* HSKT: Nêu tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn, nhắc lại: TCTV, các loại cây thuộc đúng nhóm để gắn vào.Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn.. * Nội dung tích hợp:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 01/09/2018 Ngày dạy: 07/09/2018
TUẦN 1 TIẾT 1
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ Nhận ra sự phối hợp
của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
2 Kĩ năng :- Rèn kn quan sát , và nêu tên các cơ quan vận động của cơ thể
3 Thái độ :-Giáo dục HS tính năng động sẽ giúp cho cơ và xương phát triển tốt
* HS có năng lực: Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của cơ và xương Nêu tên và
chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh hoặc vẽ mô hình
* TCTV: Vận động, cơ, xương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Tranh SGK (HĐ1) &(HĐ2)
- Học sinh : 1 số động tác thể dục đã học ở lớp 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
học
1 Ổn định: ( 1’) hát
2 Kiểm tra bài cũ : ( 2’) Kiểm tra SGK
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1 :Thực hiện một số cử động tự do.
(10’) + Mục tiêu : Giúp HS biết được bộ phận nào của
cơ thể cử động khi vận động
+Cách tiến hành:
- Treo tranh, y/c HS thực hiện thao tác nghỉ,
nghiêm theo tranh
* TCTV: “ vận động, cơ, xưong”
- Trong các động tác em vừa làm, bộ phận nào
của cơ thể đã cử động ?
=> Để thực hiện được những động tác trên thì
đầu, mình, tay, chân đều phải cử động
Hoạt động 2 : Quan sát để nhận biết cơ quan vận
động (10’)
+ Mục tiêu : Giúp HS biết xương và cơ là các cơ
quan vận động của cơ thể nêu được vai trị của
xương và cơ
+ Cách tiến hành:
Hướng dẫn HS tự nắn bàn tay của mình
- Dưới lớp da của cơ thể có gì ?
Cho HS cử động ngón tay, bàn tay, cánh tay, cổ
tay
- Nhờ đâu mà các b.phận đã cử động đựơc ?
Nhờ sự phối hợp hoạt động của cơ ( các bắp thịt
dưới da) và xương mà cơ thể cử động đựơc
HS thực hiện
- HS nghe và đọc lại
- Tay , đầu , mình , chân ( HS vừa nêu vừa chỉ vàocác bộ của cơ thể)
- Quansát, đàmthoại
Trang 2Cho HS quan sát hình 5, 6 theo nhóm đôi :
Đính tranh lên bảng, y/c HS chỉ trên tranh và nêu
tên các cơ quan vận độn của cơ thể
* HS có năng lực: Nêu được ví dụ sự phối hợp
cử động của cơ và xương Nêu tên và chỉ được vị
trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên
tranh hoặc vẽ mô hình
GV chốt : Xương và cơ là các cơ quan vận động
của cơ thể
Hoạt động 3 : Trò chơi “ Vật tay “ (10’)
+ Mục tiêu : Giúp HS hiểu được hoạt động vui
chơi bổ ích sẽ giúp cơ quan vận động phát triển
tốt
+ Cách tiến hành
Cách chơi : 2 em ngồi đối diện nhau , tì khuỷu
tay lên bàn , 2 tay của 2 bạn đan chéo nhau Khi
GV nói “chuẩn bị” 2 cánh tay để sẵn trên bàn
Khi hơ “ bắt đầu” cả 2 dùng sức ở tay kéo tay của
đối phương ngả về phía mình là bạn đĩ thắng
Cho 2 HS lên làm mẫu
Nhận xét , tuyên dương HS thắng cuộc
Qua Trị chơi cho thấy tay ai khoẻ là biểu hiện cơ
quan vận động của bạn đĩ khoẻ Muốn cơ quan
HS tham gia trò chơi Lớptuyên dương bạn thắngcuộc
Học sinh thực hiện yêu cầu
-Trò chơi
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 3
Ngày soạn: 07/09/2018 Ngày dạy: 13/09/2018
TUẦN 2 TIẾT 2
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : -Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương:
xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân
2 Kĩ năng :-Rèn kn quan sát và chỉ ra được các xương đã học trên bộ xương
3 Thái độ :-Giáo dục HS bảo vệ chính sức khoẻ của mình
* HS có năng lực: Biết tên các khớp xương của cơ thể Biết được nếu bị gãy xương sẽ
rất đau và đi lại khó khăn
* TCTV: Bộ xương, cong vẹo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Tranh bộ xương(HĐ 1)
- Học sinh : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ỏn định: ( 1’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “ Cơ quan vận động”
GV nhận xét – đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Quan sát hình vẽ bộ xương ( 13’)
+ Mục tiêu : Giúp HS nhận biết và nói được tên
một số xương của cơ thể
+ Cách tiến hành:
TCTV: “ bộ xương, cong vẹo”.
Cho 2 HS ngồi gần nhau quan sát , chỉ và nêu tên
các xương , khớp trong tranh vẽ
Treo tranh bộ xương,y/c 2 HS lên trình bày: 1 em
chỉ tranh nói tên các xương và khớp , em còn lại
đính các thẻ chữ ghi tên các xương hoặc khớp ứng
với tranh
Cho HS thảo luận các câu hỏi :
- Theo em , hình dạng và kích thước các xương có
giống nhau không ?
- Nêu vai trò của hộp sọ , lồng ngực , cột sống và
các xương : bả vai , khớp khuỷu tay , khớp đầu gối
+ Mục tiêu : Giúp HS hiểu được cách bảo vệ như
thế nào cho xương không bị cong vẹo và gãy
+ Cách tiến hành:
- HS nghe
- HS thực hiện
HS lên thao tác , lớp nhậnxét
-HS thảo luận , trình bày
*HS năng lực Nêu tên các
khớp xương của cơ thể ?
