1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giao an Tuan 3 Lop 1

23 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 67,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Ngoài ra bồi dưỡng HS khá giỏi viết đủ, đúng độ cao các con chữ.. - HS đọc cá nhân tổng hợp. - Rèn luyện và bồi dưỡng HS khá giỏi làm bài tập 5 trong SGK. - Rèn luyện kỹ năng làm toán[r]

Trang 1

-Viết được: l , h , lê , hè

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: le le

-HS khá giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK

3 Thái độ:

Hs yêu thích môn tiếng việt

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài, đọc mẫu l h

2 Dạy chữ ghi âm “ l ”

- Phân tích tiếng “lê”

- Ghép tiếng “lê”, đánh vần, đọc trơn

- Đọc theo

Trang 2

*Dạy chữ ghi âm h (quy trình tương tự)

Nêu câu hỏi gợi ý

+ Trong tranh em thấy những gì?

+ Hai con vật đang bơi trông giống con gì?

- Giới thiệu con vịt trời

- Giới thiệu con le le

Yêu cầu HS khá ,giỏi luyện nói 2- 3 câu theo

chủ đề

4 Củng cố dặn dò

- Cho HS đọc lại bài

- Dặn dò: HS về nhà học bài , xem trước bài

HS luyện đọc và tìm tiếng mới

- Tập viết l, h, lê, hè trong vở tập viết

- Đọc chủ đề phần luyện nói: Le le-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏiNhận xét bổ sung

Một số HS luyện nói trước lớpĐọc lại bài trên bảng

Tiết 4: Đạo đức

GỌN GÀNG, SẠCH SẼ ( Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

HS nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng ,sạch sẽ

+ Ích lợi của ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

2 Kĩ năng:

HS biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tóc quần áo gọn gàng , sạch sẽ

Biết phân biệt được giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ

3 Thái độ:

Trang 3

Đồng tình với những hành động gọn gàng, sạch sẽ.

Phản đối ăn mặc luộm thuộm, dơ bẩn

* GDBVMT: GDHS ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn

hóa góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp, văn minh

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bài hát: Rửa mặt như mèo, lược chải đầu

HS: Vở BT Đạo dức

III Hoạt động dạy học:

I/Bài cũ:

Em phải làm gì để xứng đáng là HS lớp

Một?

Nhận xét- đánh giá

II/ Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

+ Bạn nào trong lớp mình hôm nay có , đầu

- Giải thích yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS nhận ra được bạn nào có đầu

tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

Hoạt động 3:Làm bài tập 2

- GV yêu cầu HS chọn 1 bộ quần áođi học

phù hợp cho bạn nam và 1 bộ cho bạn nữ, rồi

nối bộ quần áo đã chọn cho bạn nam hay

GV chốt lại nội dung chính của bài

2HS lên trả lời câu hỏi

- Nêu tên và mời bạn đó lên trước lớp

- Nhận xét về đầu tóc và quần áo của bạn

- Làm việc cá nhân

- Trình bài giải thích và nêu cách sửa:

VD:-áo bẩn :giặt sạch -áo rách: Nhờ mẹ vá lại

- Sinh hoạt văn nghệ giúp học sinh vui tươi, thân ái, đoàn kết

- Giúp HS mạnh dạn, tự tin, thêm yêu trường lớp

Trang 4

- KNS: + HS nghe truyện và nhận biết được các thói quen của việc vệ sinh hằng ngày + Nêu được các hoạt động vệ sinh hằng ngày.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài học hôm nay

3 Bài mới

a) Sinh hoạt văn nghệ theo chủ điểm.

- Cho HS biểu diễn văn nghệ theo tổ

nhóm tự chọn

- Thể loại: hát,, múa, đọc thơ, kể

chuyện,…

- GV yêu cầu HS nội dung của các bài

hát, câu chuyện , có nội dung ca ngợi

thầy cô, ca ngợi tình cảm thầy trò

- Cả lớp tìm và hát cho nhau nghe sau

đó các tổ trình diễn bài hát của mình,

+ Sau khi được cô giáo khuyên nhủ thì

bạn Đức thay đổi như thế nào?

