Hieåu - Hiểu nghĩa các từ trong bài : bót, ngỡ ngàng, san sát, bập bềnh, Cách mạng thaùng Taùm, … - Hiểu nội dung của bài : Niềm vui sước tự hào của bạn nhỏ khi thấy những lá cờ mọc lên [r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ 2 ngày 26 tháng 4 năm 2010 T1 CHÀO CỜ
T2-3 Môn : Tập Đọc
BÓP NÁT QUẢ CAM
I/ MỤC TIÊU
1 Đọc
- HS đọc trơn được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
2 Hiểu
- Hiểu được ý nghĩa các từ mới trong truyện : Nguyên, ngang ngược, thuyền
rồng, bệ kiến, vương hầu.
- Biết được sự kiện lịch sử và các danh nhân anh hùng được nhắc đến trong chuyện
- Hiểu ý nghĩa truyện : Ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạbài tập đọc
- Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc
- Truyện Lá cờ thiêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi
tre và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, cho điểm
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Treo bức tranh và hỏi : Bức tranh vẽ ai ?
Đang làm gì ?
- Đó chính là Trần Quốc Toản Bài tập đọc
Bóp nát quả cam sẽ cho các con hiểu thêm
người anh hùng nhỏ tuổi này
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
a) Đọc mẫu
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp nghe và nhận xét
- Vẽ một chàng thiếu niên đang đứng bên bờ sông tay cầm quả cam
Trang 2- GV đọc mẫu lần 1
+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hợp
+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác
cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng
dạc
+ Lời nhà vua : khoan thai, ôn tồn
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ ngữ sau
- Nước ta, ngang ngược, sáng nay, thuyền rồng,
liều chết, quát lớn, mui thuyền, lo việc nước,
lăm le, nghiến răng, …
- Giã vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ
điều, phát lớn, tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng,
trở ra, ….
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc theo đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng
dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như SGK
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn
Chú ý hướng dẫn đọc các câu dài, khó ngắt
giọng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Chia bài thành 4 đoạn
- Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của GV Chú ý ngắt giọng các câu sau:
Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người gác lính ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//
- Ta xuống xin bệ kiến vua, không kẻ nào được giữ ta lại (giọng giận
dữ)
Quốc Toản tạ ơn vua,/ chân bước lên bờ mà lòng ấm ức :/ ”Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không cho dự bàn việc nước.”/ Nghĩ đến quân giặc đang lăm le, đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt //
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2,
3, 4 (đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trứơc nhóm của mình, các bạn trong nhóm
Trang 3d) Thi ñóc
- Toơ chöùc cho caùc nhoùm ñóc ñoăng thanh, ñóc
caù nhađn
- Nhaôn xeùt cho ñieơm
e) Cạ lôùp ñóc ñoăng thanh
- Yeđu caău HS cạ lôùp ñóc ñoăng thanh ñoán 3, 4
2.3 Tìm hieơu baøi
- GV ñóc maêu toaøn baøi laăn 2, gói 1 HS ñóc lái
phaăn chuù giại
- Giaịc Nguyeđn coù ađm möu gì ñoâi vôùi nöôùc ta?
- Thaùi ñoô cụa Traăn Quoâc Toạn nhö theâ naøo
- Traăn Quoâc Toạn xin gaịp vua ñeơ laøm gì ?
- Tìm nhöõng töø ngöõ theơ hieôn Traăn Quoâc Toạn
raât noùng loøng muoân gaịp vua?
- Cađu noùi cụa Traăn Quoâc Toạn theơ hieôn ñeău gì
?
- Traăn Quoâc Toạn ñaõ laøm ñeău gì traùi vôùi pheùp
nöôùc?
- Vì sao sau khi tađu vua “xin ñaùnh” Quoâc Toạn
lái töï ñaịt göôm leđn gaùy ?
- Vì sao vua khođng nhöõng tha toôi maø coøn ban
cho Traăn Quoẫc Toạn cam quyù ?
- Traăn Quoâc Toạn vođ tình boùp naùt quạ cam vì
ñieău gì ?