-quan sát, thảo luận nhóm, giảnggiải
-quan sát,
Trang 4Chia 8 nhóm và cho các nhóm quan sát h.1, 2
trong SGK và trà lời các câu hỏi :
- Tại sao hàng ngày ta phải ngồi, đi, đứùng đúng
Cách chơi : 4 nhóm , mỗi nhóm có 1 bộ tranh
Y/c các nhóm ghép các mảnh rời tạo thành bộ
xương của cơ thể Nhóm nào ghép nhanh và đúng
nhóm đó thắng
Nhận xét, tuyên dương HS thắng cuộc
Xem lại bài
- HS quan sát tranh , traođổi , trình bày
* HS: trả lời.
thảo luận, trình bày
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 5
Ngày soạn: 14/09/2018 Ngày dạy: 20/09/2018
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng nhớ và quan sát
3.Thái độ:- HS có ý thức về các cách giúp cơ phát triển và săn chắc.
* HS có năng lực: Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Mô hình (tranh) hệ cơ Hai bộ tranh hệ cơ dùng (HĐ1)
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Bộ xương (4’)
- Kể tên 1 số xương tay trong cơ thể
- Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt
ta cần phải làm gì?
GV nhận xét
3.Bài mới: GV giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1: Giới thiệu hệ cơ.(13’)
+ Mục tiêu: Giúp HS nhận biết vị trí và tên gọi
của1 số cơ
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động theo cặp
Yêu cầu HS quan sát tranh 1
Bước 2: Hoạt động lớp
GV đưa mô hình hệ cơ
GV nói tên 1 số cơ: Cơ mặt, cơ mông
GV chỉ vị trí 1 số cơ trên mô hình (không nói tên
Tuyên dương
Kết luận : Cơ thể gồm nhiều loại cơ khác nhau
Nhờ bám vào xương mà cơ thể cử động được
Hoạt động 2: Giúp HS hiểu làm thế nào để cơ
- Đại diện nhóm vừa làmđộng tác vừa mơ tả sựthay đổi của cơ khi co vàduỗi
- HS làm mẫu từng động
-quan sát,thảo luận,trình bày
- vấn đáp
Thực hành
Trang 6* HS có năng lực thực hiện
+ KL: Nêu lại những việc nên làm và không nên
làm để cơ phát triển tốt
4 Củng cố- dăn dò:(4’)
-Trò chơi tiếp sức
- Chia lớp làm 2 nhóm , nêu luật chơi
Là gì để xương và cơ phát triển tốt? GV nhận xét
Chuẩn bị : Làm gì để xương và cơ phát triển tốt
tác theo yêu cầu của GV:
- Cổ vũ và nhận xét
*HS năng lực Biết được
sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 7
Ngày soạn: 21/09/2018 Ngày dạy: 27/09/2018
TUẦN 4 TIẾT 4
BÀI LÀM GÌ ĐỂ XƯƠNG VÀ CƠ PHÁT TRIỂN TỐT
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:- Biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và
ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt
2.Kỹ năng:- Biết đi đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo
cột sống
3.Thái độ:- Có ý thức thực hiện những biện pháp giúp xương và cơ phát triển tốt
* HS có năng lực : Tại sao không nên các vật quá nặng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3 Bài mới: GV giới thiệu bài – Ghi đề (1’)
Hoạt động 1: Làm thế nào để cơ và xương
phát triển tốt (15’)
+ Mục tiêu : Biết những việc nên làm để cơ
và xương phát triển tốt
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Giao việc
Chia lớp thành 4 nhóm và mời đại diện nhóm
lên bốc thăm
Bước 2: Họp nhóm
Nhĩm 1: Muốn cơ và xương phát triển tốt ta
phải ăn uống thế nào? Hằng ngày em ăn
uống những gì?
Nhóm 2:HS ngồi học đúng hay sai tư thế?
Theo em vì sao cần ngồi học đúng tư thế?
Nhóm 4: Bạn nào sử dụng dụng cụ tưới cây
Hs thực hiện yêu cầu
- Các nhóm trưởng nhậnnhiệm vụ
- Quan sát hình 1/SGK
- Aên đủ chất: Thịt, trứng,sữa, cơm, rau quả
- Quan sát hình 2/SGK
- Bạn ngồi học sai tư thế Cầnngồi học đúng tư thế đểkhơng vẹo cột sống
-quan sát, thảo luận nhóm, trình bày
Trang 8vừa sức?
