /phút
II Phương tiện dạy học: SGK – SGV.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: ( 1 phút)
2.KTBài cũ : KT trong phần bài mới
3.Bài mới: ( 35 phút)
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi tựa
bài lên bảng
b.Hướng dẫn.
Hoạt động 1 : Ôn luyện đọc & HTL
- Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc
Bài 1: Ngày hôm qua đâu rồi?
Bài 2: Mít làm thơ.
- Nhận xét trực tiếp từng em
Hoạt động 2 : HTL bảng chữ cái.
Mục tiêu: Học sinh nhớ và học thuộc lòng
bảng chữ cái
- Nhận xét
Hoạt động 3 : Ôn từ chỉ người, chỉ vật, cây
cối, con vật
Mục tiêu : Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ
về người, chỉ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối
Bài 3 : HS nêu yêu cầu của BT sau đó cho hs
làm vào VBT,đứng tại chỗ đọc bài
-Chữa bài, nhận xét
Bài 4 : Yêu cầu
-Phát giấy kẻ sẵn bảng cho từng nhóm
-Chia nhóm đọc nội dung từng cột trong bảng
từ sau khi làm bài xong
-Nhận xét Tuyên dương nhóm tích cực
3.Củng cố –Dặn dò: ( 4 phút)
- Tập các bài tập đọc nào ?
- Dặn dò HS học bài
Ôn tập tập đọc & HTL/ Tiết 1
- Đọc và TLCH.1/4 lớp đọc
-1 em HTL bảng chữ cái Lớp theo dõi -3 em đọc nối tiếp
-2 em đọc lại
Chỉ người Chỉ đồvật Chỉ convật Chỉ câycối
bạn bè, Hùng
xe đạp, bàn
thỏ, mèo
chuối, xoài
- HS làm vào VBT 4 em lên bảng làm -1 em giỏi đọc
-Chia 4 nhóm mỗi nhóm làm 1 cột, -1 nhóm đọc bài làm của nhóm, nhóm khác
bổ sung
-1 em nêu
-Tập đọc bài và tìm hiểu ý nghĩa
Rút kinh nghiệm:
Môn: Tập Đọc
Bài: ÔN TẬP- KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL (tiết 2)
TCT: 26
Trang 4I.Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu.(phát âm rõ ,tốc độ đọc khoảng 35 tiếng /phút ) Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung của cả bài ;trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài ) thơ đã học
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?(BT2).Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái (BT3)
II Phương tiện dạy học: SGK – SGV.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: ( 1 phút)
2.KTBài cũ :
3.Bài mới: ( 35phút)
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi tựa bài
lên bảng
b.Hướng dẫn.
Hoạt động 1 : Ôn tập đọc & HTL.
- Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc
Bài 1: Mít làm thơ.
Bài 2: Danh sách học sinh tổ 1, lớp 2A
- Cho điểm trực tiếp từng em
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Ôn đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì, con
gì) là gì ?
Mục tiêu:Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai (cái
gì, con gì) là gì ?
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
Trực quan : Bảng phụ (ghi bài 2).
-Gọi 2 em khá đặt câu theo mẫu ; Ai, là gì ?
-GV chỉnh sửa
Hoạt động 3: Ôn luyện cách xếp tên người.
Mục tiêu : Ôn cách xếp tên riêng theo đúng thứ tự
bảng chữ cái
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Nhắc nhở học sinh xếp theo thứ tự bảng chữ cái
-Nhận xét, tuyên dương nhóm xếp nhanh nhiều
tên
3 Củng cố –Dặn dò: (4 phút)
-Ôn tập tiết 2
-Học sinh bốc thăm bài tập đọc
-Đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì
là gì?
- Minh là học sinh giỏi của lớp.
- Cá heo là con vật thông minh.
- Anh Tuấn rất là GV môn tin học.
-5-7 em nói câu của mình
-Nhận xét
-Làm vở bài tập
-Tìm tên các nhân vật trong các bài tập đọc tuần 7-8.
