1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án tuần 11 lớp 2

28 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 49,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh làm đúng các bài tập trong sách giáo khoa.. Kĩ năng: Mở rộng vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc nhà.[r]

Trang 1

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bảng công

thức trừ 11 trừ đi một số

- Dưới lớp làm bảng con: 11- 6 = ; 11- 8 =

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính nhẩm (3p)

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh làm miệng

- Muốn tính nhẩm được bài tập 1 con dựa

vào bảng công thức 11 trừ đi một số

- Gv nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính (6p)

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính

- Yêu cầu học sinh làm bảng con

- GV nhận xét, tuyên dương HS

Bài 3: Bài toán (9p)

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS viết tiếp câu hỏi sau đó tóm

tắt rồi giải bài toán

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh nêu kết quả

Trang 2

Đã bán : 36 kg mận

Còn : … kg mận?

- GV nhận xét

Bài 4: Giảm tải

Bài 5: Điền dấu +, - (4p)

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm rồi cho

các em lên thi làm nhanh

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

51 - 36 = 15 (kg) Đáp số: 15 kg mận

- HS nêu yêu cầu

- HS lên thi làm bài nhanh

- HS nhận xét kết luận nhóm thắngcuộc

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi hợp lý sau các dấu câu

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật

3 Thái độ: HS yêu quý ông bà, người thân trong gia đình.

* QTE: (HĐ tìm hiểu bài)

+ Quyền được có ông bà quan tâm, chăm sóc

+ Bổn phận phải biết kính trọng biết ơn ông bà

* BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà (HĐ tìm hiểu bài)

II Các kĩ năng sống cơ bản

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV yêu cầu 2 học sinh đọc bài “Bưu

thiếp” và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (29p)

Trang 3

a Đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- GV hướng dẫn ở bài này khi đọc các con

cần đọc giọng tình cảm, nhẹ nhàng

b HS đọc nối tiếp câu

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- GV theo dõi ghi từ HS đọc sai yêu cầu

HS đọc:

+ Lại, lúc nào, sung sướng

c HS đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn

- GV hướng dẫn đọc câu dài

d Đọc nối tiếp trong nhóm

- Giải nghĩa từ: Đầm ấm, mầu nhiệm

e Thi đọc

g Đọc đồng thanh

Tiết 2 2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (20p)

* KWLH:

- 1 HS đọc toàn bài

+ Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống

với nhau như thế nào?

+ Cô tiên cho quả đào và nói gì?

+ Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?

+ Vì sao 2 anh em trở nên giàu có mà

không thấy vui?

* QTE: Khi cô tiên lại hiện lên và nói:

“Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực

khổ như xưa, các cháu có chịu không?”

thì hai anh em đã nói gì và nó cho thấy

hai anh em là người như thế nào?

* BVMT: GD HS biết yêu thương, quan

tâm, chăm sóc ông bà của mình

- Câu chuyện kết thúc như thế nào?

- Các nhóm luyện đọc

- Thi đọc

- HS lớp đọc đồng thanh

- 1 HS đọc toàn bài + Ba bà cháu sống với nhau tuynghèo nhưng rất đầm ấm hạnh phúc.+ Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà+ Sống rất giàu có

- HS: Hai anh em bạn nhỏ, hiếuthảo yêu quý bà

- Các nhóm luyện đọc theo vai

Trang 4

1 Kiến thức: Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình

2 Kĩ năng: Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm những công việc nhà tùy sức mình

3 Thái độ: Yêu quí, kính trọng những người thân trong gia đình

* QTE: + Trẻ em có quyền được sống trong một gia đình hạnh phúc, quyền được

chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ và người thân trong gia đình

+ Bổn phận yêu quý, kính trọng, vâng lời, lễ phép với ông bà, cha mẹ

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận thức vị trí của mình trong các mối quan hệ giađình

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: Tham gia một số công việc trong gia đình phùhợp với lứa tuổi

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III Đồ dùng

- Giáo viên: Phiếu bài tập

- Học sinh: Vở bài tập

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B Bài mới: (28p)

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan

sát hình vẽ trong sách giáo khoa

- Gia đình Mai có những ai?