Bước 3: Hoạt động lớp
GV chốt ý: Muốn cơ và xương phát triển tốt
chúng ta phải ăn uống đủ chất đạm, tinh bột,
vitamin ngồi ra chúng ta cần đi, đứng,
ngồi đúng tư thế để tránh cong vẹo cột sống
Làm việc vừa sức cũng giúp cơ và xương
phát triển tốt. GV nhận xét
* HS có năng lực :Tại sao không nên mang
các vật quá nặng
* KNS: kĩ năng ra quyết định: Nên và không
nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt
Hoạt động 2: Trò chơi: Nhấc 1 vật (15’)
+ Mục tiêu : Biết cách nhấc 1 vật nặng
+ Cách tiến hành:
* TCTV: “nhấc một vật”
Bước 1: Chuẩn bị
GV chia lớp thành 4 nhóm, xếp thành 4 hàng
dọc
- Đặt ở vạch xuất phát của mỗi nhóm 1chậu
nước
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi
Bước 3: GV làm mẫu và lưu ý HS cách nhấc
1 vật
Bước 4: GV tổ chức cho cả lớp chơi
Bước 5: Kết thúc trò chơi
-GV nhận xét, tuyên dương
GV mời 1 em làm đúng nhất lên làm cho cả
lớp xem
-GV sửa động tác sai cho HS
4 Củng cố- dặn dò: ( 3’ )
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cơ quan tiêu hóa
- Chúng ta hông nên xách các vật nặng ảnh hưởng đến cột sống
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS xung phong nhắc lại
- HS nghe và nhác lại
- Quan sát
- Cả lớp tham gia
- HS xung phong lên làm
-HS nghe
- HS nhắc lại bài học
-quan sát, trò chơi, giảng giải
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 9
Ngày soạn: 28/09/2018 Ngày dạy: 04/10/2018
2 Kỹ năng: - Rèn kn quan sát và chỉ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa
3 Thái độ:- Có ý thức bảo vệ sức khỏe và giữ gìn thân thể của chính mình
* HS có năng lực : Phân biệt được ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa
* TCTV: ống tiêu hóa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Mô hình ( hoặc tranh vẽ )( HĐ1)
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC:
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Đường đi của thức ăn trong ống
tiêu hóa.( 12-13’)
+ Mục tiêu : HS nhận biết được vị trí và nói tên
các bộ phận của ống tiêu hóa
Thức ăn sau khi vào miệng được nhai, nuốt rồi đi
đâu? (Chỉ đường đi của thức ăn trong ống tiêu
hóa)
Bước 2:
GV treo tranh vẽ ống tiêu hóa
GV mời 1 số HS lên bảng
GV chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong
ống tiêu hóa trên sơ đồ
Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu hóa.( 11- 12’)
Hs thực hiện yêu cầu
Chỉ và nói về đường đicủa thức ăn trong ống tiêuhóa
-quan sát, thảo luận nhóm, trình bày, giảng giải
Trang 10+ Mục tiêu : HS chỉ được đường đi của thức ăn
trong ống tiêu hóa
+ Cách tiến hành:
Bước 1:
GV chia HS thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng
GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh phóng to (hình 2)
Bước 2: GV yêu cầu: Quan sát hình vẽ, nối tên
các cơ quan tiêu hóa vào hình vẽ cho phù hợp
GV theo dõi và giúp đỡ HS
* HS có năng lực Thực hiện.
Bước 3:
GV chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa
GV kết luận : Cơ quan tiêu hóa gồm có miệng,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến
tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy…
- Đại diện mỗi nhóm lênchỉ và nói tên các cơ quantiêu hóa
* HS có năng lực Phân
biệt được ống tiêu hóa vàtuyến tiêu hóa
-quan sát, trình bày
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 11
Ngày soạn: 05/10/2018 Ngày dạy: 11/10/2018
TUẦN 6 TIẾT 6
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: - Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già.
2.Kỹ năng:- Rèn cho HS quan sát ,thảo luận.
3.Thái độ: Có ý thức: ăn chậm, nhai kĩ; không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no; không
nhịn đi đại tiện
* HSCNL: Tại sao cần ăn chậm nhai kĩ và không nên chạy sau khi ăn no
* Nội dung tích hợp:
- GDSK-BVMT:Chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa; Có ý thức ăn chậm,
nhai kĩ, không nô đùa khi ăn no; Không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng nơi qui định,
bỏ giấy vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường ( Liên hệ)
- KNS:Ra quyết định, tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) cơ quan tiêu hóa dùng cả bài (hđ 1)
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định (1-2’)
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’) Cơ quan tiêu hóa
- GV nhận xét
3 Bài mới: giới thiệu bài ghi bảng
Hoạt động 1: Thực hành và thảo luận để nhận
biết sự tiêu hố thức ăn ở miệng và dạ dày.(12-13’)
+ Mục tiêu : Giúp HS nói sơ lược về sự biến đổi
của thức ăn ở khoang miệng và dạ dày
+ Cách tiến hành :
- Mỗi HS sẽ được nhận một cái bánh nhỏ GV quan
sát phát bánh
Gv hỏi
GV : Đúng như vậy vì sao từ một miếng bánh khi
vào miệng lại biến thành như thế ta sẽ cùng nhau
tham khảo thông tin qua SGK
- HS mở SGK GV yêu cầu hoạt động nhóm đôi để
thảo luận 2 câu hỏi trong SGK
GV đính tranh 1,2 chốt ý :
GV chuyển ý : Như vậy sau khi biến thành chất
bổ dưỡng thức ăn được biến đổi như thế nào ở ruột
non và ruột già Ta cùng tìm hiểu thông tin qua
hình 3 và 4
Hoạt động 2: Làm việc với SGK về sự tiêu hóa
- Hoạt động lớp
- HS nhận bánh HS thựchành nhai, nuốt
-chốt ý qua tranh
-Thảoluận, trình bày
Trang 12thức ăn ở ruột non và ruột già.(11-12’)
+ Mục tiêu : Giúp HS nói sơ lược về sự biến đổi
thức ăn ở ruột non, ruột già trong quá trình tiêu
* GV HD HSCNL: Tại sao cần ăn chậm nhai kĩ
và không nên chạy sau khi ăn no ?
GV treo hình 3,4 GV chốt :
Vào đến ruột non mọât phần thức ăn được biến
thành chất bổ dưỡng thấm qua thành ruột non vào
máu, đi nuôi cơ thể Chất bã dược đưa xuống ruột
biến thành phân rồi được đưa ra ngồi
* GDSK-BVMT: Chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có
hại cho sự tiêu hóa Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ;
không nô đùa khi ăn no.
HS nhận xét
* HS trả lời
- Trựcquan, động não
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
………
Trang 13Ngày soạn: 12/10/2018 Ngày dạy: 18/10/2018
TUẦN 7 TIẾT 7
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh.
2 Kỹ năng:-Có ý thức thực hiện một ngày ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước, ăn thêm hoa
quả
3 Thái độ: Ăn đủ chất có lợi cho sức khoẻ
*HSCNL: Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn.
*TCTV: Ăn uống đầy đủ
* Nội dung tích hợp:
- KNS: Kĩ năng ra quyết định nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hàng ngày
Quản lí thời gian để ăn uống hợp lí
Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uống
đủ nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Tranh, Phiếu luyện tập Bảng phụ HĐ3.