Khánh, Dũng, An, Minh, Nam
- Xếp theo thứ tự bảng chữ cái
An- Dũng - Khánh – Minh - Nam
-Chia 2 nhóm
-Nhóm 1 : Tìm tuần 7
-Nhóm 2 : Tuần 8
-2 nhóm thi đua xếp theo thứ tự bảng chữ cái
-Đồng thanh các tên vừa xếp
Trang 5- Giáo dục tư tưởng : Tập đọc hay sẽ cảm thụ
được cái hay của văn học
đọc bài
Rút kinh nghiệm:
Môn: Toán Bài: LÍT
TCT: 41
I.Mục tiêu :
- Biết sử dụng ca 1 lít hoặc chai 1 lít để đong, do nước, dầu
- Biết ca 1 lít hoặc chai 1 lít 1 Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu
của lít (l)
- Biết thực hiện phép tính cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
- Bài 1, bài 2(cột 1,2), bài 4
II Phương tiện dạy học: SGK – SGV.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: ( 1 phút)
2.KTBài cũ : ( 6 phút) Ghi :
63 + 37 62 + 18 55 + 45
90 + 10 70 + 30 60 + 40
Nhận xét
3.Bài mới: ( 30 phút)
a.Giới thiệu bài: -Để biết trong cốc có bao
nhiêu nước hay trong 1 cái can có bao nhiêu
nước (dầu, nước mắm, sữa … ) người ta dùng
đơn vị đo đó là : lít
GV ghi tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn.
Hoạt động1:Làm quen với biểu tượng dung
tích
Mục tiêu:Bước đầu làm quen với biểu tượng về
dung tích (sức chứa)
Trực quan : Đưa 1 cốc nước và 1 bình nước, 1
can nước, 1 ca nước
-Em hãy nhận xét về mức nước ?
Hoạt động 2 : Giới thiệu ca 1 lít (chai 1 lít).
Đơn vị lít
Mục tiêu : Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn
vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu
của lít (l).
Truyền đạt: Để biết trong cốc, ca, can có bao
-1 em lên bảng đặt tính và tính
-1 em nêu cách nhẩm, Lớp làm bảng con
-Vài em nhắc tựa : Lít
-Cốc nước có ít nước hơn bình nước -Bình nước có nhiều hơn cốc nước
-Can đựng nhiều nước hơn ca
-Ca đựng ít nước hơn can
Trang 6nhiêu lít nước … Ta dùng đơn vị là lít Lít viết
tắt là (l).
-Giáo viên viết bảng : Lít (l).
-Đưa ra 1 túi sữa (1 lít)
-Đưa ra 1 ca (1 lít) đổ túi sữa trở lại trong ca và
hỏi ca chứa mấy lít sữa ?
-Em có nhận xét gì ?
-Đưa ra 1 cái can có vạch chia Rót nước vào
can dần theo từng vạch, học sinh đọc lần lượt
mức nước có trong can
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành.
Mục tiêu: Biết cộng trừ các số đo theo đơn vị lít.
Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
Ba lít 3l
Mười lít 10l
Hai lít 2l
Năm lít 5l
Bài 2:
-Ghi: 9l + 8l = 17l
17l – 6l = 11l
-Em hãy nhận xét về các số trong bài ?
-Tại sao 9l + 8l = 17l ?
- 2l + 2l + 6l = ?
-Em thực hiện như thế nào ?
Bài 4: Yêu cầu gì ?
-Muốn biết cả hai lần bán được bao nhiêu lít
nước mắm ta làm như thế nào ?
-Chấm vở, nhận xét
3.Củng cố-Dặn dò: ( 3 phút)
-Lít là đơn vị dùng để làm gì ? Lít viết tắt là gì ?
-Nhiều em đọc Lít (l).
-HS đọc 1 lít sữa
-1 em nêu : ca chứa 1 lít sữa
-Nhận xét : số lít đựng được của ca và túi như nhau
-1 lít, 2 lít, 3 lít, ……
-Đọc viết tên gọi đơn vị lít (l).
-5-6 em đọc
-Tính cộng trừ với số đo theo đơn vị lít (l)
-Các số có kèm theo đơn vị lít
-Vài em đọc : 9l + 8 l = 17 l 17l – 6l = 11l
-Vì 9 + 8 = 17
-HS ghi ngay kết quả :
2l + 2l + 6l = 10l
-Em tính 2 + 2 + 6 = 10 rồi ghi tên đơn vị vào sau
-Tóm tắt, giải -Thực hiện : 12l + 15l Tóm tắt.
Lần đầu : 12l Lần sau : 15l
Cả hai lần : ? lít.
Giải.
