1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Giao an Tuan 3 Lop 1

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh xé, dán được hình chữ nhật, hình tam giác theo hướng dẫn. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận và rèn luyện đôi bàn tay khéo léo II. Đồ dùng dạy học. - GV: Bài mẫu về xé, dán hì[r]

Trang 1

TUẦN 3 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019

Hoạt động tập thể CHÀO CỜ

Đạo đức GỌN GÀNG, SẠCH SẼ( tiết 1) I.Mục tiêu

- HS hiểu được là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ làm cho cơ thể sạch, đẹp, khỏe

mạnh, được mọi người yêu mến

- HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.

- Sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hóa, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường làm cho môi trường thêm đẹp văn minh

II Đồ dùng dạy học

- VBT đạo đức.tranh bài 1, bài hát:Rửa mặt như mèo”

III Các hoạt động dạy - học

1.Ổn định tổ chức: Lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài + ghi bảng

b) Nội dung

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn thảo

luận

HS nêu tên bạn nào trong lớp hôm nay

có đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

- Vì sao em cho là bạn ấy gọn gàng,

sạch sẽ ?

- GV khen những HS nhận xét chính

xác

* Hoạt động 2:GV nêu yêu cầu bài

tập1

- Yêu cầu HS giải thích tại sao em cho

là bạn ấy ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

hoặc chưa gọn gàng, sạch sẽ nên sửa

như thế nào thì sẽ trở thành người gọn

gàng, sạch sẽ

+ GV kết luận: Bạn số 8 có đầu chải

đẹp,áo quần sạch sẽ, cài đúng cúc,

ngay ngắn, giày dép cũng gọn gàng

Các em cần ăn mặc như vậy

* Hoạt động 3: HS làm bài tập 2

- Cho HS chọn cho mình những quần

áo thích hợp để đi học

- Gọi một số học sinh nam và một số

học sinh nữ nêu sự lựa chọn của mình

và giả thích tại sao

- GV kết luận : Quần áo đi học phải

- 2 HS lên bảng

- HS thảo luận theo cặp

- Một số cặp lên trình bày

- HS nhận xét về quần áo đầu tóc của bạn

- HS làm bài tập theo cá nhân, một số

em lên trình bày bài tập của mình

- Học sinh lắng nghe

- HS làm việc cá nhân

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

Trang 2

lành lặn phẳng phiu, sạch sẽ Không

mặc quần áo nhàu nát, rách, đứt khuy,

hôi bẩn, xộc xệch đến lớp

4 Củng cố

- GV nhận xét giờ

5 Dặn dò

- Về nhà thực hành tốt bài học, chuẩn

bị giờ sau học bài luyện tập

Tiếng Việt (2 tiết)

ÂM / CH /

TK tập 1 trang 128, SGK tập 1 trang 23

Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu

- Củng cố nhận biết số lượng và thứ tự các số trong phạm vi 5

- Đọc, viết thành thạo các số trong phạm vi 5

- Hăng say học tập môn toán

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bộ đồ dùng dạy toán

- HS: Sách giáo khoa,bảng con

III Các hoạt động dạy - học

1.Ổn định tổ chức: Lớp hát

2.Kiểm tra bài cũ

- Đọc, viết các số trong phạm vi 5

- GV nhận xét chữa bài

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn học

sinh làm bài tập

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp

đỡ HS yếu

- Gọi HS chữa bài

Chốt: Nhóm có mấy đồ vật là nhiều

nhất?

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm cá nhân

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét sửa sai

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi HS chữa bài

Chốt: Đọc các số theo thứ tự từ 1 đến 5

- HS nắm yêu cầu của bài

- Tự nêu yêu cầu của bài

- Điền số

- Làm bài

- Theo dõi, nhận xét bài bạn

- Có 5 đồ vật

- Tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

- Đếm số que diêm để điền số

HS nêu yêu cầu bài -Theo dõi , nhận xét bài bạn

- Số 5 lớn nhất, số 1 bé nhất

- Cá nhân, nhóm đọc

Trang 3

và ngược lại.

Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Giúp HS nắm yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát

giúp đỡ HS yếu

- Gọi HS chữa bài

4 Củng cố

- Thi xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và

ngược lại

- Nhận xét giờ học, tuyên dương em

xếp đúng, nhanh

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài giờ sau

- Tự nêu yêu cầu của bài

- Điền số theo thứ tự

- Làm bài

- Theo dõi, nhận xét bài bạn

- Đọc các số

-Thi xếp bằng que tính

Tiếng Việt LUYỆN TẬP

Vở bài tập Tiếng Việt tập 1

Thủ công

XÉ DÁN HÌNH CHỮ NHẬT, TAM GIÁC

I Mục tiêu

- HS biết cách xé hình chữ nhật, hình tam giác.

- Xé, dán được hình chữ nhật, hình tam giác theo hướng dẫn.

- Rèn đôi bàn tay khéo léo

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác Hai tờ giấy màu khác nhau ( không dùng màu vàng) Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay

- HS: Giấy thủ công màu, giấy nháp có kẻ ô, hồ dán, bút chì, vở, khăn lau tay

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS

quan sát và nhận xét

- GV cho HS xem bài mẫu và đặt câu

hỏi: Các em hãy quan sát và phát hiện

xung quanh mình xem đồ vật nào có

dạng hình chữ nhật? Đồ vật nào có

dạng hình tam giác?

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu

Vẽ và xé hình chữ nhật

- GV lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm,

lật mặt sau đếm ô, vẽ 1 hình chữ nhật

- HS quan sát thảo luận và trả lời.

- HS quan sát

- HS lấy giấy nháp có kẻ ô tập đếm ô,

vẽ và xé hình chữ nhật

Trang 4

cạnh dài 12 ô, cạnh ngắn 6 ô.

- GV xé từng cạnh hình chữ nhật

- Lật mặt sau có màu để HS quan sát

hình chữ nhật

- GV quan sát uốn nắn cho HS

Vẽ và xé hình tam giác

- GV lấy 1 tờ giấy màu sẫm, lật mặt sau

đếm ô, vẽ 1 hình chữ nhật cạnh dài 8 ô,

cạnh ngắn 6 ô

- Đếm từ trái sang phải 4 ô, đánh dấu

để làm đỉnh tam giác

- Dùng bút chì vẽ thành hình tam giác

- GV xé để được 1 hình tam giác

- Lật mặt sau cho HS quan sát hình tam

giác

- GV hướng dẫn HS dán hình

* Hoạt động 3:HS thực hành

- GV yêu cầu HS làm như cô vừa làm

4 Củng cố

- Nhận xét chung tiết học

- Đánh giá sản phẩm

5 Dặn dò:

- Về tập làm lại cho thành thạo

- HS quan sát

- HS lấy giấy nháp có kẻ ô tập đếm, đánh dấu, vẽ và xé hình tam giác

- HS thực hành theo sự chỉ dẫn của GV

- HS tự kiểm tra lẫn nhau

- HS dán hình

Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019

Tiếng Việt (2 tiết)

ÂM /D/

STK tập 1 trang 132, SGK tập 1 trang 24

Toán

BÉ HƠN: DẤU <

I Mục tiêu

- Giúp HS bước đầu biết được so sánh số lượng và sử dụng từ “ bé hơn ” khi so sánh các số

-Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 quan hệ bé hơn

- Rèn học sinh ham thích học môn toán

II Đồ dùng dạy học

- Bộ đồ dùng dạy toán Các nhóm đồ vật để so sánh

-Sách giáo khoa, bảng con

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- 1 em lên bảng viết lại các số : 1,2,3,4,5.

Trang 5

- GV nhận xét chữa bài

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn học

sinh nhận biết quan hệ bé hơn

+ Đối với tranh thứ nhất

- Bên trái có mấy ô tô?

- Bên phải có mấy ô tô?

- Một ôtô ít hơn 2 ô tô?

+ Đối với hình vẽ bên trái

- Bên trái có mấy hình vuông?

- Bên phải có mấy hình vuông ?

