- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản * Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:.. - Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viên gan A.[r]
Trang 1TUẦN 8 Ngày soạn: 26/10/2018
Ngày giảng:Thứ hai ngày 29tháng 10 năm 2018
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Thể dục
GV BỘ MÔN DẠY -
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gv nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Đặc điểm của STP khi viết thêm
chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân hay khi xoá chữ số 0 ở bên
phải phần thập phân (12’)
a, Ví dụ:
- Gv nêu bài toán, Yêu cầu học sinh
- 2 hs lên chữa bài tập 2(VBT/47)
- 2 hs lên chữa bài tập 4(VBT/47)
- HS nhận xét
- Học sinh điền và nêu kết
Nghe
Theo
Trang 2thực hiện Em hãy điền số thích
hợp vào chỗ trống:
9 dm = … cm
9dm = … m; 90cm = … m
- GV nhận xét kết quả điền số của
học sinh, sau đó nêu tiếp yêu cầu:
? Từ kết quả của bài toán trên, em
hãy so sánh 0,9m và 0,90m Giải
thích kết quả so sánh của em
- GV nhận xét ý kiến của học sinh,
sau đó kết luận lại:
- GV nêu tiếp vấn đề: Trong ví dụ
trên ta đã biết 0,9 = 0,90 Vậy khi
viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của số 0,9 ta được 1
số như thế nào so với số này?
? Qua bài toán trên khi ta viết thêm
chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của 1 số thì được 1 số như thế
- Học sinh trao đổi ý kiến, sau đó 1 số em trình bày trước lớp, học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét
- Học sinh: 0,9 = 0,90
- Học sinh quan sát các chữ
số của 2 STP và nêu: Khi viếtthêm 1 chữ số 0 vào bên phảiphần thập phân của số 0,9 tađược số 0,90
- Học sinh: Khi viết thêm 1chữ số 0 vào bên phải phầnthập phân của số 0,9 ta được
số 0,90 là số bằng với số 0,9
- Học sinh: Khi viết thêm chữ
số 0 vào bên phải phần thậpphân của 1 STP ta được 1STP bằng nó
- Học sinh nối tiếp nhau nêu
số mình tìm được trước lớp,mỗi học sinh chỉ cần nêu 1số
0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 =8,75000
Trang 3- Gv nêu tiếp vấn đề: Trong ví dụ
trên ta đã biết 0,90 = 0,9 Vậy khi
xoá chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của số 0,90 ta được 1 số
như thế nào so với số này?
? Qua bài toán trên nếu 1 STP có
chữ số 0 ở bên phải phần thập phân
thì khi bỏ chữ số 0 đó đi được 1 số
như thế nào?
- GV: Dựa vào kết luận hãy tìm các
STP bằng với số 0,9000; 8,75000;
12,000
- GV nghe và viết lên bảng:
- Gv yêu cầu học sinh mở SGK và
đọc các nhận xét trong SGK
3, Luyện tập thực hành(13’)
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào
* Bài tập 2 : Làm bài cá nhân
của 2 số và nêu: Nêu xoá chữ
số 0 ở bên phải phần thậpphân của số 0,90 thì ta được
số 0,9
- Học sinh trả lời: Khi xoáchữ số 0 ở bên phải phầnthập phân của số 0,90 tađược số 0,9 là số bằng với số0,90
- Học sinh: nếu 1 STP có chữ
số 0 ở tận cùng bên phải củaphần thập phân thì khi bỏ chữ
số 0 đó đi, ta được 1 STPbằng nó
- Học sinh nối tiếp nhau nêu
số mình tìm được trước lớp,mỗi học sinh chỉ cần nêu 1số
0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
8,75000 = 8,7500= 8,750 =8,75
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
- 2HS đọc, lớp theo dõi
- 1 học sinh đọc trước lớp :
Bỏ các chữ số 0 ở bên phảiphần thập phân để có các sốthập phân viết dưới dạng gọnhơn
- Cả lớp làm bài vào vở bàitập, 3 học sinh lên bảng làmbài
- HS đọc bài
- 3 học sinh lần lượt nhận xét,chữa bài
a, 7,800 = 7,8 ; 64,9000 =64,9
b, 2001,300 = 2001,3;
35,020 = 35,02
Đọc nhận xét trong sgk
Trang 4- Gọi hs đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào
Khi viết thêm các chữ số 0 ở bên
phải phần thập phân ta được STP
bằng với số đã cho
* Bài tập 3: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào
để các phần thập phân củacác số có chữ số bằngnhau(đều có 3 chữ số)
- Cả lớp làm bài vào vở bàitập, 2 học sinh lên bảng làmbài
- HS đọc bài
- 2 học sinh lần lượt nhận xét,chữa bài
a, 5,612 = 5,612 ; 17,2 =17,200;
480, 59 = 480,590
b, 24, 5 = 24,500 ; 80,01 =80,010;
14,678
- 1 hs đọc thành tiếng trướclớp
- Cả lớp làm bài vào vở bàitập, 1 học sinh lên bảng làmbài
- 1 học sinh nhận xét, chữabài
- Nhận xét: 2 bạn Lan và Mỹ viết đúng còn bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 = 1001 ; Vì: 0,100 = 101
- 1 HS trả lời: Số thập phânbằng nhau là những số khiviết thêm hoặc xóa bổ chữ số
0 ở bên phải phần thập phânthì giá trị của nó không thayđổi
VD: 0,8 = 0,80 = 0,8000,9000= 0,900 = 0,90 = 0,9
Đọc yêu cầu
Nghe
Nghe
Trang 5
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
*HS có quyền được sống trong môi trường thiên nhiên tươi đẹp.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng từ đó các em biết
yêu vẻ đẹp của thiên nhiên thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạn h
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng
và trả lời các câu hỏi về nội dung
bài thơ Tiếng đàn Ba- la - lai - ca
trên sông Đà
? Nêu nội dung chính cảu bài?