- Ông bạn Mai đang làm gì?

- Ai đang đi đón bé ở trường mầm non?

- Bố của Mai đang làm gì?

- Mẹ của Mai đang làm gì? Mai đang làm

gì giúp mẹ ?

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Quan sát hình vẽ

- Gia đình Mai có 6 người

- Ông bạn Mai đang tưới cây

- Mẹ của Mai đón em bé ở trườngmầm non

- Bố Mai đang sửa quạt

- Mẹ của Mai đang nấu cơm, Maigiúp mẹ nhặt rau

Trang 5

- Hình nào mô tả cả gia đình đang nghỉ

ngơi trong gia đình Mai ?

- Giáo viên kết luận: Gia đình Mai gồm

có ông, bà, bố, mẹ, Mai và em trai của

Mai

* Hoạt động 2: Nói về công việc của mỗi

người trong gia đình

- Yêu cầu các em nhớ lại những việc

thường làm trong gia đình

- Giáo viên kết luận: Mỗi người đều có

gia đình tham gia công việc gia đình là

bổn phận và trách nhiệm của mỗi người

trong gia đình Mỗi người trong gia đình

phải yêu thương, …

- Học sinh trao đổi trong nhóm

- Nối nhau phát biểu

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập

4/ 51

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Trang 6

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Y/C HS làm bài vào vở bài tập

- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra

- GV chữa củng cố bảng trừ 12 trừ đi

một số

* BT củng lại bảng trừ 12.

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- GV bài có mấy yêu cầu

- GV yêu cầu 1HS nhắc lại cách đặt tính

đúng

- GV chữa củng cố cách đặt tính đúng

cho HS

* BT rèn kỹ năng đặt tính rồi tính

Bài 3: Giải toán:

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Nêu yêu cầu của bài toán:

- Cho học sinh tự tóm tắt rồi giải vào vở

- Hệ thống nội dung bài

- Học sinh thao tác trên que tính đểtìm ra kết quả là 4

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh nêu cách thực hiện:

Trang 7

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi.

- Bước đầu làm quen với cách đi thường theo nhịp

II Địa điểm - phương tiện:

1.Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.

2 Phương tiện: Chuẩn bị còi, khăn, kẻ sân chuẩn bị TC.

III Nội dung và phương pháp giảng dạy:

1 Mở đầu: (10p)

- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo

- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài

************

************

************ ************

Trang 8

- Biết theo dõi nhận xét đánh giá lời bạn kể.

3 Thái độ: HS yêu quý ông bà, người thân.

* BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà (HĐ1)

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 học sinh lên bảng nối tiếp nhau kể

lại câu chuyện (mỗi em kể một đoạn)

- Gọi HS đóng lại câu chuyện theo vai:

người dẫn chuyện, bố, ông, bà bé Hà

- Nhận xét đánh giá từng học sinh

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể từng đoạn

truyện (10p)

- Yêu cầu học sinh mở SGK/87 đọc yêu

cầu bài kể chuyện

- GV hướng dẫn HS thực hiện từng yêu cầu

Tranh 1

- Trong câu chuyện “Bà cháu” gồm có

những nhân vật nào?

- Tranh vẽ ngôi nhà trông thế nào?

- Cuộc sống của 3 bà cháu ra sao?

- Ai đưa cho hai anh em hạt đào?

- Cô tiên dặn 2 anh em điều gì?

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên

mộ các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng

Trang 9

- Dựa vào vào tranh và những gơị ý kể đoạn

Tranh 2:

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ bà có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

Tranh 3: Yêu cầu học sinh dựa vào tranh

và những gợi ý kể lại đoạn 2

+ Cuộc sống của 2 anh em ra sao sau khi bà

mất?

- Vì sao vậy?