+ Vì cậu rất lôi thôi, đầu tóc bù xù, quần

áo xộc xệch, có nhiều vết mực trên áoquần Các bạn khuyên nhiều lần nhưngĐức không sửa đổi nên các bạn xa lánh + Sau khi được cô giáo khuyên thì bạnđến lớp đầu tóc gọn gàng, quần áo sạchsẽ

+ Các bạn góp ý không sửa đổi

+ Không giữ vệ sinh các nhân thật tốt.+ Quần áo xộc xệch, bôi bẩn, tóc tai bù

Trang 5

+ Hãy nêu những hoạt động vệ sinh

hằng ngày của em?

II Hoạt động dạy học

HS nêu yêu cầu

- Nhận biết số lượng các que diêm và ghi số vào ô trống

- Nêu yêu cầu

- Viết số thích hợp vào ô trống

HS đọc cá nhân, đồng thanh

HS đọc cá nhân, đồng thanh

Trang 6

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Quan sát, giúp học sinh yếu viết đúng

* Bài tập 2: Viết theo mẫu

- Hớng dẫn xem mẫu và làm bài

- Có mấy con thỏ ?

- Có mấy củ cà rốt ?

- So sánh số thỏ và số củ cà rốt ?

- Vậy điền vào ô trống nh thế nào ?

- Tơng tự cho HS làm bài tiếp

- Quan sát, giúp HS yếu

Trang 7

- Tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài, đọc mẫu o c

2 Dạy chữ ghi âm “o”:

*Luyện đọc bài trên bảng

- Sửa phát âm cho HS

-2 HS lên bảng thực hiện y/c

Trang 8

*Luyện đọc câu ứng dụng

GV viết câu ứng dụng lên bảng

- Đọc mẫu câu ứng dụng và giải thích

b) Luyện viết:

GV nêu yêu cầu luyện viết

- Theo dõi nhắc nhở hs

c) Luyện nói:

Nêu câu hỏi gợi ý

+ Trong tranh em thấy những gì?

+ Vó bè dùng để làm gì?

+ Vó bè thường đặt ở đâu?

Cho HS luyện nói 2-3 câu theo chủ đề

4 Củng cố, dặn dò:

-Cho HS đọc lại bài trên bảng

- Dặn dò: HS về nhà học bài, xem trước bài ô, ơ

HS quan sát tranh trả lời câu hỏiNhận xét bổ sung

Đọc chủ đề phần luyện nóiMột số HS luyện nói trước lớp

Đọc lại bài ở bảng

HS chú ý lắng nghe

-Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2016

Tiết 1 – 2: Tiếng việt

BÀI 10: ô - ơ

I MỤC TIÊU:

Sau bài học , học sinh biết:

- Đọc được: ô, ơ, cô, cờ ;từ và câu ứng dụng

- Viết được ô, ơ, cô, cờ

- Luyện nói từ 2 -3 câu theo chủ đề :Bờ hồ

- Rèn luyện bồi dưỡng HS khá giỏi bước đầu nhận biết một số từ ngữ thông dụng qua tranh (hình ) minh hoạ ở SGK; viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết

- Rèn luyện tư thế đọc đúng, đọc tốt cho HS

*GDBVMT: GD HS biết giữ gìn môi trường xung quanh để có nơi vui chơi sạch sẽ,

thoáng mát

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: SGK,bộ dụng cụ thực hành, tranh trong SGK.

- HS: SGK, bộ thực hành ,bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ktra bài cũ:

- GV cho HS đọc, viết bài 9 (có chọn lọc )

2 Dạy –học bài mới:

Trang 9

- GV dùng tranh giới thiệu và rút ra từ khoá và

cho HS nhận diện và tìm tiếng mới có âm mới học –

đánh vần và đọc trơn

* Đọc tổng hợp:

- GV cho HS luyện đọc tổng hợp xuôi, ngược lần

lượt

* Dạy âm Ơ:

- GV dạy tương tự âm ô

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS đọc tổng hợp thứ tự và không thứ tự

- HS luyện đọc bài ghi bảng T1 cá nhân + đồng thanh

- HS quan sát tranh và đọc câu ứng dụng

- HS đọc và tìm theo yêu cầu của GV

- HS chú ý viết theo hdẫn của GV

Trang 10

c Luyện nói (GD.BVMT)

- GV luyện cho HS luyện nói qua chủ đề Bờ hồ

- GV gợi ý cho HS tập nói 2-3 câu hỏi theo chủ đề

- GV theo dõi giúp đỡ HS

- GV kết hợp GD.BVMTcho HS qua các câu hỏi

gợi ý

+ Cảnh Bờ Hồ có những gì?