- Học sinh: Tranh, vở luyện tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
học
1 Ổn định (1-2’)
2 Bài cũ : Tiêu hóa thức ăn (4-5’)
- GV nhận xét.
3 Bài mới: giới thiệu bài-ghi đề
Hoạt động 1: Các bữa ăn và thức ăn hằng ngày.
(9-10’)
+ Mục tiêu : Nhận biết các bữa ăn trong ngày
+ Cách tiến hành :
- Treo lần lượt từng bức tranh 1, 2, 3, 4 trong
SGK Mỗi lần treo tranh đặt câu hỏi cho HS:
+ Bạn Hoa đang làm gì?
+ Bạn ăn thức ăn gì?
Hỏi: Vậy một ngày Hoa ăn mấy bữa và ăn những
gì?
- Ngồi ăn bạn Hoa còn làm gì?
- Kết luận: Aên uống như bạn Hoa là đầy đủ Vậy
thế nào là ăn uống đầy đủ?
* GV nêu câu hỏi cho HSCNL thực hiện.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế bản thân (9-10’)
+ Mục tiêu : Biết các bữa ăn hằng ngày của
* HS: Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn
- Trựcquan, vấnđáp
Trang 14mình: đủ bữa, đủ chất.
+ Cách tiến hành :
Bước 1:Yêu cầu HS kể với bạn bên cạnh về
các bữa ăn hằng ngày của mình theo gợi ý:
+ Con ăn mấy bữa một ngày?
Cĩ thể chia thành nhiều câu hỏi nhỏ:
+ Có cần rửa tay sạch không? Vì sao?
+ Có nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn không?
+ Sau khi ăn phải làm gì?
*TCTV: Ăn uống đầy đủ
Hoạt động 3: tìm hiểu nên uống đầy đủ giúp
chúng ta mau lớn, khỏe mạnh (9-10’)
+ Mục tiêu : Ý thức ăn đủ chất
+ Cách tiến hành :
- Phát phiếu cho HS làm việc cá nhân.
- Phiếu có nội dung sau:
Bài 1: Đánh dấu x vào thích hợp
1) Trong dạ dày và ruột non thức ăn được
biến đổi như thế nào?
b) Đưa ra ngồi qua đường đại tiện, tiểu tiện
Bài2:Nối từng ô bên trái với các ô thích hợp bên
phải
- KNS: - Kĩ năng ra quyết định nên làm và không
nên làm gì
- Quản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
4 Củng cố- dặn dò(4-5’)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Nên uống sạch sẽ
ít, không nên bỏ bữa ăn.
- Hoạt động cá nhân.,nhóm
- Hỏi đáp theo cặp 2 HSngồi cạnh nhau trao đổivới nhau
- 5 HS tự kể về bữa ăn củamình Sau mỗi lần HS kểcác bạn trong lớp bàn luận
về bữa ăn của bạn theohướng dẫn:
- HS trả lời
- Cần rửa tay sạch bằng xàphòng và nước sạch đểchất bẩn ở tay không dâyvào thức ăn mất vệ sinh
-Hoạt động cá nhân
HS thực hiện
- Một vài HS báo cáo kếtquả qua bài làm sau đólớp nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Thảo luận, trìnhbày
- Thực hành
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 151 Kiến thức: - Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm nhai
kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đậi, tiểu tiện
2 Kỹ năng:- Rèn kn nhớ và thực hiện đúng
3 Thái độ:-Thực hiện ăn, uống sạch sẽ trong cuộc sống hằng ngày
* HSCNL: Nêu được tác dụng của việc cần làm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định (1-2’)
2 Bài cũ (4-5’) nên, uống đầy đủ
- Gọi HS lên kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
3 Bài mới: giới thiệu bài-ghi đề
Hoạt động 1: Biết cách thực hiện ăn
-Thảo luận nhĩm để trả lời câu hỏi:
-Muốn ăn sạch ta phải làm ntn
Bước 2: Nghe ý kiến trình bày của các nhóm
GV ghi nhanh các ý kiến (không trùng lặp) lên
- HS quan sát và lý giảihành động của các bạntrong bức tranh
- Các nhóm HS thảo luận
- 1 vài nhóm HS nêu ýkiến
- Trực quan, thảo luận
Trang 16thực hiện ăn sạch.
Bước 5:
- GV giúp HS đưa ra kết luận: Để ăn
sạch, chúng ta phải:
+ Rửa tay sạch trước khi ăn
+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn
+ Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để ruồi,
gián, chuột đậu hoặc bị vào
Bước 1: Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi
sau: “Làm thế nào để uống sạch?”
Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận để thực
hiện yêu cầu trong SGK
Bước 3: Vậy nước uống thế nào là hợp vệ
sinh?
* GV HD HSCNL trả lời.
+ KL: chốt lại nội dung
Hoạt động 3: Ích lợi của việc ăn, uống sạch
sẽ (9-10’)
+ Mục tiêu : Tự giác thực hiện ăn, uống
sạch
+ Cách tiến hành :
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận
-KNS:Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
-GV chốt kiến thức : Chúng ta phải thực hiện
ăn, uống sạch sẽ để giữ gìn sức khoẻ, không bị
mắc 1 số bệnh như: Đau bụng, ỉa chảy, để
Qua bài học này, em rút ra được điều gì?
? Tại sao phải ăn uống sạch sẽ - GDbvmt
Nêu các cách thực hiện ăn sạch, uống sạch
- 1, 2 HS đọc lại phần kếtluận Cả lớp chú ý lắngnghe
- HS thảo luận cặp đôi vàtrình bày kết quả: Muốnuống sạch ta phải đun sôinước
- HS Trả lời: Là nước lấy
từ nguồn nước sạch đunsôi Nhất là ở vùng nôngthôn,có nguồn nước khôngđược sạch, cần được lọctheo hướng dẫn của y tế,sau đó mới đem đun sôi
- thảo luận,trình bày,động não
Trang 171 Kiến thức: - Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun.
