1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giao an Tuan 9 Lop 1

36 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 60,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói[r]

Trang 1

TUẦN 9: Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2020

SÁNG: TOÁN

TIẾT 25: BẢNG CỘNG 2 TRONG PHẠM VI 10

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:

- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 2

- Hình thành và phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy lập luận toán học, NL sử dụng công cụ học toán (que tính)

- Rèn luyện tính chính xác, nhanh nhẹn, tinh thần hợp tác và ý thức trách nhiệm (giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập)

- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả của 2 phép tính trên

- GV chốt: Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi.

- GV hỏi thêm: 3 bằng mấy cộng mấy?

- Một số HS trả lời, thống nhất câu trả lời: 3 bằng 2 cộng 1, 3 bằng 1 cộng 2

Trang 2

Bài 1 Tính (HĐ cá nhân)

- HS nối tiếp nêu miệng kết quả, cả lớp nhận xét bằng hình thức hô Yes, No

- GV chiếu kết quả

Bài 2 Số ? (HĐ cá nhân)

- GV tổ chức cho HS làm bài vào vở bài tập toán

- HS chữa bài bằng trò chơi bắn tên

- GV chiếu kết quả

- Cả lớp đọc lại toàn bộ các phép tính trong bài 2

Bài 3 <, >, = ?

- HS thảo luận nhóm đôi, làm vào vở bài tập

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- HS các nhóm còn lại nhận xét

- GV chiếu đáp án

4 Vận dụng

Bài 4 Quan sát tranh và nêu phép tính thích hợp

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi, viết phép tính vào vở bài tập

- Đại diện các nhóm đọc phép tính trước lớp, các nhóm còn lại nhận xét

- GV chiếu kết quả (6+2=8 hoặc 2+6=8)

5 Củng cố

- Một số HS đọc các phép tính trong bảng cộng 2

- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS ôn lại bảng cộng 2 trong phạm vi 10

*Bổ sung - Điều

chỉnh:

_

CHIỀU: TIẾNG VIỆT

BÀI 36: OM, ÔM, ƠM

I MỤC TIÊU

- Nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng vần om, ôm, ơm ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơmcó trong bài học.

- Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi(trong tình huống cụ thể ở trường học”

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi)

- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp tác, NL ngôn ngữ qua hoạt động nói lời xin lỗi

- Phát triển phẩm chất chăm học, mạnh dạn trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh

- Cảm nhận được tình cảm mẹ con qua bài đọc

-Thêm yêu thích môn học

Trang 3

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy chiếu phóng to nội dung bài học

-HS: Bảng con, phấn, bộ đồ dùng học Tiếng Việt, bút chì, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo:Hương cốm thơm

thôn xóm.

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần

- HS chỉ (hoặc nêu) tiếng có vần om, ôm ,ơm.

- GV giới thiệu vào bài, viết tên bài

3 Đọc

a Đọc vần om, ôm ,ơm:

- So sánh các vần:

+ GV đưa các vần: om,ôm, ơm.

+ HS tìm điểm giống và khác nhau giữa 3 vần trên

- HS đánh vần 3 vần trên (CN, nhóm, ĐT)

- HS đọc trơn vần 3 vần trên (CN, nhóm, ĐT)

- HS ghép chữ cái tạo vần:

+ GV yêu cầu HS ghép lần lượt từng vần om, ôm, ơm

+ HS ghép 3 vần ăn, ân, an (bằng cách thay chữ đứng đầu)

+ Sau mỗi lần ghép, HS chỉ bảng gài và đọc ĐT lại vần vừa ghép

b Đọc tiếng:

- 1,2 HS nêu cách ghép tiếng xóm và lớp ghép bảng tiếng xóm.

- GV đưa mô hình tiếng xóm.

- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng xóm (CN, nhóm, ĐT).

- GV đưa các tiếng ứng dụng: khóm, vòm, nộm, tôm, bờm ,rơm.

