- Ôn tập củng cố kiến thức, kĩ năng về giải bài toán có lời văn sử dụng phép tính trừ... - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán có lời văn thành thạo. - Học sinh yêu thích học toán.. II. Đ[r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020
Tiếng Việt (2 tiết) LUYỆN TẬP STK 2+ SGK Tiếng Việt tập 2
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục
- Bước đầu nhận ra “cấu tạo” của các số tròn chục (Từ10 đến 90) Chẳng bạn số 30 gồm 3 chục và 0 đơn vi
- Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy-học
- Bộ đồ dùng học toán lớp1
- Sách giáo khoa, bảng con
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên
bảng
- Đọc các số tròn chục đã học
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới
a) Giới thiệu ghi bảng
b) Nội dung
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
Nối( theo mẫu )
- GV quan sát HS làm
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Viết ( theo mẫu)
GV gợi ý rồi hướng dẫn học sinh làm
Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị
Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị
Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị
Số 80 gồm 8 chục và 0 dơn vị
- GV Nhận xét, đánh giá
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi GV chữa
bài
a) Khoanh vào số bé nhất
70, 40 , 20, 50, 30
b) Khoanh vào số lớn nhất
10, 80, 60, 90, 70
Bài 4: Hướng dẫn HS nêu cách làm
bài rồi làm bài và chữa bài
- GV thu vở, chấm, chữa bài
-3 em đọc
- HS lên bảng làm
HS thi nối đua nối nhanh, nối đúng
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làmvở nháp
- Học sinh lên bảng làm
- Lớp làm bảng con
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào
Trang 24 Củng cố
- Nhận xét giờ
- Khắc sâu nội dung bài
5 Dặn dò
- Về ôn lại bài
Tiếng Anh (Giáo viên bộ môn)
Tiếng Việt (2 tiết)
TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC KỲ II
Toán BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I Mục tiêu
- Giúp HS nhận biết 100 là số liền sau của 99 và là số có 3 chữ số -Tự lập được bảng các số từ 1 đến 100
- Nhận biết một số đặc điểm của các số trong bảng các số từ 1 đến 100
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy- học
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1, bảng các số từ 1 đến 100
- SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Số liền sau của 25 là số nào? HS trả lời
- Số liền sau của 37 là số nào?
- Số liền sau của 44 là số nào?
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài + ghi bảng
b) Nội dung
- Hoạt động 1:Gắn tia số lên bảng
90, 91,92 ,93, 94, 95, 96, 97, 98,
99
- GV HD HS làm bài
- Số liền sau của 97 là
-Số liền sau của 98 là
- GV nhận xét chữa bài
+ GV gắn 99 que tính lên bảng rồi
hỏi
- Có bao nhiêu que tính?
- Vậy số liền sau của 99 là số nào?
- Vì sao em biết?
- Học sinh theo dõi
- HS làm bài
- Số liền sau của 97 là 98
- Số liền sau của 98 là 99
- Học sinh quan sát
- Có 99 que tính
- Là số 100 -Vì cộng thêm 1 đơn vị
Trang 3- GV hướng dẫn học sinh gài thêm
1 que tính sau đó bó 10 que để
được 10 bó 1 chục que = 100 que
-100 là số có mấy chữ số?