- Con bieât gì veă Traăn Quoâc Toạn ?
chưnh söõa loêi cho nhau
- Caùc nhoùm cöû caù nhađn thi ñóc caù nhađn, caùc nhoùm thi ñóc noâi tieâp, ñóc ñoăng thanh moôt ñoán trong baøi
- Theo doõi baøi ñóc cụa GV Nghe vaø tìm hieơu nghóa caùc töø môùi
- Giaịc giạ vôø möôïn ñöôøng ñeơ xađm chieâm nöôùc ta
- Traăn Quoâc Toạn vođ cuøng caím giaôn
- Traăn Quoâc Toạn gaịp vua ñeơ noùi
hai tieâng Xin ñaùnh.
- Ñôïi töø saùng ñeân tröa, lieău cheât xođ lính gaùc, xaím xaím xuoâng beân
- Traăn Quoâc Toạn raât yeđu nöôùc vaø vođ cuøng caím thuø giaịc
- Xođ lính gaùc, töï yù xođng xuoâng thuyeăn
- Vì caôu bieât raỉng phám toôi seõ bò trò toôi theo pheùp nöôùc
- Vì vua thaây Traăn Quoâc Toạn coøn nhoû maø ñaõ bieât lo vieôc nöôùc
- Vì bò vua xem nhö trẹ con vaø loøng caím giaôn khi nghó ñeân quađn giaịc khieân cho Traăn Quoâc Toạn nghieân raíng, hai baøn tay boùp chaịt laøm naùt quạ cam
- Traăn Quoâc Toạn laø moôt thieâu nhi yeđu nöôùc./ Traăn Quoâc Toạn laø moôt thieâu nieđn nhoû tuoơi nhöõng trí lôùn./ TQT coøn nhoû tuoơi nhöng coù chí lôùn, bieât lo cho dađn, cho nöôùc.//
TIEÂT 2
Trang 43/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Gọi 3 HS đọc chuyện theo hình thức theo vai
(người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản)
- Nhận xét tiết học
- Giới thiệu chuyện Lá cờ thêu 6 chữ vàng để
HS tìm đọc, dặn HS về nhà để chuẩn bị bài sau
Môn : Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Ôn luyện về đọc viết số, so sánh các số, thứ thực các số trong phạm vi 1000
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Viết trước lên bảng nội dung BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Bài 1:
- Gọi HS nêu y/c của bài tập Sau đó cho HS
tự làm bài, sửa bài
- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
Bài 2:
- Viết số: 842 lên bảng và hỏi: số: 842 gồm
mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
Hãy viết số này thành tổng các trăm, chục,
đơn vị
842 = 800 + 40 + 2
- HS làm bài tương tự với các bài còn lại
Bài 3:
- HS tự làm bài sau đó sửa bài
Bài 4:
- GV viết lên bảng dẫy số: 462, 464, 466 và
hỏi:
- 462 và 464 hơn kém nhau mấy đơn vị?
- 464 và 466 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Vậy 2 số đứng liền nhau hơn kém nhau mấy
đơn vị?
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm
- 1 HS đọc số
- 1 HS viết số
- Số 482 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
- 2 HS lên bảng viết số Cả lớp làm vào vở
- HS tự làm bài vào bảng con
- 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị
- 464 và 466 hơn kém nhau 2 đơn vị
Trang 5- Đây là số đếm thêm 2 Muốn tìm số đứng
sau ta lấy số đứng trước thêm 2
- HS tự làm các bài còn lại Sau đó sửa bài
* Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 2 đơn vị
- HS lên bảng điền số ….248, 250…
Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2010 Thứ 4 ngày 28 tháng 4 năm 2010 Thứ 5 ngày 29 tháng 4 năm 2010 Thứ 6 ngày 30 tháng 4 năm 2010
Môn : Tập Viết
VIẾT CHỮ HOA V – VIỆT NAM THÂN YÊU
I/ MỤC TIÊU :
- Viết đúng, viết đẹp chữ cái V hoa kiểu 2 theo cỡ vừa và nhỏ.
- Biết viết cụm từ ứng dụng : Việt Nam thân yêu theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu,
đều nét và nối nét đúng quy định
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Mẫu chữ V hoa đặt trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường
kẻ
- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Việt Nam thân yêu.
- Vở Tập viết 2, tập hai.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi HS lên bảng viết bài tập viết trước
- Kiểm tra vở tập viết của một số HS
- Nhận xét chữ viết của HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Chữ hoa tiếp theo mà hôm nay các con tập
viết là chữ V (kiểu 2) và cụm từ ứng dụng
Việt Nam thân yêu.
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa :
- 2HS lên bảng viết chữ Q hoa (kiểu
2)
- 2 HS lên bảng viết chữ Quân.