* Hoạt động 2: GV giới thiệu “ 1 hình

vuông ít hơn 2 hình vuông ”, “ 1 ô tô ít

hơn 2 ô tô” Ta nói: 1 bé hơn 2

- GV giới thiệu dấu bé < đọc là “ bé

hơn” Viết 1 < 2 Hướng dẫn HS đọc

1< 2

* Hoạt động 3:Thực hành

Bài 1: Viết dấu bé hơn <

GV quan sát chỉnh sửa

Bài 3: Viết (theo mẫu )

- GV hướng dẫn học sinh làm bài vào

vở

GV chữa bài nhận xét

Bài 4: Viết dấu< vào ô trống

Cho học sinh làm bảng con

GV nhận xét chữa bài

Bài 5 Nối

Trò chơi: Thi đua nối nhanh?

- GV hướng dẫn cách chơi

4 Củng cố

- Tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ

5 Dặn dò

- Về nhà ôn lại bài chuẩn bị bài dấu >

- HS quan sát trả lời câu hỏi

- Bên trái có 1 ô tô

- Bên phải có 2 ô tô

- 1 ô tô ít hơn 2 ô tô

- Bên trái có 1 hình vuông

- Bên phải có 2 hình vuông

- HS lắng nghe

- HS đọc “ 1 bé hơn 2”

- HS viết vào vở

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- HS điền vào vở

2 < 5; 4 < 5

- HS làm bằng bảng con

1 < 2 2 < 3

4 < 5 2 < 4

- HS nhắc lại cách chơi HS thi đua nối nhanh trên bảng lớp

Âm nhạc (GV bộ môn)

Trang 6

Toán ÔN: BÉ HƠN - DẤU <

I Mục tiêu

- HS tiếp tục ôn tập và so sánh các đồ vật để nhận biết được số lượng và “ bé hơn ”

-Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 quan hệ bé hơn

- Rèn học sinh ham thích học môn toán

II Đồ dùng dạy học

- Các nhóm đồ vật để so sánh

- VBTT, bảng con

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- 1 em lên bảng viết lại các số : 1,2,3,4,5.

- 1em viết lại các số từ 5,4,3,2,1

- GV nhận xét chữa bài

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn học

sinh làm bài tập

Bài 1: GV nêu yêu cầu

GV hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 3: Viết (theo mẫu )

- GV hướng dẫn học sinh làm bài vào

vở

GV chữa bài nhận xét

Bài 4: Viết dấu< vào ô trống

Cho học sinh làm bảng con

GV nhận xét chữa bài

Bài 5 Nối

Trò chơi: Thi đua nối nhanh?

- GV hướng dẫn cách chơi

4 Củng cố

- Tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ

5 Dặn dò

- Về nhà ôn lại bài chuẩn bị bài dấu >

- Viết dấu bé hơn <

- HS làm bài vở bài tập

- Bên trái có 1 ô tô

- Bên phải có 2 ô tô

- 1 ô tô ít hơn 2 ô tô

- Bên trái có 1 hình vuông

- Bên phải có 2 hình vuông

- HS lắng nghe

- HS đọc “ 1 bé hơn 2”

- HS viết vào vở

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- HS điền vào vở 2 < 5; 4 < 5

- HS làm bằng bảng con

1 < 2 2 < 3

4 < 5 2 < 4

- HS nhắc lại cách chơi HS thi đua nối nhanh trên bảng lớp

Trang 7

Tiếng Việt LUYỆN TẬP Việc 3, 4 SGK Tiếng Việt tập 1

Thủ công

ÔN ; XÉ DÁN HÌNH CHỮ NHẬT- HÌNH TAM GIÁC

I Mục tiêu

- Tiếp tục cho HS biết xé hình chữ nhật, hình tam giác.

- Học sinh xé, dán được hình chữ nhật, hình tam giác theo hướng dẫn.

