- Ôn luyện kỹ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về nhân vật (trong các bài đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật.. - Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học hôm nay các em sẽ học
về dấu hiệu chia hết cho 9
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
Dấu hiệu chia hết cho 9
- Gọi HS lần lượt nêu các số chia hết
cho 9 và các số không chia hết cho 9
+ Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hếtcho 5 là: 480; 2000; 9010
+ Số chia hết cho 2 không chia hếtcho 5 là 296; 324
+ Số chia hết cho 5 không chia hếtcho 2 là: 345; 3995
9 : 9 = 1 10 : 9 = 1 (dư 1)
18 : 9 = 2 20 : 9 = 2 (dư 2)
72 : 9 = 8 100 : 9 = 11 (dư 2)
81 : 9 = 9 816 : 9 = 90 (dư 6)Nhận xét:
+ Các số đó đều có tổng các chữ số
là một số chia hết cho 9: 9, 18, 27
+ Những số chia hết cho 9 là những
số có tổng các chữ số chia hết cho 9.+ Những số có tổng các chữ sốkhông chia hết cho 9 thì không chia
Trang 2- GV giới thiệu: Đó chính là dấu hiệu
chia hết cho 9
+ Hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9
+ Nêu ví dụ về số chia hết cho 9?
+ Những số như thế nào thì không chia
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở, 1 em chữa bài
- Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng thi tìm số nhanh
Chữa bài:
+ Giải thích cách làm?
+ Tại sao 7853 không chia hết cho 9?
Dựa vào dấu hiệu nào?
- Lớp và GV nhận xét
- GV chốt: HS biết cách dựa vào dấu
hiệu chia hết cho 9 để nhận ra các số
chia hết và không chia hết cho 9
Bài 3: (5-6’)
- HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu viết số có mấy chữ số?
+ Số em sẽ viết cần thoả mãn yêu cầu
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào
ô trống để được số chia hết cho 9:
Trang 3- 3 HS lên bảng viết số vào ô trống để
thoả mãn yêu cầu bài tập
+ Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
- Giáo viên hệ thống kiến thức
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm vào vở
- Nội dung các bài TĐ - HTL từ tuần 11-17
- Kĩ năng đọc thành tiếng: PÂ rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút, biết ngắtnghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cam thể hiệnđúng văn bản nghệ thuật
- Kĩ năng đọc hiểu: TL được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Kĩ năng
- Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính,nhân vật của các bài TĐ là truyện kể trong 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếngsáo diều
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài
Trang 41 Giới thiệu bài
- HS lên bắt thăm bài đọc
- HS lần lượt lên đọc bài
- Trả lời câu hỏi
Trang 5Nguyễn Hiền
“ Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vậtlịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi
từ tay trắng, nhờ
có trí đã làm nênnghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi kiên trìkhổ luyện đã trởthành danh hoạ vĩđại
Lê-ô-nác-đô đaVin-vin-xi
Chú đất nung
Trang 6người mạnh mẽ,hữu ích Còn haingười bột yếu ớtgặp nước suýt bịtan ra.
Trong quán ăn “
Ba cá bống”
A-lếch-xây-Tôn –xtôi
Bu-ra-ti-nô thôngminh, mưu trí đãmoi được bí mật
về chiếc chìakhoá vàng từ hai
Công chúa nhỏ
C Củng cố - Dặn dò (2’)
- GV tổng kết nội dung bài
- Dặn dò: VN luyện đọc và TLCH Chuẩn bị bài Ôn tập CHK1 (tiết 2)
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
31…; ….35; 2…5; 7 2
315 135 225 702
Trang 71 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học hôm nay các em sẽ
học về dấu hiệu chia hết cho3
2 Dạy bài mới (12’)
- Gọi HS lần lượt nêu các số chia hết
cho 3 và các số không chia hết cho 3
thì không chia hết cho 3?