- Yêu cầu học sinh kể lại đoạn 3

* BVMT: GD HS biết yêu thương, quý

- Nhận xét chọn HS kể hay, tuyên dương

2.3 HĐ3: Kể truyện theo vai (10p)

- Gọi 2 nhóm lên kể trước lớp theo lời của

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng trái bạc

- HS kể đoạn 2 (tranh 2) nghe nhận xét

- Tuy sống giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã

- Đại diện nhóm lên kể

Trang 10

-CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)

Tiết 21: BÀ CHÁU

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt g / h, x / s, ươn/ ương

2 Kĩ năng: Chép lại chính xác nội dung bài “Bà cháu”

3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: VBT, vở chính tả

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Học sinh lên bảng làm bài tập 3b / 85

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn học sinh viết

(20p)

- Giáo viên đọc mẫu bài viết

- Tìm lời nói của hai Anh em trong bài

chính tả

- Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ?

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ

khó: Hóa phép, cực khổ, mầu nhiệm,

móm mém, hiếu thảo, …

- Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở

- Giáo viên quan sát, theo dõi, uốn nắn

học sinh

- Chấm chữa: Giáo viên thu chấm 7, 8

bài có nhận xét cụ thể

2.2 HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập (8p)

Bài 1: Điền vào chỗ trống g hay gh

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh làm vào vở

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 2: Rút ra nhận xét từ bài tập trên:

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Viết g trước: ư, ơ, o, ô, u, a,

- Viết gh trước: i, ê, e,

- Được viết với dấu ngoặc kép

- Học sinh luyện viết bảng con

- Học sinh nhìn bảng chép bài vào vở

- Soát lỗi

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh làm vào vở

- Học sinh lên chữa bài

- HS đọc yêu cầu bài+ G: gư, gơ, gô, ga, gồ, gò

+ Gh: ghi, ghé, ghế

- HS lắng nghe

Trang 11

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh các nhóm lên

thi làm bài nhanh

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét chốt lời

giải đúng

C Củng cố - Dặn dò (5p)

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét, giờ học

- HS nêu đầu bài

- Nối nhau trả lời

- Học sinh các nhóm lên thi làm nhanh.Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài tập 4/

52

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p)

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu phép trừ: 32- 8

(12p)

- GV nêu bài toán dẫn đến phép tính: 32- 8

- Hướng dẫn HS thao tác trên que tính

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

+ Bài được tính theo thứ tự nào?

- 1 HS lên bảng

- Nhận xét

- Học sinh nhắc lại bài toán

- HS thao tác trên que tính để tìm rakết quả là 24

- Học sinh thực hiện phép tính vàobảng con

- Học sinh nêu cách thực hiện: Đặttính, rồi tính

Trang 12

- GV yêu cầu HS làm, đổi chéo vở chữa

bài

- Gv nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

+ Bài có mấy yêu cầu?

- GV hướng dẫn HS làm lần lượt

- GV củng cố cách tính và cách đặt tính

đúng

Bài 3: Giải toán

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS viết tiếp câu hỏi sau đó tóm

tắt rồi giải bài toán

Tóm tắt

Hoa có : 32 quả táo

Cho bạn : 9 quả táo

Còn : … quả táo?

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Giảm tải

Bài 5: Vẽ hình theo mẫu rồi tô màu vào

các hình đó

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS nối và tô màu

82

- 8 74

62

- 6 56

32

- 3 29

52

- 7 45

1 Kiến thức: Học sinh làm đúng các bài tập trong sách giáo khoa

2 Kĩ năng: Mở rộng vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc nhà

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

* QTE: (BT2)

- Quyền được có ông bà yêu thương, chăm sóc

- Bổn phận phải biết ơn ông bà

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 13

- Học sinh lên bảng làm bài tập 3/82

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2p): Trực tiếp

2 Dạy bài mới (28’)

Bài 1: Tìm các đồ vật được vẽ ẩn trong bức

tranh sau và cho biết mỗi đồ vật dùng để làm

gì (19p)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát

và phát hiện các đồ dùng trong tranh, gọi tên

chúng và nói rõ tác dụng của chúng

Bài 2: Tìm những từ chỉ việc (9p)

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Giáo viên đọc bài thơ

- Nêu câu hỏi cho học sinh trả lời

+ Nêu những việc bạn nhỏ làm giúp ông?