2 Kỹ năng: - Rèn kn nói và quan sát.
3 Thái độ:Thực hiện được 3 điều vệ sinh để đề phòng bệnh giun: Ăn sạch, uống sạch,ở
sạch
* HSCNL: Biết được tác hại của giun đối với sức khỏe
* TCTV: “bệnh giun”
* Nội dung tích hợp:
- BVMT:Biết con đường lây nhiễm giun,hành vi mất vệ sinh của con người là nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường và lây truyền bệnh.Biết sự cần thiết của , (bộ phận)
- KNS:Kĩ năng ra quyết định ,kĩ năng tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh, bảng phụ, bút dạ HĐ2.
- Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3 Bài mới: giợi thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun.(9-10’)
+ Mục tiêu : Giúp HS nhận biết triệu chứng
- Nêu triệu chứng của người bị nhiễm giun
- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
- Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?
- Nêu tác hại do giun gây ra
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV chốt kiến thức.Giun và ấu trùng của giun
không chỉ sống ở ruột người mà còn sống ở
- 2 HS lên bảng
- HS nghe
- HS các nhóm thảoluận
-Triệu chứng: Đau bụng,buồn nôn, ngứa hậumôn, …
Trang 18khắp nơi trong cơ thể như: dạ dày, gan, phổi,
mạch máu
1 Để sống được giun hút các chất bổ dưỡng
trong cơ thể
2 Người bị bệnh giun sẽ có cơ thể không khoẻ
mạnh, ảnh hưởng đến kết quả học tập Nếu
nhiều giun
3 Triệu chứng của người bệnh giun là hay
đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy, ngứa hậu môn…
Bước 1:Yêu cầu thảo luận cặp đôi
Bước 2:Treo tranh vẽ về: Các con đường giun
chui vào cơ thể người
Bước 3:GV chốt lại
- BVMT: ? làm thế nào để giữ gìn vệ sinh ăn
uống
- giáo dục hs hành vi mất vệ sinh của con
ng ười là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Bước 2:Làm việc với SGK
GV yêu cầu HS giải thích các việc làm của các bạn HS
Chuẩn bị: Ôn tập con người và sức khoẻ
tập khôg đạt hiệu quả,
…
- Các nhóm HS trình bàykết quả
- Các nhóm chú ý nhậnxét, bổ sung
- HS nghe, ghi nhớ
* HS: Biết được tác hại
của giun đối với sứckhỏe
- HS thảo luận cặp đơi
Chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm HSlên chỉ và trình bày
- HS mở sách trang 21
- Trả lời - nhận xét
- thảoluận, trìnhbày
- đàm thoại
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
………Khối trưởng kiểm tra
Trang 191 Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa
2 Kỹ năng: - Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch.
3 Thái độ: - Củng cố các hành vi cá nhân về: Vệ sinh cá nhân, hoạt động cá nhân…
* HSCNL: Nêu tác dụng của ba sạch để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập HĐ2.
- Học sinh: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1-2’)
2 Bài cũ (4-5’) Đề phòng bệnh giun
- GV nhận xét
3.Bài mới: giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nói tên các cơ, xương và
Bước 2: Thi đua giữa các nhóm thực hiện
trò chơi “Xem cử động, nói tên các cơ,
xương và khớp xương”
GV quan sát các đội chơi, làm trọng tài
phân xử khi cần thiết và phát phần thưởng
cho đội thắng cuộc
- Kết quả cuối cùng, độinào có số điểm cao hơn,đội đó sẽ thắng
- Trực quan, thảo luận
Trang 20- Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ
thể.Đểphát triển tốt các cơ quan vận động
ấy, bạn phải làm gì?
- Hãy nói đường đi của thức ăn trong ống
tiêu hố
- Hãy nêu các cơ quan tiêu hóa
- Thức ăn ở miệng và dạ dày được tiêu hóa
- Thế nào là ăn uống sạch?
- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
- Trứng giun đi vào cơ thể người bằng cách
- GV thu phiếu bài tập để chấm điểm
+) Hãy sắp xếp các từ sao cho đúng thứ tự
đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa:
Thực quản, hậu môn, dạ dày, ruột non,
miệng, ruột già
+) Hãy nêu 3 cách để đề phòng bệnh giun
Trang 21………
……… Khối trưởng kiểm tra
1.Kiến thức:- Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình Biết
được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà
2 Kỹ năng: - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình.
3 Thái độ: - Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
*HSCNL: Nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình.
*TCTV: “ gia đình
- KNS: Kĩ năng tự nhận thức
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 24,HĐ1
- Học sinh: SGK: Xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định: (1-2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4-5’) ôn tập: Con
người và sức khoẻ
- GV nhận xét.
3 Bài mới giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (6-7’)
+ Mục tiêu : Nêu được từng việc làm
hằng ngày của từng thành viên trong gia
đình
+ Cách tiến hành :
* TCTV: “ gia đình”
Bước 1: Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận
theo yêu cầu: Hãy kể tên những việc làm
thường ngày của từng người trong gia
-Trực quan, thảo luận
Trang 22Bước 2: Nghe các nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận
Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
chỉ và nói việc làm của từng người trong
gia đình Mai
Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày kết
quả
Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy mỗi
người trong gia đình đều có việc làm phù
hợp với mình Đó cũng chính là trách
nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình
- Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình
khơng làm việc, không làm tròn trách
nhiệm của mình thì việc gì hay điều gì sẽ
xảy ra?