Hoạt động 2:Giới thiệu bảng các số
từ 1 đến 100
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài
tập2
- Hướng dẫn HS làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét chữa bài
Hoạt động 3: Giới thiệu đặc điểm
của bảng các số từ 1 đến 100
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập 3
- HD học sinh làm
- Các số có 1 chữ số là
- Các số tròn chục là
- Số bé nhất có 2 chữ số là
- Số lớn nhất có 2 chữ số là
- Các số có 2 chữ số giống nhau là
4 Củng cô
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò
Về nhà ôn lại bài
- Số có 3 chữ số
- Viết số còn thiếu vào ô trống trong bảng các số từ 1 đến 100
- 2 học sinh lên bảng làm
- Lớp thảo luận rồi trả lời câu hỏi
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
10, 20, 30, 40 , 50, 60, 70, 80, 90
- Là số10
- Là số 99
- Là số11, 22, 33, 44, 55, 66, 77,88 99
Thứ ba ngày 26 tháng 5 năm 2020
Tiếng Việt (2 tiết)
TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số trong phạm
vi 100
- Củng cố kĩ năng đọc, viết, đếm, so sánh các số trong phạm vi 100, số liền trước, liền sau
- Học sinh yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy- học
SGK, que tính
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Đọc các số tròn chục đã học - 2 học sinh đọc
Trang 4- Số có hai chữ số lớn nhất, bé nhất
là số nào?
- GV nhận xét
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài, ghi bảng
b) Nội dung: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Viết số
- GV đọc
-Ba mươi, chín mươi, chín mươi
chín, tám mươi lăm, hai mươi
mốt, sáu mươi sáu
Gọi học sinh làm bài bảng lớp
GV chữa bài, nhận xét
Bài 2: Viết theo mẫu:
Số liền sau của 99 là: 100
Số liền trước của 90 là: 89
Số liền sau của 39 là: 40
Số liền trước của 50 là:49
Bài 3: Viết các số
-Từ 50 đến 60
-Từ 85 đến 100
GV thu chấm một số vở, nhận xét
4.Củng cố
- Thi viết số tính nhanh
- Nhận xét giờ học
5.Dặn dò
- Về nhà xem lại bài
-Học sinh đọc yêu cầu bài -Học sinh lên bảng làm
30, 90, 99, 85, 66
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vở
-Học sinh làm vở bài tập
50, 51,52,53,54, 55,56, 57,58, 59, 60
- 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93,
94, 95, 96, 97, 98, 99, 100
- Thi đua giữa các tổ
Âm nhạc (Giáo viên bộ môn)
Tiếng Việt (2 tiết) TỪNG TIẾNG RỜI STK + SGK Tiếng Việt tập 3
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- HS tiếp tục ôn tập các số từ 1 đến 100
- Lập thành thạo được bảng các số từ 1 đến 100
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy- học
Trang 5- Bảng các số từ 1 đến 100
- SGK, bảng con, VBTT
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Số liền sau của 45 là số nào? - HS trả lời
- Số liền trước số 45 là số nào?
- 100 là số có mấy chữ số?
3.Bài mới a) Giới thiệu bài + ghi bảng b) Nội dung - GV HD HS làm bài trong vở bài tập Bài 1:HS nêu yêu cầu bài - Số liền sau của 77 là
- Số liền sau của 78 là
- GV nhận xét chữa bài - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập2 - Hướng dẫn HS làm - Gọi học sinh lên bảng làm - GV nhận xét chữa bài - Cho HS nêu yêu cầu bài tập 3 - HD học sinh làm - Các số có 1 chữ số là
- Các số tròn chục là
- Số bé nhất có 2 chữ số là