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu : (1’) Trực tiếp
2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
(25’)
a, Luyện đọc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu lúp xúp dưới chân
Đ2: Tiếp đưa mắt nhìn theo
Trang 6- Gọi 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: Gọi HS đọc - GV sửa lỗi
? Em hiểu vàng rợi là như thế nào?
- Tổ chức cho hs luyện đọc theo
? Những liên tưởng về những cây
nấm của tác giả làm cho rừng đẹp
hơn lên như thế nào?
? Nêu nội dung chính của đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
? Những muông thú trong rừng
được miêu tả như thế nào?
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát
âm cho hs
- 1 hs đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từkhó
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọctheo cặp
- 1 hs đọc thành tiếng
- HS đọc thầm
+ Nấm rừng, cây rừng, nắngtrong rừng, các con thú, màusắc của rừng, âm thanh củarừng
+ Tác giả đã liên tưởng đâynhư 1 thành phố nấm, mỗichiếc nấm như 1 lâu đài kiếntrúc tân kì, tác giả có cảm giácnhư mình là 1 người khổng lồ
đi lạc vào kinh đô của vươngquốc những người tí hon vớinhững đền đài, miếu mạo, cungđiên, lúp xúp dưới chân
+ Làm cho cảnh vật trong rừngthêm đẹp, sinh động, lãng mạn,thần bí như trong truyện cổtích
+ Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãngmạn của vương quốc nấm
- HS đọc thầm
+ Con vượn bạc má ôm congọn ghẽ chuyền nhanh như tiachớp Những con chồn sóc vớinhững chùm lông đuôi to đẹpvút qua không kịp đưa mắtnhìn theo Những con mangvàng đang ăn cỏ non, những
Đọc 1đoạn trong bài
Theo dõi
Nhắc lại
Trang 7? Sự có mặt của các loài muông
thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh
rừng?
? Nêu nội dung chính của đoạn 2?
- Gọi HS đọc đoạn 3
? Vì sao rừng khộp lại được gọi là
"giang sơn vàng rợi"?
- GV giảng: vàng rợi là màu vàng
ngời sáng, rực rỡ, đều khắp và rất
đẹp mắt
? Hãy nêu ý chính của đoạn 3?
? Hãy nói cảm nghĩ của em khi
cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác
giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ đó
cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của
rừng
c, Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn và
nêu giọng đọc đoạn mình đọc
- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn
cảm đoạn 1: từ loanh quanh
trong dưới chân
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Vì có rất nhiều màu vàng: lávàng, con mang vàng, nắngvàng
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Học sinh phát biểu, học sinhkhác bổ sung: Giúp em thấyyêu mến hơn những cánh rừng
và mong muốn tất cả mọingười hãy bảo vệ vẻ đẹp tựnhiên của rừng
- Tuyên truyền mọi ngườikhông chặt phá rừng, không bẻcây việc làm đó góp phầnlàm môi trướng xanh sạch đẹp
- HS nối tiếp nhau nêu: Tìnhcảm yêu mến, ngưỡng mộ củatác giả đối với vẻ đẹp củarừng, từ đó cảm nhận được vẻđẹp kì thú của rừng
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn của bài
+ Theo dõi GV đọc mẫu tìmchỗ ngắt giọng, nhấn giọng
+ Loanh quanh trong
Nghe
Nghe
Theo dõi
Trang 8+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Gv nhận xét, đánh giá
3, Củng cố dặn dò (4’)
? Tác giả đã dùng các giác quan
nào để miêu tả vẻ đẹp của rừng?