- GV giới thiệu: Đó chính là dấu
hiệu chia hết cho 3
- 3 HS nhắc lại dấu hiệu
+ Nêu ví dụ về số chia hết cho 3?
+ Để nhận biết 1 số có chia hết cho 3
hay không, ta làm ntn?
+ Hãy so sánh dấu hiệu chia hết cho
3 với dấu hiệu chia hết cho 9
+ Phân biệt với dấu hiệu chia hết cho
2 và 5 đã học?
3 Luyện tập (18’)
Bài 1: (4’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở, 1 em chữa bài
- Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng thi tìm số nhanh
Chữa bài:
- Lần lượt nêu các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
3: 3 = 1 4: 3 = 1 (dư 1)6: 3 = 2 5: 3 = 1 (dư 2)9: 3 = 3 8: 3 = 2 (dư 2)
……
- Tiến hành thử cộng tổng các chữ số trong mỗi số và nêu nhận xét:
+ Các số đó đều có tổng các chữ số là một số chia hết cho 3: 3,6, 9, 12, 15,
18,
+ Những số chia hết cho 3 là những số
có tổng các chữ số chia hết cho 3.+ Những số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.+ Những số có tổng các chữ số chia hếtcho 3 thì chia hết cho 3
+ Giống: Đều dựa vào tổng các chữ số
có trong số đó
+ Khác: Số chia hết cho 9 tổng có các chữ số chia hết cho 9 còn số chia hết cho 3 có tổng các chữ số có trong số đóchia hết cho 3
Bài 1: Trong các số: 231; 109; 1872;8225; 92 313, các số chia hết cho 3 là:
231; 1872; 92 313
Bài 2: Trong các số: 96; 502; 6823;
55 553; 641 311, các số không chia hết
cho 3 là: 502; 6823; 55 553; 641 311
Trang 8+ Giải thích cách làm?
+ Tại sao 7363 không chia hết cho
3? Dựa vào dấu hiệu nào?
- Lớp và GV nhận xét
- GV: HS biết cách dựa vào dấu hiệu
chia hết cho 3 để nhận ra các số chia
hết và không chia hết cho 3
Bài 3: (5’)
- HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu viết số có mấy chữ số?
+ Số em sẽ viết cần thoả mãn yêu
cầu gì? khi viết số đó em cần chú ý
- 3 HS lên bảng viết số vào ô trống
để thoả mãn yêu cầu bài tập
+ Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
- Giáo viên hệ thống kiến thức
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm vào
Trang 9- Có ý thức luyện đọc
II Chuẩn bị
- Phiếu bắt thăm bài đọc, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng (13’)
- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS
lên bắt thăm bài đọc
- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút
- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài
và trả lời các câu hỏi về nội dung bài
+ Bài 3 yêu cầu gì?
- HS trao đổi cặp vào GV phát
phiếu cho 3 nhóm trả lời (3 mục a,
- HS lên bắt thăm bài đọc
- HS lên đọc bài và trả lời các câu hỏi
về nội dung bài đọc
c) Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi
mơ ước của mình
d) Cao Bá Quát trở thành người vănhay chữ tốt sau nhiều ngày tháng kiêntrì luyện tập
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tàiba
b, Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Lửa thử vàng gian nan thử sức
Trang 10- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai
- Phiếu bắt thăm bài đọc, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng (15’)
- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS
lên bắt thăm bài đọc
- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút
- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài
và trả lời các câu hỏi về nội dung bài
đọc
- GV nhận xét
Bài 2 (17’)
- 1HS dọc to đề bài, lớp đọc thầm
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Dạng bài văn? Truyện nói về ai?
- Yêu cầu HS đọc thầm truyện Ông
Trạng thả diều
+ Thế nào là mở bài gián tiếp, mở
bài trực tiếp?
+ Thế nào là kết bài mở rộng?