- HS dưới lớp viết vào nháp
Trang 6a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ V hoa
(kiểu2) :
Treo chữ V hoa và hỏi :
- Chữ V hoa giống chữ hoa nào các con đã
biết ?
- Chữ V hoa gồm mấy nét, là những nét nào ?
- Chữ V hoa cao mấy li ?
- Vừa giảng quy trình viết vừa tô trong khung
chữ
Từ điểm đặt bút trên ĐKN 5 viết nét móc hai
đầu, điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét
cong phải, điểm dừng bút ở ĐKN 6 Từ đây
đổi chiều bút viết nét cong dưới nhỏ cắt nét 2
uốn lượn tạo thành một vòng xoắn nhỏ Điểm
dừng bút ở ĐKN 6
b) Viết bảng :
- Yêu cầu HS viết vào không trung, bảng con,
bẳng lớp
- Chỉnh sửa lỗi cho các em
2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng :
- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Giải thích : Việt Nam là Tổ Quốc thân yêu
của chúng ta
b) Quan sát và nhận xét :
- Cụm từ gồm có mấy tiếng, là những tiếng
nào?
- So sánh chiều cao của chữ V và i ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ V
hoa?
- Khi viết chữ Việt ta viết nét nối giữa chữ V
và chữ i như thế nào ?
c) Viết bảng :
- Yêu cầu HS viết chữ Việt vào bảng lớp,
bảng con
- Giống chữ U, Y hoa
- Chữ V hoa gồm 1 nét liền là kết
hợp của 3 nét : 1 nét móc hai đầu, 1 nét cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ
- Cao 5 li
- Theo dõi và quan sát
- Viết bảng
- Đọc : Việt Nam thân yêu
- 4 tiếng : Việt, Nam, thân, yêu
- Chữ V cao 2 li rưỡi, chữ i cao 1 li.
- Chữ N, h, y.
- Từ điểm kết thúc của chữ V lia bút đến điểm đặt bút của chữ i.
- Viết bảng
Trang 7- Chú ý chỉnh sửa lỗi cho HS.
2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết :
- GV đi sửa cho từng HS
- Thu và chấm 5 đến 7 bài
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết trong
Vở Tập Viết 2, tập hai
- HS viết :
+ 1 dòng chữ V, cỡ vừa.
+ 2 dòng chữ V, cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ Việt, cỡ vừa.
+ 1 dòng chữ Việt, cỡ nhỏ + 3 dòng cụm từ ứng dụng : Việt
Nam thân yêu.
Môn : Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Ôn luyện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (tự nhẩm và tính viết)
- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng hoặc trừ
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH:
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
a Giới thiệu:
- GV nêu mục đích, y/c của tiết học
b.Hướng dẫn HS ôn tập:
Bài 1:
- GV nêu y/c của bài tập Sau đó hướng dẫn
HS tự giải, sau đó sửa bài
Bài 2:
- GV gọi HS đọc y/c rồi tự giải
34 _ 68 425 _ 968
+ 62 25 + 361 503
96 43 786 465
- HS làm bài vào vở, sau đó nêu kết quả
- 4 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
Trang 864 _ 72 37 _ 90
+ 18 36 + 37 38
82 36 74 52
Bài 3:
- HS đọc đề bài rồi tự giải
Tóm tắt
Có: 265 HS gái
234 HS trai
Có tất cả:…HS?
Giải
Số Hs trường đó có là
265 + 324 = 499 (HS) Đáp số: 499 HS
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV hỏi: Bể thứ nhất chứa được bao nhiêu lít
nước?
- Số lít ở bể thứ 2 như thế nào? So với bể thứ
nhất?
- Muốn tính số lít nước ở bể thứ 2 ta làm như
thế nào?
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
Giải
Số lít nước ở bể thứ 2
865 – 200 = 665 (lít) Đáp số: 665 lít
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Về nhà làm bài vào vở BT
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề bài Cả lớp làm vào vở 2 HS lên bảng làm
- Bể thứ nhất chứa: 865lít
- Bể thứ 2 ít hơn số lít nước ở bể thứ là 200lít
- Thực hiện phép tính trừ
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bảng lớp
Môn : Kể Chuyện
BÓP NÁT QUẢ CAM
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào nội dung câu chuyện, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự
Trang 9- Dựa vào tranh và gợi ý của GV, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi lời kể cho phù hợp với từng nhân vật
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Bảng ghi sẵn các câu hỏi gợi ý
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi HS kể lại chuyện Chuyện quả bầu.