Cả hai lần bán được là ; 12l + 15l = 27 (l)
Đáp số : 27l
-1 em đọc
-Đo sức chứa Lít viết tắt là l -Học bài.
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 1/11/2019
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2019
Môn: Kể chuyện
Trang 7Bài: ÔN TẬP – KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL(tiết 3)
TCT: 9
I.Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu.(phát âm rõ ,tốc độ đọc khoảng 35 tiếng /phút ).Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung của cả bài ;trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài ) thơ đã học
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật của vật (BT2,BT3)
II Phương tiện dạy học: SGK – SGV.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: ( 1phút)
2.KTBài cũ:
3.Bài mới: ( 35phút)
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn.
Hoạt động 1 :
- Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài
đọc
Bài 1: Mít làm thơ (tiếp theo).
Bài 2: Cái trống trường em.
- Cho điểm trực tiếp từng em
Hoạt động 2 : Ôn luyện từ chỉ hoạt động.
Trực quan : Treo bảng bài “Làm việc thật
là vui”
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Cho HS làm bài vào VBT,GV yêu cầu HS
đứng tại chỗ đọc kết quả
-Nhận xét
Hoạt động 3: Ôn tập về đặt câu kể về một
con vật, đồ vật, cây cối
Bài 3: Yêu cầu gì ?
-Em hãy đọc lên các câu em vừa làm
-Nhận xét
-Ôn tập – kiểm tra tập đọc & HTL
-Học sinh bốc thăm rồi về chỗ chuẩn bị
-Học sinh lần lượt tập đọc, TLCH
-Quan sát
-Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật mỗi người trong bài
-2 em đọc thành tiếng
-Lớp đọc thầm làm vào VBT
Từ chỉ vật, ngươì: đồng hồ,gà trống ,tu hú
,chim ,cành đào,bé
Từ chỉ hoạt động
-báo phút, báo giờ
-gáy vang ò…ó…o… báo trời sáng
- tu hú kêu, báo mùa vải chín
-bắt sâu bảo vệ mùa màng
-nở hoa cho sắc xuân rực rỡ
-đi học, quét nhà, nhặt rau, …
-Đặt câu với từ chỉ hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối
-Làm vở BT
-Con chó nhà em trông nhà rất tốt.
-Con cá đang bơi trong hồ.
-Xe cộ chạy trên đường phố.
-Hoa mai nơ nhiều vào mùa xuân.
Trang 84.Củng cố-dặn dò: ( 4 phút)
-Tập đọc bài đã học.
-Nhận xét tiết học
-Mặt trời mọc ở hướng đông.
-Con thuyền trôi vào bờ.
-HS lần lượt nói câu của mình Nhận xét -1 em đọc bài “Làm việc thật là vui”
-Tập đọc bài
Rút kinh nghiệm:
Thể dục
GV chuyên dạy
Mĩ thuật
GV chuyên dạy
Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP.
TCT: 42
I.Mục tiêu :
-Đơn vị đo thể tích (l)
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu…
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
- Bài 1,bài 2, bài 3
II Phương tiện dạy học: SGK – SGV.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: ( 1 phút)
2.KTBài cũ : ( 6 phút)
-Ghi : 7l + 8l = 3l + 7l + 4l =
14l + 8l = 6l + 15l + 4l =
-Nhận xét
3.Bài mới: ( 30 phút)
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi tựa bài
lên bảng
b.Hướng dẫn.
Bài 1 :
-Em nêu cách tính 35l – 12l ?
-3 em lên bảng làm Cả lớp làm vở
Bài 2 : Trực quan với cốc nước 1l, 2l, 3l.
-Hỏi : Có mấy cốc nước ?
-Đọc số đo trên cốc
-Bài toán yêu cầu gì ?
- Em làm như thế nào để tính số nước của 3 cốc ?
-Kết quả là bao nhiêu ?
-Hướng dẫn tương tự phần b và c
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
- 2 em lên bảng tính Lớp bảng con
-Luyện tập
-3 em lên bảng làm Cả lớp làm vở
-35 – 12 = 23 Vậy 35l – 12l = 23l
-Quan sát
-Có 3 cốc nước đựng 1l, 2l, 3l.
-Đọc 1l, 2l, 3l.
-Tính số nước của 3 cốc
-Thực hiện phép tính 1l + 2l + 3l.