- HS phát biểu: Nêu lại các cách mở
bài, kết bài theo yêu cầu
- HS lên bắt thăm bài đọc
- HS lên đọc bài và trả lời các câu hỏi
về nội dung bài đọc
Cho đề TLV sau: “Kể chuyện ôngNguyễn Hiền.” Em hãy viết mở bàitheo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu
Trang 11- GV treo bảng phụ (ND ghi nhớ) có
2 cách mở bài và 2 cách kết bài
- HS làm việc cá nhân
- Lên bảng: Mỗi ý 2 em
- Nối tiếp trình bày bài
VD: Mở bàiNước ta có những thần đồng bộc lộ tàinăng từ nhỏ Một trong những người đó
là Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhànghèo, phải bỏ học nhưng nhờ có ý trívươn lên đã tự học và đỗ Trạng nguyênkhi mới 13 tuổi
VD: Kết bài
- Câu chuyện về vị trạng nguyên trẻnhất nước Nam làm em càng thấm thíahơn những lời khuyên của người xưa:
Có trí thì nên Có công mài sắt, có ngàynên kim
-CHIỀU:
LỊCH SỬ Tiết 18: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 -
- Tiếp tục kiểm tra tập đọc và HTL
- Giúp HS ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) Phiếu khổ to cho BT 2
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Trang 12lòng (15’)
- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS lên
bắt thăm bài đọc
- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút
- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài và trả
lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
- Những HS làm bài trên phiếu dán kết
quả và trình bày lại lời giải
- HS lên bắt thăm bài đọc
- HS lên đọc bài và trả lời các câuhỏi về nội dung bài đọc
- Nắng phố huyện như thế nào?
- Ai đang chơi đùa trước sân?
- Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn,nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí,
cổ, mông, hổ, quần áo, sân, Hmông,
Trang 133 Thái độ
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học hôm nay các em sẽ
luyện tập về dấu hiệu chia hết cho3;
chữa bài trên bảng lớp
- Gọi 1 số em nêu lại các dấu hiệu
chia hết cho 3; 9 và không chia hết
cho 3, 9
- Nhận xét
Bài 2 (7’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Số em sẽ điền cần thoả mãn yêu
cầu gì?
+ Những số ntn thì chia hết cho 9 (3)
- Cho HS làm vào vở, 2 HS làm
bảng lớp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV chốt: Số chia hết cho 9 bao giờ
cũng chia hết cho 3 nhưng số chia
hết cho 3 thì chưa chắc đã chia hết
cho 9
Bài 3 (7’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Số em sẽ điền cần thoả mãn yêu
- Các số chia hết cho 3 là : 4563; 3576;66816
- Các số không chia hết cho 3 là: 3451;634; 2050
- Các số chia hết cho 3 nhưng khôngchia hết cho 9 là: 3576
2 Tìm số thích hợp để điền vào ô
trống:
a) Số có thể điền vào ô trống là: 5b) Số có thể điền vào ô trống là: 2c) Số có thể điền vào ô trống là 2
3 Điền Đ; S?