- Một vài học sinh nối tiếpnhau phát biểu: tác giả đã dùngthị giác, thính giác để quan sát
Nghe
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
I - MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
a Kiến thức : Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An: Ngày
12/9/1930 hàng vạn nông dân ở các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình; Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ- Tĩnh Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã: Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ- Tĩnh nhân dân dành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới; Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ; Các phong tục lạc hậu bị xoá.
b Kĩ năng : Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm
thông tin, chọn lọc thông tin để giải đáp
c Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con
người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóacủa dân tộc
Trang 9III – CÁC HOẬT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng trả lời các câu
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh hoạt
- Gv giới thiệu: đây chính là nơi
diễn ra đỉnh cao của phong trào
cách mạng VN những năm 1930
- 1931 Nghệ - tĩnh là tên gọi tắt
của 2 tính Nghệ An - Hà Tĩnh
Tại đây, ngày 12 - 9 - 1930 đã
diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi
đầu cho phong trào đấu tranhcủa
nhân dân ta
- GV nêu yêu cầu: Dựa vào
tranh minh hoạ và nội dung
SGK em hãy thuật lại cuộc biểu
- 1 học sinh trình bày trước lớp,học sinh theo dõi; nhận xét
- 1 học sinh khác rút kinh
Nghe
Theo dõi
Theo dõi
Trang 10chưa nêu, sau đó gọi học sinh
khác trình bày lại
Học sinh cả lớp cùng thống nhất
các nội dung cần trình bày về
cuộc biểu tình ngày 12 9
-1930 (như SGK)
? Cuộc biểu tình ngày 12 9
-1930 đã cho thấy tinh thần đấu
tranh của nhân dân Nghệ An
-Hà Tĩnh như thế nào?
- GV kết luận: Đảng ta vừa ra
đời đã đưa phong trào cách
mạng VN bùng lên ở 1 số địa
phương Trong đó phong trào
Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao
* Hoạt động 2: Những chuyển
biến mới ở những nơi nhân
dân Nghệ - Tĩnh giành được
chính quyền cách mạng.
- Gv yêu cầu học sinh quan sát
hình minh hoạ 2, trong SGK/18
và hỏi: ?Hãy nêu nội dung của
hình minh hoạ 2?
? Khi sống dưới ách đô hộ của
TDP người nông dân có ruộng
đất không? Họ phải cày ruộng
cho ai?
- GV nêu: Thế nhưng vào những
năm 1930 - 1931, ở những nơi
nhân dân giành được chính
quyền cách mạng, ruộng đất của
địa chủ bị tịch thu chia cho nông
dân
? Ngoài điểm mới này, chính
quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh còn
tạo cho làng quê một số nơi ở
bị thương nhưng không lung lạc
ý chí chiến đấu của nhân dân
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh nêu: Hình minh hoạ người nông dân Hà Tĩnh được cày trên thửa ruộng do chính quyền Xô viết chia trong những năm 1930 - 1931
- Sống dưới ách đô hộ của TDP, người nông dân không có ruộng,
họ phải cày thuê, cuốc mướn chođịa chủ, thực dân hay bỏ làng đi làm việc khác
- Học sinh làm việc cá nhân tự đọc sách và thực hiện yêu cầu 1 học sinh lên ghi những điểm mớimình tìm được lên bảng lớp
- Cả lớp cùng bổ sung ý kiến và
đi đến thống nhất:
Những điểm mới là:
+ Không hề xảy ra trộm cắp
+ Các hủ tục lạc hậu như mê tín
dị đoan được bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đả phá
Quan sát tranh
Trang 11- Yêu cầu học sinh đọc SGK và
ghi lại những điểm mới ở những
nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành
được chính quyền cách mạng
những năm 1930 - 1931
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
ý kiến
? Khi được sống dưới chính
quyền Xô viết, người dân có
cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị
tù đày hoặc bị giết Đến giữa
năm 1931 phong trào dập tắt
Mặc dù vậy, phong trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh tạo ra 1 dấu ấn to
lớn trong lịch sử cách mạng VN
và có ý nghĩa hết sức to lớn