- Số lớn nhất có 2 chữ số là
- Các số có 2 chữ số giống nhau là
+ Cuối giờ GV chấm chữa bài
4 Củng cô
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò
Về nhà ôn lại bài
- HS làm bài
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Số liền sau của 77 là 78
- Số liền sau của 78 là 79
- Học sinh quan sát
- Học sinh làm bài VBTT
- Lớp thảo luận rồi trả lời câu hỏi
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
10, 20, 30, 40 , 50, 60, 70, 80, 90
- Là số10
- Là số 99
- Là số11, 22, 33, 44, 55, 66, 77,88 99
Thứ tư ngày 27 tháng 5 năm 2020
Tiếng Việt (2 tiết) TIẾNG KHÁC NHAU STK + SGK Tiếng Việt tập 3
Toán
Trang 6LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS về đọc viết số có 2 chữ số trong phạm vi 100
- Giải toán có lời văn thành thạo
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy- học
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1,bảng con
- SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS lên bảng viết các số từ 50 – 60 rồi đọc
- GV nhận xét chỉnh sửa
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 : Viết các số
a)Từ 15 đến 25
b) Từ 69 đến 79
GV nhận xét
- Lớp viết vào bảng con a)15, 16, 17, 18, 19,20, 21, 22, 23,
24, 25
b) 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77,
78, 79
Bài 2 : Đọc mỗi số sau
35 , 41 , 64 , 85 , 69 , 70
- GV nhận xét chỉnh sửa
Bài 3: Điền dấu thích hợp vào ô
trống
Đại diện các nhóm lên trình bày
nhóm khác bổ sung
- GV chữa bài
- HS làm miệng BT này ( HS thi nối tiếp đọc các số )
N1: 72 < 76 N2 : 85 = 85
85 > 81 42 < 76
45 < 47 33 < 66 N3: 15 > 10 + 4
16 = 10 + 6
19 = 16 + 3
- Bài 4: Giải toán
- GV nêu bài toán
- GV gọi 1 em lên chữa bài
- GV nhận xét
4 Củng cố
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- 1 em đọc bài toán
- Lớp giải toán vào vở Bài giải
Số cam và chanh có là :
10 + 8 = 18( cây ) Đáp số : 18 cây
Tự nhiên xã hội + Đạo đức
Trang 7CÁC CON VẬT QUANH EM
I Mục tiêu
- Quan sát phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con mèo
- Nói về một số đặc điểm của con mèo ( Lông, móng, vuốt, ria, mắt, đuôi)
- Nêu ích lợi của việc nuôi mèo
- HS có ý thức chăm sóc mèo ( Nếu nhà em có nuôi mèo)
II Đồ dùng dạy-học
- Hình ảnh trong SGK
III Các hoạt động dạy- học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a) GV giới thiệu bài + Ghi bảng
b) Nội dung
- Nhà em nào nuôi mèo?
+ Nói với cả lớp về con mèo của nhà
mình?
- Lông màu gì, em có hay chơi với nó
không?
* Hoạt động 1: Quan sát con mèo
Bước 1
- GV hướng dẫn HS quan sát con mèo
trong SGK
+ Mô tả màu lông của con mèo, khi vuốt
lông của con mèo em thấy thế nào?
+ Chỉ và nói rõ tên các bộ phận bên
ngoài của con mèo
+ Con mèo di chuyển như thế nào?
Bước 2: GV cho HS trình bày kết quả
làm việc trong nhóm với cả lớp
- GV kết luận, nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2: HS thảo luận cả lớp
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận
+ Người ta nuôi mèo để làm gì?
+ Nhắc lại một số đặc điểm giúp mèo săn
mồi
+ Tìm những hình ảnh trong bài, hình
nào mô tả con mèo đang ở tư thế săn
mồi? Hình nào cho thấy kết quả của việc
săn mồi của con mèo?
+ Tại sao em không nên trêu trọc và làm
con mèo tức giận?