a) Số 13465 không chia hết cho 3 Đ b) Số 70009 chia hết cho 9 Đ c) Số 78435 không chia hết cho 9 S
d) Số có chữ số tận cùng là 0 thì vừachia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
Đ
4 Với 4 chữ số 0; 6; 1; 2
Trang 14- Gọi HS nêu yêu cầu và đọc các số
+ Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3; 9
- Giáo viên hệ thống kiến thức
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm bài
trong VBT
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
+ Ba số có ba chữ số (khác nhau) vàchia hết cho 9: 612; 216; 621
+ Một số có ba chữ số (khác nhau) chiahết cho ba nhưng không chia hết cho 9:102
- Phiếu bắt thăm bài đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng (10’)
- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS lên
bắt thăm bài đọc
- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút
- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài và
trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét
Bài 2 (24’)
a Tìm hiểu nội dung bài viết (2’)
- GV đọc nội dung bài chính tả
+ Chị bé làm được những gì từ đôi que
đan?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- HS lên bắt thăm bài đọc
- HS lên đọc bài và trả lời các câu hỏi
về nội dung bài đọc
Nghe viết Đôi que đan
- HS đọc thầm bài viết+ Mũ cho bé, khăn cho bà, áo cho mẹ– cha
+ Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ 2
Trang 15d Soát lỗi, chấm bài (3’)
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát
- Que nhỏ, nữa, giản dị, dẻo dai, sợilen, nên, rộng dài, ngượng,…
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau
để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
Trang 16B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học hôm nay các em sẽ
luyện tập về dấu hiệu chia hết
2 Dạy bài mới
Bài 1 (7’)
- Gọi Hs nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở, 4 em lần lượt
chữa bài trên bảng lớp
- Gọi 1 số em nêu lại các dấu hiệu tương
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở, 3 em làm trên
bảng lớp
- Nhận xét, chữa
+ Những số ntn thì vừa chia hết cho 2,
vừa chia hết cho5?
+ Làm cách nào để tìm được số vừa
chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3?
+ Làm cách nào để tìm được số vừa
chia hết cho 2, 3, 5, 9?
- GV chốt: HS biết kết hợp các dấu
hiệu chia hết để tìm ra những điểm
chung trong các dấu hiệu chia hết đó
Bài 3 (6’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Số em sẽ điền cần thoả mãn yêu cầu
1HS nêu yêu cầu
Gv chia lớp làm 2 -4 dãy, mỗi dãy làm
Bài 4: Tính giá trị của mỗi biểu thức
rồi xét xem giá trị đó chia hết chonhững số nào trong các số 2; 5
Kết quả:
a) 2253 + 315 – 173 = 6395 6395 chia hếtcho 5
Trang 17- HS nhận xét.
Bài 5 (6’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Em hiểu “xếp thành 3 hàng không
thừa, không thiếu bạn nào ntn?
+ Vậy số HS trong lớp phải thoả mãn
điều kiện nào?
dấu hiệu chia hết đã học để tìm số thích
hợp với các điều kiện đã cho
C Củng cố- Dặn dò (2’)
+ Nhắc lại dấu hiệu chia hết đã học
- Giáo viên hệ thống kiến thức
- Dặn dò: Về nhà ôn bài và làm vào vở
bài tập bài3; 4 SGK trang 99
- Chuẩn bị bài sau: Kiểm tra cuối kì 1
- Nhận xét tiết học
b) 6438 -2325 x2 = 1788 1788 chia hết cho2
c) 480 – 120 : 4 = 450 450 chia hết cho 2 và5
d) 63 + 24 x 3 = 135 135 chia hết cho 5
Bài 5:
Bài giải:
- Nếu số HS trong lớp xếp thành 3hàng không thừa, không thiếu bạnnào thì số bạn đó chia hết cho 3
Và nếu xếp thành 5 hàng khôngthừa, không thiếu bạn nào thì số bạn
đó chia hết cho 5
Các số vừa chia hết cho 3 vừa chiahết cho 5 là: 0; 15; 30; 45;…; lớp íthơn 35 HS và nhiều hơn 20 HS Vậy
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học
thuộc lòng (17’)
- GV gọi lần lượt theo nhóm 5 HS lên
bắt thăm bài đọc
- HS lên bắt thăm bài đọc
- HS lên đọc bài và trả lời các câu hỏi
Trang 18- HS chuẩn bị trong thời gian 5 phút.