+ Cảnh đó có đẹp không ?

+ Các em nhỏ đang đi trên bờ hồ có sạch sẽ không ?

+ Nếu được đi trên con đường như vậy em cảm thấy

- HS đọc tên chủ đề luyện nói Bờ hồ

- HS tập nói theo yêu cầu của GV gợi ý

- HS tự liên hệ và trả lời lần lượt các câu hỏi GD.BVMT đã được GV gợi

Sau bài học, Hs biết:

- Bước đầu biết so sánh số lượng, biết sử dụng từ bé hơn và dấu bé để so sánh các số

- HS làm các bài tập: 1,2,3,4 trong SGK

- Rèn luyện và bồi dưỡng HS khá giỏi làm bài tập 5 trong SGK

- Rèn luyện kỹ năng làm toán cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, Bộ thực hành, tranh minh hoạ theo SGK

- HS: SGK, bộ thực hành, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ktra bài cũ:

- Cho HS đếm xuôi, ngược dãy số tự nhiên đã

học (có chọn lọc )

2 Dạy- học bài mới:

a Nhận biết mối quan hệ bé lớn Giới thiệu dấu

bé “ <”

* Giới thiệu 1<2:

- GV cho HS quan sát tranh và đặt câu hỏi cho

HS trả lời

+ Bên trái có mấy ô tô ?

+ Bên phải có mấy ô tô ?

+ Bên nào có ô tô ít hơn ?

 Vậy 1 ô tô ít hơn 2 ô tô ta nói “Một ít hơn hai và

Trang 11

Đọc là bé hơn Dấu bé dùng để viết kết quả so

sánh

- GV cho HS đọc kết quả so sánh

* Giới thiệu 2 < 3 … 4 < 5 :

- GV giới thiệu tương tự quy trình dạy 1 < 2

- GV cho HS đọc liền mạch kquả so sánh

- GV uốn nắn – nhận xét

3 Thực hành:

+ Bài 1:

- Cho HS đọc y/c của bài

- GV theo dõi hs ghi dấu <

- GV bồi dưỡng cho HS khá giỏi làm btập 5

(Nếu còn thời gian)

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò tiết học sau

- HS đọc kết quả so sánh “Một bé hơn hai”

- HS đọc liền mạch như : “Một nhỏ hỏn hai ; Bốn nhỏ hơn năm.”

Bước đầu biết so sánh các số lượng

Biết sử dụng từ lớn hơn và dấu >

Làm bài tập1,2,3,4

Bài 5 HS khá, giỏi làm

II Chuẩn bị:

Trang 12

- Các nhóm đồ vật

- Các tấm bìa ghi số, dấu lớn

III Hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ:

- Điền dấu bé vào chỗ " "

4 5 , 1 5 , 2 3 , 2 4

Gv nhận xét

II/.Bài mới: Giới thiệu bài

1 Nhận biết quan hệ " lớnï hơn"

GV đính lên bảng các nhóm đồ vật như SGK và

hỏi:

+ Bên trái có mấy con bướm? Bên phải có mấy

con bướm?

+ 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm không?

- Hỏi tương tự đối với hình tròn

- Kết luận:

- Ghi bảng 2 > 1 và giới thiệu dấu >

* Làm tương tự với tranh bên phải 3 > 2

Bài 1: Viết dấu >

- Theo dõi giúp đỡ thêm cho HS

Bài 2 Viết (theo mẫu)

- Nêu yêu cầu và hướng dẫn bài mẫu

-GV nhận xét bổ sung

Bài 3: Viết (theo mẫu)

-Nêu yêu cầu và hướng dẫn bài mẫu

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 4 :Viết dấu > vào ô trống

GVHướng dẫn cách làm và cho HS làm bài

- Gv nhắc lại nội dung chính của bài

Dặn do: HS về nhà xem lại bài, xem trước bài

- Viết một dòng dấu > vào sách

- HS làm bài và nêu kết quả

- Làm bài rồi chữa bài

Trang 13

Tiết 2 - 3: Tiếng Việt

ÔN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được : ê ,v, l, h, o, c, ô, ơ, các từ ngữ ứng dụng từ bài 7 đến bài 11

- Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh truyện kể "Hổ"

2 Kĩ năng:

- HS đọc , viết được : ê ,v, l, h, o, c, ô, ơ, các từ ngữ ứng dụng từ bài 7 đến bài 11