+ Em cho con mèo ăn gì và chăm sóc nó
như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung và đưa ra kết luận
4 Củng cố
- HS nói về con mèo của nhà mình
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Đầu, mắt, mũi, tai, thân, chân, đuôi, lông…
- Rất nhẹ nhàng
- HS thảo luận rồi trae lời câu hỏi
- Nuôi mèo để bắt chuột
- Đi lại nhẹ nhàng
- HS tìm những hình ảnh con mèo đang ở tư thế săn mồi
- Hình ảnh con mèo cắp chuột
- Vì mèo có móng vuốt sắc và nhọn
- Cho mèo ăn cơm với cá…
- Học sinh lắng nghe
Trang 8- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
Tiếng Việt LUYỆN TẬP SGK + Vở BT Tiếng Việt tập 3
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Tiếp tục ôn tập củng cố kiến thức về đọc, viết, so sánh các số có hai chữ
số từ 10 đến 99
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn, vận dụng làm bài đúng chính xác
- Học sinh yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng con, vở BTT
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Viết số: sáu mươi sáu, tám mươi
lăm, bốn mươi tư, năm mươi
GV nhận xét
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài + ghi bảng
b) Nội dung
* HD học sinh làm bài tập
Bài 1: Viết các số:
Ba mươi ba: 33, Năm mươi tám: 58
Chín mươi: 90, Tám mươi lăm: 85
GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
Số liền trước của 73 là: 72
Số liền trước của 70 là: 69
Số liền sau của 72 là ;73
Số liền sau của 80 là 81
- GV nhận xét
Bài 3:Viết các số
-2 học lên bảng làm
- 66, 85, 44, 50
- Học sinh lên bảng làm
- Lớp làm ra nháp
-Học sinh làm vở bài tập -Học sinh đổi vở chữa bài
- Học sinh lên bảng làm
Trang 9a) Từ 60 đến 70…………
b) Từ 89 đến 100……
Bài 4 : Viết theo mẫu
84 = 80 + 4, 42 = 40 + 2
77 = 70 + 7, 91 = 90 + 1
- GV chấm một số vở nhận xét
4 Củng cố
- Nhận xét giờ học
5.Dặn dò
- Về ôn lại bài
a)60, 61, 62, 63, 64, 65,66,67,68,69,70 b)89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100
- Học sinh làm vở bài tập
- Học sinh lắng nghe
Tự nhiên xã hội + Đạo đức ÔN: CON VẬT QUANH EM
I Mục tiêu
- HS tiếp tục quan sát phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con mèo
- Nói về một số đặc điểm của con mèo ( Lông, móng, vuốt, ria, mắt, đuôi)
- Nêu ích lợi của việc nuôi mèo
- HS có ý thức chăm sóc mèo ( Nếu nhà em có nuôi mèo)
II Đồ dùng dạy-học
- Hình ảnh trong SGK + Vở bài tập TNXH
III Các hoạt động dạy- học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a) GV giới thiệu bài + Ghi bảng
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Quan sát con mèo
Bước 1
- GV hướng dẫn HS quan sát con mèo
trong SGK
+ Mô tả màu lông của con mèo, khi vuốt
lông của con mèo em thấy thế nào?
+ Chỉ và nói rõ tên các bộ phận bên
ngoài của con mèo
+ Con mèo di chuyển như thế nào?
Bước 2: GV cho HS trình bày kết quả
làm việc trong nhóm với cả lớp
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Đầu, mắt, mũi, tai, thân, chân, đuôi, lông…
- Rất nhẹ nhàng
Trang 10- GV kết luận, nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2: HS thảo luận cả lớp
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận
+ Người ta nuôi mèo để làm gì?
+ Nhắc lại một số đặc điểm giúp mèo săn
mồi
+ Tìm những hình ảnh trong bài, hình
nào mô tả con mèo đang ở tư thế săn
mồi? Hình nào cho thấy kết quả của việc
săn mồi của con mèo?
+ Tại sao em không nên trêu trọc và làm
con mèo tức giận?