- Gọi lần lượt từng HS lên đọc bài và
trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc
+ Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
- Gọi HS trình bày, GV ghi nhanh ý
về nội dung bài đọc
Hãy quan sát và viết thành dàn ý.Hãy viết mở bài theo kiểu gián tiếp
và kết bài theo kiểu mở rộng
VD:
* MBGT: Có một người bạn luônbên em mỗi ngày, luôn chứng kiếnnhững buồn vui trong học tập của
em, đó là chiếc bút máy màu xanh.Đây là món quà em được bố tặng chokhi vào năm học mới
* TB:
- Tả bao quát bên ngoài:
+ Hình dáng thon, mảnh, tròn như cáiđũa, vát ở trên…
+ Chất liệu: bằng sắt rất vừa tay.+ Màu nâu không lẫn với bút của ai.+ Nắp bút cũng bằng sắt đậy rất kín.+ Hoa văn trang trí là hình chiếc látre
+ Cái cài bằng thép trắng
- Tả bên trong+ Ngòi bút rất thanh sáng loáng+ Nét trơn đều thanh đậm
* KBMR: Em luôn giữ gìn cây bútcẩn thận, không bao giờ bỏ quên hayquên đậy nắp Em luôn cảm thấy có
bố em ở bên mình động viên em họctập
Trang 19+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông.
- Nói về vai trò của khí ni tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: tuy khôngduy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy diễn ra không quá nhanh, quá mạnh
3 Thái độ
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II Giáo dục KNS
- Bình luận về cách làm và kết quả quan sát
- Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu
- Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Không khí có vai trò rất quan
trộng trong đời sống của mọi sinh vật
trên trái đất Vai trò của không khí đối
với sự cháy như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua các thí nghiệm trong
bài học hôm nay
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của
khí ô xi với sự cháy (14’)
TN1: VD: Dùng 2 cây nến như nhau và
hai chiếc lọ thuỷ tinh không bằng nhau
này Khi đốt cháy 2 cây nến và úp lọ
thuỷ tinh lên, các em hãy dự đoán xem
Trang 20hiện tượng gì đã xảy ra.
- GV: Để chứng minh xem bạn nào dự
đoán đúng hiện tượng xảy ra, chúng ta
cùng làm TN
- GV gọi 1 HS lên bảng làm TN Y/cầu
lớp quan sát và nêu hiện tượng xảy ra
+ Hiện tượng gì xảy ra?
+ Theo em tại sao nến trong lọ thuỷ
tinh to lại cháy lâu hơn nến trong lọ
nhiều không khí thì càng có nhiều khí ô
xi và sự cháy sẽ diễn ra lâu hơn Ô xi
rất cần để duy trì sự cháy Trong không
khí còn có chứa nhiều khí ni tơ Khí ni
tơ không duy trì sự cháy nhưng nó giúp
cho sự cháy trong không khí xảy ra
không quá nhanh quá mạnh
HĐ 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy
và ứng dụng trong cuộc sống (16’)
Bước 1: Làm TN
- GV làm TN cho HS quan sát: Dùng lọ
thuỷ tinh không đáy úp vào cây nến
đang cháy gắn trên đế kín và hỏi:
+ Các em dự đoán xem hiện tượng gì
đã xảy ra?
- GV làm TN, Y/cầu HS quan sát và
TLCH
+ KQ TN này ntn?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy
trong thời gian ngắn như vậy?
- GV làm TN tiếp: Thay thế TN trên
bằng một đế không kín Hãy dự đoán
xem hiện tượng gì đã xảy ra và TLCH:
+ Vậy vì sao cây nến vẫn cháy bình
+ Vì lọ thuỷ tinh to có chứa nhiềukhông khí hơn mà trong không khílại có chứa khí ô xi, khí ô xi duy trì
sự cháy
+ Ô xi duy trì sự cháy lâu hơn Càng
có nhiều khí không khí càng cónhiều khí ô xi và sự cháy diễn ra lâuhơn
+ Cây nến vẫn cháy bình thường Cây nến sẽ tắt
+ Cây nến sẽ tắt sau mấy phút+ Là do lượng ô xi trong không khítrong lọ đã cháy hết mà không đượccung cấp tiếp
+ Là do được cung cấp ô xi liên tục,
Đế gắn nến không kín nên không khítiếp tục tràn vào lọ cung cấp ô xi nên