- Nhận xét, cho điểm HS
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Giờ Kể chuyện hôm nay các con sẽ tập kể
chuyện về anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc
Toản qua câu chuyện Bóp nát quả cam
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự
truyện
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, SGK
- Dán 4 bức tranh lên bảng như SGK
- Yêu cầu HS thảo luận để sắp xếp lại các
bức tranh trên theo thứ tự nội dung truyện
- Gọi 1 HS lên bảng sắp xếp lại tranh theo
đúng thứ tự
- Gọi 1 HS nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng
b) Kể lại từng đoạn câu chuyện :
Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS kể lại từng
đoạn treo tranh
Bước 2 : Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
- 3 HS tiếp nối nhau kể Mỗi HS kể 1 đoạn
- 1 HS kể toàn truyện
- Đọc
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- Lên bảng gắn lại các tranh
- Nhận xét theo lời giải đúng
- 2 – 1 - 4 - 3
- HS kể lại chuyện trong nhóm 4 HS Khi kể thì các em khác phải theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS kể 1 đoạn do GV y/c HS kể tiếp nối thành câu chuyện
Trang 10đã nêu.
- Chú ý trong khi HS kể nếu còn lúng túng,
GV có thể gợi ý
Đoạn 1
- Bức tranh vẽ vẽ những ai ?
- Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao ?
- Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như
vậy ?
Đoạn 2
- Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với
lính canh ?
- Quốc Toản gặp Vua để làm gì ?
- Khi bị quân lính vây kín Quốc Toản đã làm
gì, nói gì ?
Đoạn 3
- Tranh vẽ những ai ?
- Trần Quốc Toản nói gì với Vua ?
- Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc Toản ?
Đoạn 4
- Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe
mắt ngạc nhiên ?
- Lí do gì mà Quốc Toản đã bóp nát quả
cam ?
c) Kể lại toàn bộ truyện
- Yêu cầu HS kể theo vai
- Gọi HS nhận xét bạn
- Gọi 2 HS kể lại toàn truyện
- Nhận xét
- Trần Quốc Toản và lính canh
- Rất giận dữ
- Vì chàng căm giận bọn giặc Nguyên giả vờ mượn đường để cướp nước ta
- Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng đến trưa mà vẫn không được gặp Vua
- Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”
- Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng, tuốt
gươm quát lớn : Ta xuống xin bệ kiến
Vua, không kẻ nào được giữ ta lại.
- Tranh vẽ Quốc Toản, Vua và quan Quốc Toản quỳ lạy vua, gươm kê vào gáy Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy
- Cho giặc mượn đường là mất nước Xin Bệ hạ cho đánh !
- Vua nói :
- Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ
ra phải trị tội Nhưng xét thấy em còn trẻ mà đã biết lo việc nước ta có lời khen
Vua ban cho cam quý
- Vì trong tay Quốc Toản quả cam chỉ còn trơ bã
- Chàng ấm ức vì Vua coi mình là trẻ con, không cho dự bàn việc nước và nghĩ đến lũ giặc lăm le đè đầu cưỡi cổ dân lành
Trang 11- Gọi HS nhận xét.
- Cho điểm HS
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà tập kể lại truyện về các
danh nhân, sự kiện lịch sử và chuẩn bị bài
sau
- 3 HS kể theo vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản)
- Nhận xét
- 2 HS kể
Môn : Thủ Công
LÀM ĐÈN LỒNG
TIẾT 2 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1:
- HS thực hành làm đèn lồng
- Gọi HS nhắc lại quy trình làm đèn
lồng
Gồm 3 bước:
+ Bước 1: Cắt giấy
+ Bước 2: Cắt dán thân đèn
+ Bước 3: Dán quai đèn
- HS làm đèn lồng theo nhóm
- HS trình bày sản phẩm
Hoạt động 2:
- Nhận xét dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Khen những nhóm, cá nhân có tinh
thần học tập tốt
- Làm ra sản phẩm đẹp
- Chuẩn bị giấy màu tiết sau học
- 3 HS nhắc lại quy trình làm đèn lồng
- HS thực hành làm đèn lồng theo nhóm
- Các nhóm trình bày sản phẩm
Môn : Tập Đọc
LÁ CỜ
I/ MỤC TIÊU
1 Đọc