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh
- Gv yêu cầu học sinh cả lớp
cùng trao đổi và nêu ý nghĩa
của phong trào Xô viết Nghệ
-Tĩnh qua các câu hỏi:
? Phong trào Xô viết Nghệ
-Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần
chiến đấu và khả năng làm cách
mạng của nhân dân ta? Phong
trào có tác động gì đối với
phong trào của cả nước
- Gv kết luận về ý nghĩa của
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh
3, Củng cố dặn dò
- Gv giới thiệu về phong trào Xô
+ Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ
+ Nhân dân được nghe giải thíchchính sách và được bàn bạc côngviệc chung, …
- Ai cũng thấy phấn khởi, thoát khỏi ách nô lệ và trở thành ngườichủ thôn xóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh cả lớp cùng thảo luận,trả lời câu hỏi, sau đó 1 học sinh nêu ý kiến trước lớp, cả lớp theo dõi và đi đến thống nhất:
+ phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta, sự thành công bước đầu cho thấy nhân dân ta có thể làm cách mạng thành công
+ phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh đã khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Nghe
Theo dõi
Nghe
Trang 12viết Nghệ - Tĩnh Đọc cho học
sinh nghe một đoạn thơ viết về
phong trào này
- Về nhà: học thuộc bài và tìm hiểu về phong trào Xô viết Nghệ
- Tĩnh
-Tiết 3: Tiếng anh
Gv bộ môn dạy - Ngày soạn: 27/10/2018
Ngày giảng:Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2018
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh 2 STP như trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
Trang 131, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ
nhất dài 8,1m sợi dây thứ hai dài
7,9m Em hãy so sánh chiều dài
của 2 sợi dây
- Gọi học sinh trình bày cách so
sánh của mình trước lớp
- GV nhận xét cách so sánh mà
học sinh đưa ra, sau đó hướng
dẫn học sinh làm lại theo cách
? Dựa vào kết quả so sánh trên,
em hãy tìm mối liên hệ giữa việc
so sánh phần nguyên của 2 STP
với việc so sánh bản thân chúng?
- GV nêu lại kết luận
b, Hướng dẫn học sinh so sánh
2 STP có phần nguyên bằng
nhau
- GV nêu bài toán: Cuộn dây thứ
nhất dài 35,7m cuộn dây thứ hai
dài 35, 698m Em hãy so sánh độ
dài của 2 cuộn dây
? Nếu sử dụng kết luận vừa tìm
Học sinh có thể có 2 cách:
C1: So sánh luôn 8,1m > 7,9mC2: Đổi ra đề - xi - mét để sosánh
- Học sinh nghe Gv giảng bài
- Học sinh nêu: 8,1 > 7,9
- Học sinh: phần nguyên 8 > 7
- Học sinh: Khi so sánh 2 STP
ta có thể so sánh phần nguyênvới nhau, số nào có phầnnguyên lớn hơn thì số đó lớnhơn và ngược lại
- Học sinh nghe và ghi nhớ yêucầu của bài
+ Không so sánh được vì phầnnguyên của 2 số này bằngnhau
+ Học sinh đưa ra ý kiến:
Đổi ra đơn vị khác để so sánh
Theodõi
Nghe
Trang 14theo cách nào?
- Gv nhận xét ý kiến của học sinh
sau đó yêu cầu học sinh so sánh
phần thập phân của 2 số với nhau
- Gv gọi học sinh trình bày cách
phần mười của 2 số đều bằng
nhau thì ta làm tiếp như thế nào?
- GV nhắc lại kết luận của học
So sánh 2 phần thập phân vớinhau
- Học sinh trao đổi để tìm cách
- Học sinh nêu: 35,7 > 35,698
- Học sinh nêu: Hàng phầnmười 7> 6
- Học sinh trao đổi ý kiến vànêu: Khi so sánh 2 STP cóphần nguyên bằng nhau thì ta
so sánh tiếp phần thập phân Sốnào có hàng phần mười lớn hơnthì số đó lớn hơn
- Học sinh trao đổi ý kiến vànêu: ta so sánh tiếp đến hàngphần trăm Số nào có hàngphần trăm lớn hơn thì số đó lớnhơn
- Học sinh trao đổi ý kiến và
Trang 15sinh, sau đó nêu tiếp trường hợp
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài và
chữa bài
- Gọi học sinh đọc bài của mình
- Gọi học sinh nhận xét bài trên
* Bài tập 2: Làm bài theo cặp
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
? Để viết được các số theo đúng
thứ tự yêu cầu chúng ta phải làm
gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài theo
cặp
- Gọi học sinh đọc bài của mình
- Gọi đại diện các cặp đọc bài
- Gọi học sinh nhận xét bài trên
bảng
- GV nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