-1l + 2l + 3l = 6l
-Thực hiện tính tương tự
b/ Cả hai can đựng : 3l + 5l = 8l c/ 0l + 20l = 30l
-Giải toán
Trang 94.Củng cố-Dặn dò ( 3 phút)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS học bài, chuẩn bị bài sau
-thuộc dạng ít hơn
Số lít dầu thùng thứ hai có :
16 – 2 = 14 (l) Đáp số : 14 l.
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 1/11/2019
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2019
Môn: Tập đọc
Bài: ÔN TẬP – KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL (tiết 5)
TCT: 27
I.Mục tiêu
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu.(phát âm rõ ,tốc độ đọc khoảng 35 tiếng /phút ).Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung của cả bài ;trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài ) thơ đã học
- Trả lời được câu hỏi nội dung tranh
II Phương tiện dạy học: SGK – SGV.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: ( 1 phút)
2.KTBài cũ :
3.Bài mới: ( 35 phút)
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi HS bốc thăm đọc và TLCH về nội
dung bài đọc
Bài 1: Ngày hôm qua đâu rồi?
Bài 2: Mít làm thơ
Bài 3: Mít làm thơ (tiếp theo).
Bài 4: Cái trống trường em.
Bài 5: Cô giáo lớp em.
Bài 6: Đổi giày.
- Cho điểm trực tiếp từng em
Hoạt động 2 : Quan sát tranh & TLCH.
-Giới thiệu bài văn
-Trực quan : Treo 4 bức tranh
-Để làm tốt bài này các em cần chú ý gì ?
-Ôn tập –Kiểm tra tập đọc &HTL
-HS lên bốc thăm bài rồi về chỗ chuẩn bị -HS lần lượt đọc và TLCH (7-8 em)
-1 em nêu yêu cầu : Dựa vào tranh và trả lời câu hỏi
-Quan sát -Quan sát kĩ từng tranh, đọc câu hỏi và trả lời Các câu trả lời phải tạo thành một câu chuyện
-Làm vở bài tập
-Hàng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn đi học Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà Tuấn rót nước mời mẹ uống Tuấn tự đi bộ một mình đến trường
Trang 10-Gọi một số em đọc bài của mình.
-Nhận xét
4.Củng cố: ( 4 phút)
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò- Tập đọc bài
-Nhận xét bài bạn
-Đọc bài
Rút kinh nghiệm:
Môn: Tự nhiên và xã hội Bài: ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
TCT: 9
I.Mục tiêu :
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh giun
- Biết được tác hại của giun đối với sức khỏe
-GDBVMT: Biết con đường lây nhiểm, hành vi mất vệ sinh của con người là nguyên nhân gây
ô nhiểm môi trường là lây truyền bệnh
- Có ý thức ăn uống giỡ gìn vệ sinh: Rửa tay trước khi ăn và sau khi đại tiện , tiểu tiện , ăn chín, uống sôi,
II Phương tiện dạy học: Tranh trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: ( 1 phút)
2.KTBài cũ : ( 6 phút)
- Để ăn sạch chúng ta phải làm gì ?
-Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ ?
-Nhận xét
3.Bài mới: ( 30 phút)
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi tựa bài
lên bảng
b.Hướng dẫn.
Hoạt động 1 : Phải làm gì để ăn sạch ?
Mục tiêu:Nhận ra triệu chứng của người bị nhiễm
giun, biết giun thường sống trong cơ thể người,
nêu được tác hại của bệnh giun
-Giáo viên đưa câu hỏi -Em đã bao giờ bị đau
bụng hay tiêu chảy, ỉa ra giun, buồn nôn và chóng
mặt chưa?
-Giảng : Nếu bạn nào trong lớp đã bị những triệu
chứng như vậy chứng tỏ đã bị nhiễm giun
-Đưa câu hỏi thảo luận
-Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
-Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?
-Nêu tác hại do giun gây ra?
-Rửa tay sạch trước khi ăn, rửa sạch rau quả, thức ăn phải đậy cẩn thận, bát đũa dụng cụ phải sạch sẽ
-Đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun sán
-Đề phòng bệnh giun
-Theo dõi
-Mỗi em đưa 1 ý
-Thảo luận nhóm
-Ruột, dạ dày, gan, ……
-Giun hút chất bổ dưỡng trong máu… -Người bị nhiễm giun thường xanh xao, mệt mỏi ………
-Đại diện nhóm trình bày