Chốt kiến thức:
Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm
(6-7’)
+ Mục tiêu : Nêu lên được ý thức trách
nhiệm của thành viên
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Yêu cầu các nhĩm HS thảo luận
để nĩi về những hoạt động của từng người
trong gia đình Mai trong lúc nghỉ ngơi
Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm vừa
chỉ tranh, vừa trình bày
Bước 3: GV khen nhóm thắng cuộc
-KNS:Kĩ năng tự nhận thức
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia đình
em (6-7’)
+Mục tiêu : Biết được các công việc
thường ngày của từng người trong gia
- HS trình bày
* HS: Nêu tác dụng các việc
làm của em đối với gia đình
- Đại diện các nhóm HS lêntrình bày kết quả thảo luận
- Thì lúc đó sẽ không đượcgọi là gia đình nữa
Hoặc: Lúc đó mọi ngườitrong gia đình không vui vẻvới nhau
- Các nhóm HS thảo luậnmiệng
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Nhóm nào vừa nóiđúng, vừa trôi chảy thì lànhóm thắng cuộc
-HS lắng nghe
- 5 cá nhân HS xung phongđứng trước lớp, giới thiệu
- trực quan, thảo luận
-thảo luận, trình bày
-thực hành
Trang 23Ngày soạn: 24/11/2017 Ngày dạy: 28/11/2017
TUẦN 12 TIẾT 12
BÀ ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình
2,Kỹ năng: -Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp 3.Thái độ: Có ý thức cẩn thận, ngăn nắp, gọn gàng
* HSCNL: Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1-2’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4-5’) Gia đình
- GV nhận xét.
3.Bài mới: giới thiệu bài
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm (9-10’)
+Mục tiêu : HS kể được tên, công dụng
của các đồ dùng trong gia đình
+Cách tiến hành :
- Yêu cầu:HS quan sát hình vẽ 1, 2, 3
trong SGK và thảo luận: Kể tên các đồ
dùng có trong hình và nêu các lợi ích của
chúng?
- Các nhóm thảo luận
Sau đó ghi kết quả thảoluận vào phiếu đượcphát
-Trực quan, thảo luận
Trang 24- Yêu cầu 2 nhóm học sinh trình bày.
- Ngồi những đồ dùng có trong SGK, ở
nhà các em còn có những đồ dùng nào
nữa?
- GV ghi nhanh lên bảng
* HSCNL: Biết phân loại một số đồ dùng
trong gia đình theo vật liệu làm ra chúng:
bảng gỗ, nhựa, sắt,…
- BVMT: kể tên các đồ dùng trong gia
đình nhà em ( giáo dục biết bảo vệ vật
dụng trong nhà cũng như giữ vệ sinh môi
trường xung quanh nhà ở)
- GV cử 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn.
- Phổ biến luật chơi:
VD: Đội 1:Tới làm mát mọi người
Đội 2: Cái quạt
- Đội nào nói đúng, trả lời đúng: 1 bông
hoa
- Đội nào nói sai trả lời sai: 0 bông hoa
- Câu nào đội không trả lời được, dành
quyền cho các bạn dưới lớp
+ Hết 5 bạn ở đội 1 nói, đảo lại nhiệm vụ
của hai đội chơi
Bước 1: Thảo luận cặp đôi
+ Yêu cầu: Làm việc với SGK, trả lời
lần lượt các câu hỏi sau:
+ Yêu cầu 4 HS trình bài
Bước 2: Làm việc với cả lớp
+ GV hỏi một số câu gợi ý
Bước 3: GV chốt lại kiến thức
* HS thực hiện
- Hoạt động nhóm
- 2 nhóm HS nhanh nhấtlên trình bày
Các nhóm khác ở dưới chú
ý nghe, nhận xét, bổ sungcho nhóm bạn
- HS chơi thử
- HS tiến hành chơi
- HS thảo luận cặp đôi
4 HS trình bài lần lượttheo thứ tự 4 bức tranh
HS dưới lớp chú ý lắngnghe, bổ sung nhận xét ýkiến của các bạn
- Các cá nhân HS phát biểutheo các ý
- trò chơi, thi đua
-thảo luận, trình bày
Trang 25Chuẩn bị bài Giữ sạch môi trường xung
quanh nhàở
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
2.Kỹ năng: - Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở
3.Thái độ: Nói và thực hiện vệ sinh xung quanh nhà ở cùng các thành viên trong gia
đình
* HS có năng lực: Biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh môi trường
* Nội dung tích hợp:
- BVMT: Biết ích lợi của việc giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở Biết các công việc
cần phải làm để giữ cho đồ dùng trong nhà, môi trường xung quanh nhà ở sạch, đẹp Có ýthức giữ gìn vệ sinh, bvmt xung quanh sạch đẹp Biết làm một số công việc vừa sức đểgiữ gìn mt xung quanh: vứt rác đúng nơi qui định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàngsạch sẽ (Toàn phần)
- SDNLTK:Giáo dục hs có ý thức tiết kiệm khi sử dụng nước để làm vệ sinh giữ gìn nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1-2’)
2 Kiểm tra bài cũ: Đồ dùng trong gia đình
Trang 26(4-5’)
- Gọi 2 hs lên kể tên đồ dùng trong gia đình
em
3 Bài mới: giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1:Làm việc với SGK.(12-13’)
+ Mục tiêu : Giúp HS nêu được nội dung của
các tranh
- BVMT: Biết ích lợi của việc giữ gìn môi
trường xung quanh nhà ở
+Cách tiến hành :
- Yêu cầu :Thảo luận nhóm để chỉ ra trong
các bức tranh từ 1 – 5, mọi người đang làm
gì? Làm thế nhằm mục đích gì?
- Yêu cầu :Trình bày kết quả theo từng hình:
GV chốt kiến thức: Như vậy, mọi người
dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn
môi trường xung quanh sạch sẽ
* BVMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bvmt
xung quanh sạch đẹp
Hoạt động 2: liên hệ thực tế.(9’)
+Mục tiêu : Giúp HS nêu lại cá việc đã làm
để giữ môi trường xung quanh nhà bạn sạch
sẽ,
+ Cách tiến hành :
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Để môi
trường xung quanh nhà bạn sạch sẽ, bạn đã
làm gì?