- Kể lại được một đoạn truyện theo tranh truyện kể "Hổ"

II Chuẩn bị :

- Bảng ôn, tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ:

- Đọc viết từ ứng dụng và câu ứng dụng bài ô ơ

II/ Bài mới:

*Luyện đọc bài ở bảng ôn

- Sửa phát âm cho HS

*Luyện đọc câu ứng dụng

- Giới thiệu câu ứng dụng

- GVđọc mẫu câu ứng dụng và giải thích

- Viết vào vở tập viết lò cò vơ cỏ

- Theo dõi, lắng nghe

- Thảo luận nhóm cử đại diện kể trước

Trang 14

- Kể chuyện kèm theo tranh minh hoạ (2,3 lần)

- Nhận xét và khen những em kể tốt

4 Củng cố ,dặn dò

Cho HS đọc lại bài ở bảng

Dặn dò HS về nhà học bài , xem trước bài i,a

1.Kiến thức : HS biết cách xé được đường thẳng, đường gấp khúc

2.Kĩ năng : Xé , được hình chữ nhật, hình tam giác

3.Thái độ : Biết xé thẳng, giữ vệ sinh lớp học

II Đồ dùng dạy học:

-GV: - Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật , hình tam giác

- Giấy màu, giấy trắng, hồ dán, khăn lau

-HS: Giấy màu, giấy nháp trắng, hồ dán, vở thủ công, khăn lau tay

III Hoạt động dạy học: Tiết1

Cho HS xem bài mãu, hỏi:

Hãy quan sát và phát hiện xung quanh xem đồ vật nào có

dang hình chữ nhật, hình tam giác?

Kết luận: Xung quanh ta có nhiều đồ vật có dạng hình

chữ nhật, hình tam giác, em hãy ghi nhớ đặc điểm của

những hình đó để tập xé dán cho đúng

Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu

Mục tiêu : Hướng dẫn mẫu cách vẽ và dán hình chữ nhật

- Khăn quàng đỏ có dạng hình tam giác

- HS quan sátThực hành: HS luyện tập trêngiấy nháp

Trang 15

- Lần lượt thực hành theo cácbước vẽ, xé

- Bảng con, vở 5 ô li, vở viết đúng viết đẹp

III Hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ:

Đọc viết bài l, h, o, c

Nhận xét

II/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu nội dung bài học

2 Hướng dẫn học sinh rèn cách đọc

- Ghi lên bảng các âm cần rèn luyện: l, h, o, c,

lê , hè, bò, cỏ

- Gọi 2 hs đọc các âm vừa ghi

- Chỉnh sửa lỗi phát âm

Trang 16

3 Hướng dẫn học sinh rèn cách viết

- Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết

- Theo dõi nhận xét

- Cho hs viết vào bảng con

- GV nêu yêu cầu luyện viết

- Theo dõi nhắc nhở hs

- Chấm bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

-Cho HS đọc lại bài trên bảng

- Dặn dò: HS về nhà học bài, xem trước bài ô,

ơ

Nhận xét giờ học

- HS viết vào bảng con

- Tập viết trong vở 5 ô li

- Hs viết bài trong vở viết đúng viết đẹp

- Bảng con, vở 5 ô li, vở viết đúng viết đẹp

III Hoạt động dạy học:

I/ Bài cũ:

Đọc viết bài ô, ơ

Nhận xét

II/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu nội dung bài học

2 Hướng dẫn học sinh rèn cách đọc

- Ghi lên bảng các âm cần rèn luyện: ô, ơ,

- Gọi 2 hs đọc các âm vừa ghi

- Chỉnh sửa lỗi phát âm

- Cho cá nhân đọc

- Đồng thanh

3 Hướng dẫn học sinh rèn cách viết

- Vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết

- Theo dõi nhận xét

- Cho hs viết vào bảng con

- GV nêu yêu cầu luyện viết

- HS viết vào bảng con

- Tập viết trong vở 5 ô li

- Hs viết bài trong vở viết đúng viết

Trang 17

4 Củng cố, dặn dò:

-Cho HS đọc lại bài trên bảng

- Dặn dò: HS về nhà học bài, xem trước bài ô,

Tiết 4: TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

Bài: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là bộ phận giúp ta nhận biết ra các vật xung quanh.(HS khá, giỏi nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có một giác quan bị hỏng)

*GDKNS: +KN tự nhận thức: tự nhận xét về các giác quan của mình.