* Bài tập 3: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
? Để viết được các số theo đúng
thứ tự yêu cầu chúng ta phải làm
gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài của mình
nêu: ta so sánh tiếp đến hàngphần nghìn, Số nào có hàngphần nghìn lớn hơn thì số đólớn hơn
- 1 số học sinh đọc ghi nhớ, sau
đó thi đọc thuộc ghi nhớ ngaytrên lớp
- 1 học sinh: so sánh hai sốthập phân
- Học sinh làm bài vào vở bàitập, 2 học sinh làm bài trênbảng nhóm
- 2 học sinh đọc bài của mình,học sinh nhận xét
- Học sinh nhận xét, chữa bàitrên bảng
+ Ta phải so sánh các STP đó
- 1 cặp làm bảng phụ, cả lớplàm bài vào vở bài tập
- 1 cặp đọc bài
- 1 học sinh nhận xét, chữa bài
6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01
- 1 học sinh đọc thành tiếngViết các số theo thứ tự từ lớnđến bé
+ Ta phải so sánh các STP đó
- 1 học sinh làm bài trên bảnglớp, cả lớp làm bài vào vở bài
Đọc ghi nhớNghe
Theo dõi
Đọc yêu cầu
Trang 16- Gọi học sinh nhận xét bài trên
*So sánh các phần nguyên củahai số đó như so sánh hai số tựnhiên, số thập phân có phầnnguyên lớn hơn thì số đó lớnhơn
* Nếu 2 số thập phân có phầnnguyên bằng nhau, ta so sánhphần thập phân, lần lượt từhàng phần mười, hàng phầntrăm, hàng phần nghìn đếncùng một hàng nào đó mà sốthập phân nào có hàng tươngứng lớn hơn thì lớn hơn
*Nếu phần nguyên và phầnthập phân của hai số bàng nhauthì hai số đó bằng nhau
Nghe
-Tiết 2: Luyện từ và câu
Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
* GDMT: Giúp cho HS hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và
nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống
Trang 17II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài 1, 2 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Từ điển học sinh
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi hs lên bảng lấy ví dụ về 1 từ
nhiều nghĩa và đặt câu để phân biệt
các nghĩa của từ đó
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho
ví dụ
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh làm bài
vào chữ cái đặt trước dòng giải
thích đúng nghĩa của từ thiên
VD: Đầu, chân
- HS nhận xét
- 1 hs đọc thành tiếng trướclớp: Dòng nào dưới đây giảithích đúng nghĩa của từ thiênnhiên
- 1 học sinh làm bài trên bảnglớp, cả lớp làm bài vào vở bàitập
- Học sinh nhận xét đúng/sai,chữa bài
- Kết quả đúng: chọn ý b
b, Tất cả những gì không do con người tạo ra.
- 1 học sinh đọc thành tiếng:
Tìm trong các thành ngữ tụcngữ những từ chỉ các sự vật,hiện tượng trong thiên nhiên
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao
Theo dõi
Đọc yêu cầu
Nghe
Trang 18trong nhóm theo hướng dẫn:
+ Đọc kĩ từng câu thành ngữ, tục
ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu
+ Gạch chân dưới các từ chỉ sự vật,
hiện tượng trong thiên nhiên
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn
làm trên bảng
- GV kết luận lời giải đúng
- GV giảng: Thác, ghềnh, gió, bão,
sông, đất đều là các sự vật hiện
tượng trong thiên nhiên
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của
- Yêu cầu học sinh hoạt động trong
nhóm theo hướng dẫn sau:
- Gọi nhóm làm xong trước đọc
đổi, thảo luận
- 1 học sinh làm trên bảng lớp(gạch chân dưới các sự vật hiệntượng trong thiên nhiên cótrong các câu tục ngữ)
- Học sinh nêu ý kiến nhận xét,chữa bài
- Học sinh theo dõi Gv chữabài, chữa lại nếu mình sai
+ Góp gió thành bão: tích nhiềucái nhỏ sẽ thành cái lớn
+ Qua sông phải luỵ đò: gặpkhó khăn hay có việc cần nênđành cậy nhờ, luỵ đến cốt saocho được việc
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen:
khoai phải trồng ở đất lạ, mạphải trồng ở đất quen mới tốt
- Học sinh tiếp nối nhau đọcthuộc lòng
- 1 hs đọc thành tiếng trướclớp: Tìm những từ ngữ miêu tảkhông gian Đặt câu với mộttrong các từ ngữ vừa tìm được
- 2 bàn học sinh tạo thành 1nhóm cùng tìm từ và ghi vàobảng nhóm
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo
Nghe
Đọc câu tục ngữ
Tham gia thảo luận nhóm