+ Em cho con mèo ăn gì và chăm sóc nó
như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung và đưa ra kết luận
* Hoạt động 3 : Cho HS làm Vở bài tập
- GV hướng dẫn
4 Củng cố
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- HS thảo luận rồi trae lời câu hỏi
- Nuôi mèo để bắt chuột
- Đi lại nhẹ nhàng
- HS tìm những hình ảnh con mèo đang ở tư thế săn mồi
- Hình ảnh con mèo cắp chuột
- Vì mèo có móng vuốt sắc và nhọn
- Cho mèo ăn cơm với cá…
- Học sinh làm bài
Thứ năm ngày 28 tháng 5 năm 2020
Tiếng Việt (2 tiết) TIẾNG KHÁC NHAU TỪNG PHẦN STK Tiếng Việt tập 3 trang 22, SGK Tiếng Việt tập 3 trang 9
Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố kĩ năng giải và trình bày bài giải toán có lời văn
+ Tìm hiểu bài toán ( cho biết gì - đòi hỏi gì )
+ Giải bài toán có lời văn
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy-học
- Sử dụng các tranh vẽ SGK
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 4
- 1 HS lên bảng làm Bài giải
Trang 11SGK
- GV nhận xét chữa bài
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài + ghi bảng
b) Nội dung
Giới thiệu cách giải toán và cách
trình bày bài toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
toán
- Bài toán đã cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng
- Hướng dẫn HS giải bài tóan
- GV cho HS nêu lại bài giải
+Thực hành
Bài 1: Cho HS tự đọc và tự tìm hiểu
bài toán
- Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Bài 2 : HS tự tóm tắt rồi trình bày
bài toán vào vở
- GV thu vở chấm, chữa bài nhận
xét
4 Củng cố
- GV nhắc lại cách trình bày bài giải
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò
- Về nhà xem lại bài
Số cây có tất cả là :
10 + 8 = 18 ( cây ) Đáp số : 18 cây
-HS theo dõi
- HS tự đọc các bài toán
- Nhà An có 9 con gà mẹ bán 3 con
gà Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
- HS giải bài toán Bài giải
Số gà còn lại là:
9 - 3 = 6 ( con gà ) Đáp số: 6 con gà
- HS nêu tóm tắt rồi trình bày bài toán vào vở
Bài giải
Số chim còn lại là:
8 - 2 = 6 ( con chim ) Đáp số: 6 con chim Bài giải
Số bóng còn lại là:
8 - 3 = 5 ( quả bóng ) Đáp số: 5 quả bóng
Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn)
Tiếng Việt (2 tiết) LUYỆN TẬP STK + SGK Tiếng Việt tập 3
Toán ÔN: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu
- Ôn tập củng cố kiến thức, kĩ năng về giải bài toán có lời văn sử dụng phép tính trừ
Trang 12- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán có lời văn thành thạo.
- Học sinh yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy-học
- Vở bài tập toán, bảng con
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước khi giải bài toán có
lời văn
- GV nhận xét chỉnh sửa
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài, ghi bảng.
b) Nội dung
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Lam có 8 viên bi,Lam cho
Bạn 5 viên bi Hỏi Lam còn lại mấy
viên bi?
Bài 2: Gà nhà Linh đẻ được 10 quả
trứng, mẹ đem biếu bà 7 quả Hỏi
nhà Linh còn lại mấy quả trứng?
Bài 3: Đàn gà có 17 con, 7 con đã
vào chuồng Hỏi còn bao nhiêu con
gà chưa vào chuồng?
- Giáo viên nhận xét sửa sai
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau
Có : 50 cái kẹo
Chia cho các bạn : 30 cái kẹo
Còn lại : … cái kẹo?
- GV gọi HS đọc tóm tắt, nêu thành
đề toán, yêu cầu HS tự nêu lời giải
sau đó làm vào vở
- Gọi HS chữa bài, em khác nhận
xét, bổ sung cho bạn
4.Củng cố
- Học sinh trả lời
- HS đọc đề bài, nêu câu lời giải, phép tính giải, sau đó làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
Bài giải Lam còn lại số viên bi là:
8 - 5 = 3(viên bi) Đáp số: 3 viên bi
- HS đọc đề bài, nêu câu lời giải, phép tính giải, sau đó làm vào vở
- Gọi HS lên chữa bài
- Em khác nhận xét bổ sung cho bạn
- HS đọc đề bài
- Gọi HS lên bảng làm dưới lớp làm
vở Bài giải Còn lại số cái kẹo là:
50 - 30 = 20 ( cái kẹo ) Đáp số: 20 cái kẹo
- Làm việc theo tổ