-Yêu cầu các nhóm HS trình bày ý kiến
* GVHDHS có năng lực hiểu được lợi ích
của việc giữ gìn vệ sinh môi trường
- BVMT: Biết làm một số công việc vừa sức
để giữ gìn mt xung quanh: vứt rác đúng nơi
qui định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn
gàng sạch sẽ
+ KL: GV chốt kiến thức :
Hoạt động 3:Thi ai ứng xử nhanh (7-8’)
+Mục tiêu:Giúp HS vận dụng kiến thức thi
ứng xử nhanh
+ Cách tiến hành :
GV đưa ra 1, 2 tình huống Yêu cầu các
nhóm thảo luận, đưa ra cách giải quyết
-Nhận xét, tuyên dương
-BVMT: Biết ích lợi của việc giữ gìn môi
trường xung quanh nhà ở
-KNS:KĨ năng ra quyết định, kĩ năng tư duy
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm HS cử đại diệntrình bày kết quả thảoluận
- HSnghe
- HS nghe và ghi nhớ
- Các nhóm nghe tìnhhuống
- Thảo luận, đưa ra cáchgiải quyết
- HS cả lớp sẽ nhận xét
-Thảo luận,đàm thoại,trực quan
-Thảoluận ,trìnhbày
-động não, Thảo luận nhóm
Trang 27phê phán,kĩ năng hợp tác
+ KL: GVNX, chốt lại
4 Củng cố -dặn dò (4-5’)
* SDNLTK: Giáo dục HS ý thức tiết kiệm
khi sử dụng nước để làm vệ sinh giữ gìn nhà
Ngày soạn: 04/12/2017 Ngày dạy: 09/12/2017
TUẦN 14 TIẾT 14
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
2 Kỹ năng: Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc.
3 Thái độ: Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người thân trong nhà bị ngộ độc
* HS có năng lực: Nêu được một số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức
ăn ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc,
*TCTV:Ngộ độc
* Nội dung tích hợp:
-KNS:Kĩ năng ra quyết định, nên hay không nên làm gì để phòng tránh ngộ độc khi ở
nhà Kĩ năng tự bảo vệ ứng phó với các tình huống ngộ độc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Các hình vẽ trong SGK Một vài vỏ thuốc tây Bút dạ, giấy HĐ1.
- Học sinh: Xử lý tình huống.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1-2’)
2 Kiểm tra bài cũ : (4-5’) Giữ sạch môi
trường xung quanh nhà ở
-GV nhận xét
3.Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề
Trang 28 Hoạt động 1: Làm việc với SGK.(9-10’)
+Mục tiêu:Giúp HS biết quan sát, trả lời
đúng theo tranh
+Cách tiến hành :
Yêu cầu :Thảo luận nhóm để chỉ và nói tên
những thứ có thể gây ngộ độc cho mọi
người trong gia đình
- Yêu cầu :Trình bày kết quả theo từng
hình:
- Những thứ trên có thể gây ngộ độc cho tất
cả mọi người trong gia đình, đặc biệt là em
bé Các em có biết vì sao lại như thế
không?
*GVHDHS có năng lực: Nêu được một số
lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống
như thức ăn ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh,
Yêu cầu :Quan sát các hình vẽ 4, 5, 6 và nói
rõ người trong hình đang làm gì? Làm thế
có tác dụng gì?
- Yêu cầu :Trình bày kết quả theo từng
hình:
+ KL: GV kết luận nd sgv
Hoạt động 3:Đóng vai: Xử lí tình huống
khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc
(7-8’)
+Mục tiêu : Giúp HS Xử lí tình huống khi
bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc
- Đại diện 3 nhóm nhanh nhất
sẽ lên trình bày kết quả theo lầnlượt 3 hình
- Hoạt động nhóm, cá nhân
- Các nhóm thảo luận, sau đó lên trình diễn
-Trực quanthảo luận,trình bày
-Trựcquan,thảoluận ,trìnhbày
-Thảo luận , đóng vai
Trang 29Nhóm 4,5 và 6: nêu và xử lí tình huống
người thân khi bị ngộ độc
-KNS:Kĩ năng ra quyết định, nên hay
- HS nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
1 Kiến thức: Nói được tên , địa chỉ và kể được một số phòng học, phòng làm việc, sân
chơi, vườn trường của trường em
2 Kỹ năng: Rèn kn nói và kể được một số phòng học , phòng làm việc.
3 Thái độ: Tự hào và yêu quý trường của mình Có ý thức giữ gìn và làm đẹp cho ngôi
trường mình học
* HS có năng lực:Nói được ý nghĩa của tên trường em: tên trường là tên danh nhân
hoặc tên của xã, phường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Các hình vẽ trong SGK HĐ1 Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1-2’)
2 KTBC: (4-5’) Phòng tránh ngộ độc
khi ở nhà
- Hãy nêu những thứ có thể gây ngộ độc
cho mọi người trong gia đình?
Nêu những nguyên nhân thường bị ngộ
Trang 30- GV nhận xét.
3 Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề
Hoạt động 1: Tham quan trường học.
(9-10’)
+Mục tiêu : Giúp HS biết quan sát, nhận
xét sau khi tham quan trường học
+ Cách tiến hành :
Yêu cầu HS nêu tên trường và ý
nghĩa:
- Trường của chúng ta có tên là gì?
- Nêu địa chỉ của nhà trường
-Tên trường của chúng ta có ý nghĩa gì?
Các lớp học:
- Trường ta có bao nhiêu lớp học? Kể ra
có mấy khối? Mỗi khối có mấy lớp?
- Cách sắp xếp các lớp học ntn?
- Vị trí các lớp học của khối 2?
- Các phòng khác.
- Sân trường và vườn trường:
- Nêu cảnh quan của trường.