Trang 19các từ nhóm mình tìm được, yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, bổ
sung Gv ghi nhanh lên bảng các từ
học sinh bổ sung để có nhiều từ
miêu tả không gian
- Gọi học sinh đọc lại các từ tìm
được
- Gọi học sinh đọc câu mình đặt
GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho từng học sinh
* Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV chia lớp thành 3 đội Yêu cầu
các đội thi tìm nhanh
-Yêu cầu HS đặt câu với một trong
- Gợi ý đáp án;
a,Tả chiều rộng: Bao la, mênhmông, bát ngát, thênh thang, vôtận, bất tận, khôn cùng
b, Tả chiều dài: tít tắp, tít tắp
mù khơi, muôn trùng khơi,thăm thẳm, vời vợi, đằng dặc,
lê thê, lướt thướt,
c, Tả chiều cao: chót vót, vờivợi, chất ngất, cao vút,…
d, Tả chiều sâu: hun hút, thămthẳm, hoăm hoắm, …
- Học sinh tiếp nối nhau đọccâu mình đặt Mỗi học sinh đọc
1 câu
- 1 HS đọc: Tìm những từ ngữmiêu tả sóng nước Đặt câu vớimột trong các từ ngữ vừa tìmđược
- HS thi tìm nhanh
- Lớp nhận xét bình chọn độithắng cuộc
a,Tả tiếng sóng:ì ầm,ầm ầm, rìrào
b, Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn
c, Tả đợt sóng mạnh: cuồncuộn, diên cuồng
- HS nối tiếp đặt câu
VD: Mặt hò lăn tăn gợn sóng
+ Sóng điên cuồng gào thét
-Thiên nhiên là tất cả những sựvật, hiện tượng không do con
Nghe
Nghe
Trang 20- Dặn dò: người tạo ra.
a Kiến thức : Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
b Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm
thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình
vẽ, sơ đồ,….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời
sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình,cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
2 Mục tiêu riêng ( Hs Mạnh)
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viên gan A
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống đểphòng bệnh viêm gan A
*GDMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường cần giữ vệ sinh Môi
trường ăn uống hợp vệ sinh để phòng bệnh viên gan A
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trong SGK/32, 33
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
? Tác nhân gây bệnh viêm não là
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
- 3 hs lên bảng lần lượt trả lờicác câu hỏi về nội dung bài cũ
- HS nhận xét
Nghe
Trang 212,Hướng dẫn học sinh hoạt
động(25’)
* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức
- Gv tổ chức cho học sinh hoạt
động theo nhóm
- GV phát phiếu học tập cho từng
nhóm
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận về bệnh viêm gan A Nói
những điều mình biết, đọc được
cho các bạn biết về bệnh viêm gan
A Sau đó ghi thông tin mình biết
về bệnh viêm gan A vào tờ giấy
to
- Gọi nhóm làm xong trước dán
phiếu lên bảng các nhóm khác nhận
xét, bổ sung, GV ghi nhanh lên
bảng những ý kiến bổ sung, GV ghi
nhanh lên bảng những ý kiến bổ
sung
- GV khen ngợi những nhóm có
tinh thần học hỏi, chăm đọc sách để
có thêm thông tin về bệnh
- GV kết luận: Bệnh viêm gan A
Rất nguy hiểm Lây qua đường tiêu
hoá Người bị viêm gan A có các
dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau
bụng, chán ăn, mệt mỏi, …
* Hoạt động 2: Tác nhân gây
bệnh và con đường lây truyền bệnh
viêm gan A.
- GV chia học sinh thành các
nhóm, yêu cầu học sinh đọc thông
tin trong SGK, tham gia đóng vai
các nhân vật trong hình 1
- Gọi các nhóm lên diễn kịch, GV
dùng ghế dài làm giường Lưu ý
không yêu cầu học sinh phải đọc
nguyên văn trong SGK mà chỉ cần
nêu được những ý chính Khuyến
khích học sinh sáng tạo thêm lời
thoại cho sinh động
- Gv nhận xét, khen ngợi những
- 2 bàn học sinh ngồi cùng bàntrao đổi thảo luận cùng hoànthành phiếu học tập
- Dán phiếu, đọc phiếu, bổsung
Học sinh có thể nêu được 1 sốthông tin:
+ Rất nguy hiểm+ Lây qua đường tiêu hoá+ Người bị viêm gan A có cácdấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đaubụng, chán ăn, mệt mỏi, …
Tham gia thảo luận nhóm
Trang 22? Bệnh viêm gan A được lây truyền
qua đường nào?