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận và rèn luyện đôi bàn tay khéo léo

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác Hai tờ giấy màu khác nhau ( không dùng màu vàng) Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay

- HS: Giấy thủ công màu, giấy nháp có kẻ ô, hồ dán, bút chì, vở, khăn lau tay

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài + ghi bảng

b) Nội dung

* Hoạt động 1

Cho học sinh nêu lại quy trình các

bước xé dán hình chữ nhật, hình tam

giác

- GV theo dõi,bổ sung

* Hoạt động 2: Thực hành

- GV quan sát uốn nắn cho HS còn

chậm

- GV hướng dẫn HS dán hình

* Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm

- GV nhận xét sản phẩm của học sinh

4 Củng cố

- Nhận xét chung tiết học

- HS nêu lại các bước

- HS lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm, lật mặt sau đếm ô, vẽ 1 hình chữ nhật cạnh dài 12 ô, cạnh ngắn 6 ô

- HS xé từng cạnh hình chữ nhật

- Lật mặt sau có màu để các bạn quan sát hình chữ nhật

- HS quan sát và làm theo

- HS trưng bày sản phẩm

Trang 8

5 Dặn dò: Về luyện tập lại cho thành

thạo

Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2019

Tiếng Việt (2 tiết)

ÂM /Đ/

STK tập 1 trang 136, SGK tập 1 trang 25

Toán LỚN HƠN: DẤU >

I Mục tiêu

- Giúp HS bước đầu biết được so sánh số lượng và sử dụng từ “ lớn hơn” dấu > khi so sánh các số

-Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 qua quan hệ lớn hơn

- Rèn học sinh ham thích học toán

II Đồ dùng dạy học

- Bộ đồ dùng dạy toán

- SGK + Bảng con

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- 1 em lên bảng viết dấu <; Lớp viết bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn học

sinh nhận biết quan hệ lớn hơn

+ Đối với tranh trái, GV hỏi :

- Bên trái có mấy con bướm?

- Bên phải có mấy con bướm?

- 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm

không?

+ GV giới thiệu 2 con bướm nhiều hơn

1 con bướm: 2 hình tròn nhiều hơn 1

hình tròn

- Ta nói: 2 lớn hơn 1 Viết 2 > 1

- Dấu > đọc là “ lớn hơn”

* Tương tự HS rút ra được 3 > 2

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Hướng dẫn viết dấu lớn hơn >

Bài 2: HS quan sát tranh đầu tiên ở bên

trái và nêu cách làm

Bài 3: Viết( theo mẫu )

-Hướng dẫn học sinh làm bài vào vở

- HS quan sát trả lời câu hỏi

- Bên trái có 2 con bướm

- Bên phải có 1 con bướm

- Có: 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm

- 3 HS nhắc lại: “ 2 lớn hơn 1”

- HS nghe

- HS viết dấu > vào vở

- HS làm vào vở bài tập

Trang 9

Bài 4: Viết dấu > vào ô trống

- Giáo viên quan sát sửa sai

Bài 4: Trò chơi: Thi đua nối nhanh

- GV hướng dẫn cách chơi

4 Củng cố

- Nhận xét giờ

5 Dặn dò

- Về ôn lại bài

5 > 3; 3 > 1; 4 > 2

- HS làm bằng bảng con

3 >1 5 > 2

4 > 2 3 > 2

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại cách chơi

- HS thi đua nói nhanh trên bảng lớp

Tự nhiên – xã hội NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH

I Mục tiêu

- HS hiểu mắt, mũi, tai, lưỡi là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các

vật xung quanh

- HS biết mô tả được một số vật xung quanh

- Có ý thức bảo vệ gữi gìn các bộ phận của cơ thể

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh vẽ minh họa các bộ phận: mắt, tai, mũi, tay, lưỡi

- HS: Một số vật: Quả bóng, nước hoa, chôm chôm

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trên đầu ta có những bộ phận nào?