+KN giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan

+Phát triển KN hợp tác thông qua thảo luận nhóm

II CHUẨN BỊ:

- Các hình trong bài 3 SGK

- Một số đồ vật: khăn (bịt mắt), bông hoa, lọ nước hoa, quả bóng, chôm chôm,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

*Mục tiêu: GDKNS: KN giao tiếp

- Gv cho HS chơi trò chơi

*Cách tiến hành: Dùng khăn sạch che mắt bạn, lần

lượt đặt vào tay bạn 1 số vật đã như mô tả ở phần

đồ dùng dạy học để bạn đó đoán xem đó là vật gì

Ai đoán đúng tất cả là thắng cuộc

- Sau khi trò chơi kết thúc, GV nêu vấn đề: Qua

trò chơi, chúng ta biết ngoài việc sử dụng mắt để

nhận biết các vật xung quanh, còn có thể dùng các

bộ khác của cơ thể để nhận biết các sự vật và hiện

tượng ở xung quanh Bài học hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau tìm hiểu về điều đó

- Gv: giới thiệu tên bài học mới

- Gv ghi đầu bài lên bảng: Nhận biết các vật xung

Trang 18

- Quan sát tranh

Mục đích: GDKNS: KN tự nhận thức: Hs mô tả

được 1 số vật xung quanh.

Cách tiến hành:

* bước 1: Gv yêu cầu:

Quan sát và nói về màu sắc, hình dáng, kích cỡ:

to, nhỏ, nhẵn nhụi, sần sùi, tròn, dài, của 1 số

vật xung quanh của Hs như: cái bàn, ghế, cặp, bút,

và 1 số vật Hs mang theo

* bước 2: Gv thu kết quả quan sát:

- GV gọi 1 số HS xung phong lên chỉ vào vật và

nói tên 1 số vật mà em quan sát được

Nghĩ giữa tiết

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Mục đích: Hs biết các giác quan và vai trò của nó

trong việc nhận biết được các vật xung quanh

GDKNS: Phát triển KN hợp tác.

Cách tiến hành:

bước 1:

- Gv hướng dẫn Hs đặt câu hỏi để thảo luận nhóm:

+ Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của vật ?

+ … hình dang của vật

+ … vai trò của vật

- Bạn nhận ra tiếng của các con vật như: tiếng

chim hót, tiếng chó sủa bằng bộ phận nào?

bước 2: Gv thu kết quả hoạt động

- Gv gọi đại diện nhóm đứng lên nêu một trong

các câu hỏi mà nhóm thảo luận và chỉ định một Hs

ở nhóm khác trả lời và ngược lại

Bước 3: Gv nêu yêu cầu:

- Các em hãy cùng nhau thảo luận câu hỏi sau

đây:

+Điều gì xảy ra nếu mắt chúng ta bị hỏng?

+ Điều gì xãy ra nếu tay (da) của chúng ta không

còn cảm giác gì?

(HS khá giỏi nêu ví dụ về những khó khăn của

người có giác quan bị hỏng)

Bước 4: Gv thu kết quả thảo luận

- Gọi 1 số Hs xung phong trả lời các câu hỏi đã

thảo luận

- Tùy trình độ của Hs, Gv có thể kết luận hoặc cho

Hs tự rút ra kết luận của phần này

Kết luận:

Nhờ có mắt, mũi, tai, lưỡi, da mà chúng ta nhận

biết ra các vật xung quanh Nếu 1 trong các bộ

phận đó bị hỏng thì chúng ta sẽ không nhận biết

- Chú ý lắng nghe

- Hs hoạt động theo cặp, quan sát và nói cho nhau nghe về các vật xung quanh hoặc do các em mang theo

- Hs làm việc cả lớp 1 số Hs phát biểu, Hs khác nghe, nhận xét, bổ sung

- Hs làm việc theo nhóm nhỏ (4Hs), thay nhau đặt câu hỏi trong nhóm

- Cùng nhau thảo luận và tìm ra câu trả lời chung

- Hs làm việc theo nhóm nhỏ hỏi và trả lời các câu hỏi của nhóm khác

- Nhóm 1

- Nhóm 2

- Hs làm việc theo lớp, một số Hs trả lời các em khác nghe, nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w