- GV kết luận: về nguyên nhân và
con đường lây truyền bệnh viêm
minh hoạ trong SGK/33 và trình
bày về từng tranh theo các câu hỏi:
? Người trong hình minh hoạ đang
+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụngbên phải, chán ăn
+ Bệnh viêm gan A lây truyềnqua đường tiêu hoá Vi rútviêm gan A có trong phânngười bệnh Phân có thể dínhvào tay, chân, quần áo , nhiễmvào nước,…từ những nguồn đó
sẽ lây sang người lành khi uốngnước lã, ăn thức ăn sống, bị onhiễm, tay không sạch
+ Bệnh viêm gan A chưa cóthuốc đặc trị; làm cho cơ thểmệt mỏi, chán ăn, gầy yếu
- 2 học sinh ngồi cùng bàn traođổi, thảo luận, trình bày vớinhau
- 4 học sinh tiếp nối nhau trìnhbày
+H 2: Uống nước đun sôi đểnguội
+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch
và xà phòng trước khi ăn+H 5: Rửa tay bằng nước sạch
và xà phòng sau khi đi đại tiện+ Cần nghỉ ngơi, ăn thức ănlỏng chứa nhiều chất đạm, vi tamin, không ăn mỡ, không uốngrượu
- 2 học sinh đọc thành tiếng
Nghe
và tham gia hoạt động nhóm
Trang 23- GV kết luận: Bệnh viêm gan A
lây qua đường tiêu hoá Muốn
phòng bệnh cần ăn chín, uống sôi,
rửa tay trước khiăn và sau khi đi
- Uống nước đun sôi để nguội
Ăn thức ăn đã nấu chín Rửatay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn.Rửa taybằng nước sạch và xà phòngsau khi đi đại tiện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Yêu cầu học sinh viết các câu
Nghe
Trang 24? Em có nhận xét gì về cách đánh
dấu thanh ở các tiếng chứa iê?
- GV nhận xét đánh giá
B - Bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs nghe - viết(25’)
a, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi hs đọc đoạn văn
? Sự có mặt của muông thú mang
lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng?
b, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả: ẩm lạnh,
rào rào chuyển động, con vượn,
gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách,
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho
nhau
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong
bài của bạn, cách sửa
- GV nhận xét chữa lỗi sai trong
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết
ra nháp
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS lắng nghe, ghi nhớ đểtrình bày đúng
- Học sinh nghe, viết bài
- HS nghe, tự soát lỗi chính tả
- Những hs có tên đem bài lênnộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở soát lỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 1 hs đọc trước lớp: Tìn trongđoạn văn tả cảnh rừng khuyadưới đây những tiếng có chứa
yê hoặc ya
- 1 học sinh làm bài trên bảng
Đọc đoạn văn
Theo dõi
Chép đoạn chính tả
Đọc yêu cầu
Trang 25gạch chân dưới những tiếng chứa
yê hoặc ya
- Yêu cầu học sinh đọc các tiếng
tìm được - Gv ghi lên bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài trên
bảng
- GVnhận xét, kết luận lời giải
đúng
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng
các câu thơ trên
* Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu
đáp án
- GV nhận xét chốt lại
- Gọi HS nêu những hiểu biết của
mình về các loài chim trong
tranh
4, Củng cố dặn dò(4’)
? Hãy nêu cách đánh dấu thanh ở
các tiếng có nguyên âm đôi yê?
- Học sinh nêu: Các tiếng chứa
yê có âm cuối dấu thanh đượcđánh vào chữ cái thứ 2 ở âmchính
- 1hs đọc thành tiếng trước lớp:
Tìm tiếng có vần uyên thíchhợp với mỗi ô trống dưới đây
- Học sinh quan sát hình minhhoạ, điền tiếng còn thiếu vào
vở bài tập 1 học sinh lên làmbài trên bảng phụ
- Học sinh nhận xét đúng/sai
- Học sinh chữa bài nếu sai:
a, Chỉ có thuyền mới hiểuBiển mênh mông nhường nàoChỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu
b, Lích cha lích chích vànhkhuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyênsắc vàng
- 1 HS đọc, lớp theo dõi: Tìmtiếng trong ngoặc đơn thíchhợp với mỗi ô trống để gọi têncác loài chim trong những bứctranh dưới đây
- HS nối tiếp nêu, lớp nhận xétchữa bài
Nghe
Nghe
Nghe
Trang 26- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
* GDMT: giúp HS mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với
môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sưu tầm một số sách báo nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3/19
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi hs lên bảng kể lại câu
chuyện Cây cỏ nước Nam
- Gv nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn kể chuyện(25’)
a, Tìm hiểu đề bài
- Gọi hs đọc đề bài; GV dùng
phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, giữa con
người với thiên nhiên.
- Gọi hs đọc phần gợi ý
- GV yêu cầu: Hãy kể tên câu
chuyện mà em định kể hôm nay
- 3 hs tiếp nối nhau kể chuyện
Đọc
đề bàiTheo dõi
Trang 27cho các bạn nghe.