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung

* Hoạt động 1: Chơi trò nhận biết các

vật xung quanh

- Bịt mắt một em, cho em sờ hoặc

ngửi, nghe để đoán tên vật đó

- Chốt: Liên hệ giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Mô tả các vật

- Yêu cầu HS quan sát các vật do các

em chuẩn bị sau đó nói cho nhau nghe

về màu sắc, hình dáng, độ nóng, lạnh

của các vật đó

- Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo trước

lớp

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của các

giác quan

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm với

các câu hỏi sau: Nhờ đâu bạn biết

được màu sắc, hình dáng, mùi vị, độ

nóng lạnh, cứng mềm của các vật xung

- Hoạt động cá nhân

- Cổ vũ cho bạn

- Theo dõi

- Hoạt động theo cặp

- Theo dõi, bổ sung cho bạn

- Hoạt động nhóm

Trang 10

- Gọi HS lên hỏi đáp trước lớp

- Nêu câu hỏi cho cả lớp: Điều gì sẽ

xảy ra nếu mắt chúng ta bị hỏng? Tai

bị điếc? Mũi, da, lưỡi bị mất cảm giác?

- GV: Chốt kiến thức

4 Củng cố

- Chơi đoán tên vật

5 Dặn dò

- Về nhà học lại bài, xem trước bài:

Bảo vệ mắt và tai

- Thay phiên nhau hỏi đáp theo nhóm

- Nhận xét bổ sung cho bạn

- Tự trả lời -Theo dõi

Tiếng Việt LUYỆN TẬP SGK + VBT Tiếng Việt tập 1

Toán

ÔN : DẤU LỚN HƠN >

I Mục tiêu

- HS tiếp tục ôn tập về dấu lớn hơn, dùng từ “ lớn hơn” dấu >

-Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 qua quan hệ lớn hơn

- Rèn học sinh ham thích học toán

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ , SGK

- Vở BT, Bảng con

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- HS làm bằng bảng con

3 >1 5 > 2

4 > 2 3 > 2

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài+ ghi bảng

b) Nội dung

* Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Cho học sinh viết dấu lớn, viết

dấu bé

Bài 2:

- GV hướng dẫn học sinh làm

Bài 3: Học sinh nêu yều cầu bài

3 1 3 4 4 3 3 2

4 1 1 2 5 3 5 2

Bài 4: Nối với số thích hợp

- HS 2 dòng dấu lớn, 2 dòng dấu bé

- Học sinh quan sát hình vẽ và điền số

rồi so sánh

- Học sinh làm bài

3 >1 3 < 4 4 > 3 3 > 2

4 >1 1 < 2 5 > 3 5 > 2

Trang 11

- GV quan học sinh làm

- Cuối giờ chấm , chữa bài nhận xét

4 Củng cố

- Nhận xét giờ

5 Dặn dò

- Về ôn lại bài

- Học sinh làm bài vở bài tập toán

Tự nhiên xã hội ÔN: NHẬN BIẾT CÁC CON VẬT XUNG QUANH

I Mục tiêu

- Tiếp tục cho HS hiểu mắt, mũi, tai, lưỡi là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết

được các vật xung quanh

- HS nhớ và mô tả được một số vật xung quanh cuộc sống quanh ta

- Có ý thức bảo vệ gữi gìn các bộ phận của cơ thể

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh Vở bài tập TNXH Một số vật: Quả bóng

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trên đầu ta có những bộ phận nào?

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung

* Hoạt động 1: Cho HS chơi trò chơi

- Chốt: Liên hệ giới thiệu bài

Hoạt động: Mô tả các vật

- Yêu cầu HS quan sát các vật do các

em chuẩn bị sau đó nói cho nhau nghe

về màu sắc, hình dáng, độ nóng, lạnh

của các vật đó

- Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo trước

lớp

Hoạt động 3 :Tìm hiểu vai trò của các

giác quan

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm với

các câu hỏi sau: Nhờ đâu bạn biết

được màu sắc, hình dáng, mùi vị, độ

Chơi trò nhận biết các vật xung quanh

Bịt mắt một em, gọi 1 em sờ hoặc ngửi, nghe để đoán tên vật đó

- Hoạt động cá nhân

- Cổ vũ cho bạn

- Theo dõi

- Hoạt động

- Hoạt động theo cặp

- Theo dõi, bổ sung cho bạn

- Hoạt động nhóm

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w