-*GVHDHS có năng lực làm:Nói được
ý nghĩa của tên trường em: tên trường
là tên danh nhân hoặc tên của xã,
phường
+Kết luận: Trường học thường có sân,
vườn và nhiều phòng như: Phòng làm
việc của Ban giám hiệu, phòng hội đồng,
phòng truyền thống, phòng thư viện, …
và các lớp học
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
(9-10’)
+Mục tiêu : Giúp HS tìm hiểu và trả lời
đúng nội dung tranh trong SGK
+ Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH:
- Cảnh của bức tranh thứ 1 diễn ra ở đâu?
- Các bạn HS đang làm gì?
- Cảnh ở bức tranh thứ 2 diễn ra ở đâu?
- Tại sao em biết?
- Quan sát sân trường, vườn trường và nhận xét chúng rộng hay hẹp, trồng cây gì, có những
-Trực quan,đàm thoại,trình bày
Trang 31- GV phân vai và cho HS nhập vai.
- 1 HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch:
giới thiệu về trường học của mình
- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở thư viện
- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở phòng y
- 1 số HS đóng vai là khách thamquan nhà trường: Hỏi 1 số câu hỏi
-Thảo luận , đóng vai
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày soạn:18/12/2016
Ngày dạy: 21/12/2016
TUẦN 16
MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TIẾT 16
BÀI CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường.
Trang 322.Kỹ năng: Rèn kn trả đúng câu hỏi
3.Thái độ: Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường.
* Nội dung tích hợp:
* KNS: - Kĩ năng tự nhận thức:Tự nhận thức vị trí của mình trong nhà trường.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm tham gia công việc trong trường phùhợp với lứa tuổi
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 34, 35 cả bài - Học sinh: SGK
Trang 33III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định (1-2’)
2 Kiểm tra bài củ: (4-5’) Trường học
- Nêu: Giới thiệu về trường em.
- Vị trí lớp em.
Nêu hoạt động của lớp học, thư viện, y
tế?
- GV nhận xét.
3 Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
phát cho mỗi nhóm 1 bộ bìa
- Treo tranh trang 34, 35
- Bước 2: Làm việc với cả lớp
Bức tranh thứ nhất vẽ ai? Người đó có vai
trò gì?
- Bức tranh thứ hai vẽ ai? Nêu vai trò,
công việc của người đó
- Bức tranh thứ ba vẽ ai? Công việc vai
trò?
Bức tranh thứ tư vẽ ai? Công việc của
người đó?
- Bức tranh thứ năm vẽ ai? Nêu vai trò và
công việc của người đó ?
Bức tranh thứ sáu vẽ ai? Công việc và vai trò
của cô ?
Hoạt động 2: Nói về các thành viên và
công việc của họ trong trường mình
(9-10’)
+Mục tiêu :HS biết được các thành viên và
công việc của họ trong trường mình
+ Gắn tấm bìa vào từng hìnhcho phù hợp
+ Nói về công việc của từngthành viên đó và vai trò của họ
- Đại diện một số nhóm lêntrình bày trước lớp
- HS hỏi và trả lời trong nhómnhững câu hỏi GV đưa ra
- HS nêu
- HS tự nói
- Xưng hô lễ phép, biết chàohỏi khi gặp, biết giúp đỡ khicần thiết, cố gắng học thật tốt,
Trực quan-quan sátthảoluận,trình bày
-thảo luận,trình bày
Trang 34các thành viên trong nhà trường, chúng ta
nên làm gì?
- Bước 2: Bổ sung thêm những thành viên
trong nhà trường mà HS chưa biết
+KL: * KNS: GDHS tự nhận thức được vị
trí của mình trong trường học.
Hoạt động 3: Trò chơi đó là ai? (9-10’)
+Mục tiêu : Củng cố bài học
+Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
Gọi HS A lên bảng, đứng quay lưng về
phía mọi người Sau đó lấy 1 tấm bìa gắn
vào lưng của HS A (HS A không biết trên
tấm bìa viết gì)
Các HS sẽ được nói thông tin như: Thành
viên đó thường làm gì? Ở đâu? Khi nào?
Bạn làm gì để biết ơn họ? Phù hợp với chữ
viết trên tấm bìa
Thường dọn vệ sinh trước hoặcmỗi buổi học
- Nếu 3 HS khác đưa ra thôngtin mà HS A không đoán rangười đó là ai thì sẽ bị phạt:
HS A phải hát 1 bài Các HSkhác nói thay không thì cũng
sẽ bị phạt
-trò chơi
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Ngày soạn:25/12/2016
Ngày dạy: 28/12/2016
TUẦN 17
MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TIẾT 17
BÀI PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
Trang 35- KNS:-Kĩ năng kiên định:Từ chối không tham gia vào trò chơi nguy hiểm
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để phòng té ngã
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh, ảnh trong SGK trang 36, 37 cả bài.
- -Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (1-2’)
2 Bài cũ (4-5’) Các thành viên trong nhà
trường
-Nêu công việc của Cô Hiệu Trưởng?
-Nêu công việc của GV?
-Bác lao công thường làm gì?
-GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề
Hoạt động 1: Nhận biết các hoạt động nguy
hiểm cần tránh (9-10’)
+Mục tiêu : HS biết Kể tên những hoạt động
dễ gây té ngã và nguy hiểm cho bản thân và
cho người khác khi ở trường
+Cách tiếnhành :
-GV nêu câu hỏi, mỗi HS nói 1 câu:
Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở
trường?
-GV ghi lại các ý kiến lên bảng
Treo tranh hình 1, 2, 3, 4 trang 36, 37, gợi ý HS quan
-Bức tranh thứ tư minh họa gì?
* HS có năng lực: Biết cách xử lí khi bản thân
hoặc người khác bị ngã
+ Kết luận: * KNS: gdhs không tham gia chơi
những trò chơi nguy hiểm và biết nhắc nhở các
- HS quan sát tranh theo gợi
ý Chỉ nói hoạt động của cácbạn trong từng hình Hoạtđộng nào dễ gây nguy hiểm
- HS trình bày
*HS thực hiện
-quan sát,đàm thoạithảo luận,trình bày