+ Nêu những việc bạn nhỏ muốn ông làm

giúp?

- Giáo viên nhận xét bổ sung

* QTE: Ở nhà ông bà đã quan tâm chăm

sóc con như thế nào? Và con đã kính trọng

ông bà mình như thế nào?

- HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát tranh

- Nối nhau phát biểu

+ Ghế, đĩa, đàn, chổi, bàn học,chảo, xoong, kiềng, dao, chén,thìa, tủ, …

- Học sinh đọc lại các từ chỉ đồdùng vừa tìm được

- HS nêu yêu cầu

- HS lắng nghe

- Một số học sinh đọc lại bài thơ

+ Bạn giúp ông đun nước, rút rạ + Bạn muốn ông làm giúp là: xáchsiêu nước, thổi khói, ôm rạ, dậplửa)

- Gọi một vài học sinh đọc lại các

2 Kĩ năng: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng :

Trang 14

- Các mẫu gấp hình của bài 1, 2, 3.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B Nội dung kiểm tra: (30p)

- Cho HS nhắc lại tên các hình đã gấp và

cho HS quan sát lại các mẫu đã học

- Tổ chức cho HS làm kiểm tra (giúp đỡ HS

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ mới và nội dung của bài: Miêu tả cây xoài của ông

và tình cảm thương nhớ, biết ơn ông của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng; đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng sau

các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

3 Thái độ: HS yêu quý ông bà, người thân.

* QTE: + Quyền được có ông bà quan tâm chăm sóc (HĐ2)

+ Bổn phận phải biết kính trọng, biết ơn ông bà (HĐ2)

* BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ với ông bà (HĐ2)

II Đồ dùng

Trang 15

- GV: Tranh SGK, bảng phụ

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh lên đọc bài “Bà cháu” và trả lời

câu hỏi trong sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét đánh giá

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (10p)

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lần

- GV hướng dẫn HS đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp từng dòng,

- Luyện đọc các từ khó

- GV theo dõi ghi từ HS đọc sai: lúc lỉu, trĩu

quả, cây xoài

- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn

- GV hướng dẫn đọc câu dài Mùa xoài nào, mẹ

em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất /

bày lên bàn thờ ông //

- Ăn quả xoài cát chín / trảy từ cây của ông em

trồng / kèm với xôi nếp hương / thì đối với em /

không thứ quà gì ngon bằng.//

- Giải nghĩa từ: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà

- Đọc trong nhóm

- GV yêu cầu các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn

- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh

2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (12p)

- Gọi Hs đọc thầm bài

- Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài ?

- Quả xoài cát có mùi vi, màu sắc như thế nào ?

- Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon

nhất bày lên bàn thờ ông ?

- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà

- Học sinh luyện đọc cá nhân

- 3 HS đọc nôi tiếp đoạn

- HS đọc câu và ngắt nghỉ vàoSGK

- Cuối đông, hoa nở trắng cành,

- Có mùi thơm dịu dàng, vịngọt đậm đà, …

- Để tưởng nhớ và biết ơn ôngtrồng cây cho con cháu ăn

- Vì xoài cát vốn rất thơm ngonbạn đã quen ăn và gắn bó với kỉniệm về ông

- HS lắng nghe

Trang 16

* QTE: Qua bài học hãy cho biết tình cảm của

bạn nhỏ đối với ông như thế nào? Và hãy nói

tình cảm của em đối với ông mình?

2.3 HĐ3: Luyện đọc lại (7p)

- Giáo viên cho học sinh thi đọc toàn bài

- Giáo viên nhận xét chung

C Củng cố - Dặn dò (5p)

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Học sinh các nhóm thi đọctoàn bài

- Cả lớp nhận xét chọn ngườithắng cuộc

2 Kĩ năng: Biết vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán

3 Thái độ: HS hứng thú với môn học

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bảng công

thức 11 trừ đi một số

- Giáo viên nhận xét đánh giá

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính

* 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8

- Học sinh nêu cách thực hiện:Đặt tính, rồi tính

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w