- GV treo bảng phụ ghi tiêu chí
đánh giá lên bảng Yêu cầu hs
- Gợi ý cho hs các câu hỏi trao
đổi về nội dung truyện:
- Gọi hs nhận xét truyện kể của
bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Gv tổ chức cho hs bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
3, Củng cố dặn dò(4’)
? Con người cần làm gì để thiên
nhiên mãi tươi đẹp?
- GV nhắc học sinh luôn có ý
thức bảo vệ môi trường thiên
- Học sinh quan sát, ghi nhớ
- Mỗi bàn hs tạo thành 1 nhómcùng kể chuyện nhận xét, bổsung cho nhau
- HS thi kể, hs khác lắng nghe đểhỏi lại bạn HS thi kể cũng có thểhỏi lại bạn tạo không khí sôi nổihào hứng
Theo dõi
Nghe
Nghe
Trang 28nhiên và tuyên truyền vận động
mọi người cùng thực hiện
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò
+ Không tàn phá rừng + Tuyên truyền mọi người cùngthực hiện
- Học sinh lắng nghe
-Tiết 2: Đạo đức
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Khoa học
Tiết 16: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS.
2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm
thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình
vẽ, sơ đồ,….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời
sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình,cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
2 Mục tiêu riêng ( Hs Mạnh)
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/ AIDS vàcách phòng tránh bệnh HIV/ AIDS
- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức hoàn thành côngviệc có liên quan đến triển lãm
* MT : Từ các biên pháp phòng chống bệnh "Có ý thức trong việc giữ gìn môi
trường" (bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trong SGK/35
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
? Bệnh viêm gan A lây truyền qua
Trang 29bệnh viêm gan A?
? Bệnh nhân mắc viêm gan A cần
làm gì?
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2,Hướng dẫn học sinh hoạt
- Gv nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ
những hiểu biết của mình về căn
bệnh nguy hiểm này
- Giải thích được 1 cách đơn giản
các khái niệm HIV là gì, AIDS là
- GV tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
+ Chia học sinh thành các nhóm,
mỗi nhóm 5 - 6 học sinh , yêu cầu
học sinh thảo luận tìm câu trả lời
tương ứng với câu hỏi Sau đó
viết vào 1 tờ giấy
- Hoạt động theo hướng dẫncủa GV
- Trao đổi, thảo luận làm bài
Theodõi
Thamgiahoạtđộngnhóm
Trang 30- Tổ chức cho học sinh thi hỏi đáp
? HIV/AIDS có thể lây truyền
qua những con đường nào?
? Hãy lấy ví dụ về cách lây truyền
qua đường máu của HIV?
? Làm thế nào đẻ phát hiện ra
người bị nhiễm HIV/AIDS?
? Muỗi đốt có lây nhiễm HIV
không?
? Chúng ta có thể làm gì để
phòng chống HIV/AIDS?
- Gv nhận xét, khen ngợi học sinh
có hiểu biết về HIV/AIDS
- Cho học sinh quan sát hình
minh hoạ trong SGK/35 và đọc
+ Vì nó rất nguy hiểm, khảnăng lây lan nhanh Hiện naychưa có thuốc đặc trị Nếu ởgiai đoạn AIDS thì chỉ còn đợichết
+ Tất cả mọi người đều có thể
bị nhiễm HIV/AIDS
+ Đường máu, đường tình dục,
từ mẹ sang con lúc mang thaihoặc khi sinh con
+ Học sinh lấy ví dụ
+ Xét nghiệm máu
+ Không
+ Thực hiện tốt các quy định vềtruyền máu, sống lành mạnh,
+ Không nghiện hút, tiêm chích
ma tuý
+ Dùng bơm kim tiêm 1 lần rồi
Theodõi
Trang 31* Hoạt động 4: Triển lãm tranh
- GV lấy mỗi nhóm 1 thành viên
làm ban giám khảo
- Đại diện các nhóm bốc thăm thứ
tự trình bày trước lớp
- Tổ chức cho HS đi thăm quan
- Công bố kết quả, tuyên dương,
khen ngợi tinh thần học tập của
+ Không nghiện hút, tiêm chích
Nghe
Trang 32
-Ngày soạn: 28/10/2018
Ngày giảng:Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2018
Tiết 1: Mĩ thuật
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Kĩ thuật
Gv bộ môn dạy -
b Kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ khó, câu trong bài, biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúcđộng của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thânthương của bức tranh vùng cao
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi 3 hs tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài Kì diệu rừng xanh
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
- 3 hs lên bảng thực hiện yêucầu
- Hs nhận xét
Nghe