- HS đánh vần thầm các tiếng trên

- HS đọc trơn các tiếng trên (CN mỗi HS đọc 1 tiếng, ĐT cả 6 tiếng)

- HS tìm tiếng ngoài bài (nêu miệng hoặc gài bảng)

- GV ghi bảng một số tiếng HS nêu

- HS đọc các tiếng ngoài bài GV vừa ghi bảng (CN, ĐT)

c.Đọc từ ngữ

- GV đưa từng tranh, HS nêu sự vật trong tranh

- GV đưa từ:đom đóm, chó đốm, mâm cơm

- HS đánhvầnthầm, đọctrơn (CN, nhóm, ĐT)

-GV giải nghĩa các từ cho hs hiểu

Trang 4

d Đọc lại vần, tiếng, từ

HS đọc ĐT 1 lần

4 Viết bảng

- GV hướng dẫn HS viết vần om, ôm, ơm.

+ GV đưa mẫu viết vần om, ôm, ơm.

+ HS quan sát, nhận xét(chiều cao, số nét, …)

+ GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viếtcác vần om, ôm, ơm.

+ HS viết bảng con: om, ôm ,ơm

+ GV quan sát và sửa lỗi cho HS

+ HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn

+ GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS

- GV hướng dẫn HS viết từ ngữ: chó đốm, mâm cơm.

+ Tiến hành tương tự viết vần

+ HS viếtbảng con: đốm, cơm.

TIẾT 2

5 Viết vở

- HS đọc nội dung viết

- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

- HS tô, viết om, ôm, ơm , chó đốm, mâm cơm trong Vở Tập viết.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và khen cụ thể những HS viết đẹp

6 Đọc

- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh

- GV đưa đoạn ứng dụng: Hôm qua , cô Mơ ở xóm Hạ đến thăm nhà Hà Cô cho

Hà giỏ cam Hà chọn quả cam to phần bố Mẹ khen và thơm lên má Hà.

- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có vần om, ôm ,ơm ; đếm xem bài đọc có mấy câu

- HS đọc nối tiếp câu

- GV đọc mẫu cả đoạn, lưu ý HS nghỉ hơi sau các dấu câu

- HS đọc trơn cả đoạn (CN, ĐT)

- GV hỏi về nội dung HS đã đọc: Cô Mơ cho Hà cái gì?;

Theo em, tại sao mẹ khen Hà? (Vi Hà là cô bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)?

- HS trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SGK

- GV đặt từng câu hỏi gợi ý để HS thảo luận nhóm:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?

+ Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn?

+ Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi gây ra sự việc Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc?

+ Nam sẽ nói gì với mẹ?

+ Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà )

Trang 5

- HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi – đáp.

- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả

- GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- HS nêu một số từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm và đặt câu với từ vừa tìm được.

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Nhắc HS ôn lại vần om, ôm, ơm và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.

*Bổ sung - Điều

chỉnh:

TOÁN

LUYỆN TẬP (tiết 1)

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:

- Thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 2

- Hình thành và phát triển NL giao tiếp toán học, NL tự học

- Rèn luyện tính chính xác, nhanh nhẹn, tinh thần hợp tác và ý thức trách nhiệm (giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập)

II CHUẨN BỊ

- GV: Nội dung luyện tập

- HS: Vở ô li toán, bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

- HS cả lớp hát một bài

- GV khen HS, dẫn dắt vào bài

2 Thực hành – Luyện tập

Bài 1 Tính (HĐ cá nhân)

2 + 1 = … 2 + 2 = … 2 + 3 = …

2 + 4 = … 2 + 5 = … 2 + 6 = …

2 + 7 = … 2 + 8 = … 2 + 0 = …

- GV hướng dẫn HS trình bày vào vở theo 3 cột như trên

- HS làm bài, GV theo dõi, trợ giúp HS yếu

- HS tiếp nối đọc kết quả, GV ghi bảng kết quả, các HS còn lại nhận xét

- HS đọc lại cả bảng cộng 2 ở trên

Bài 2 Số? (HĐ cá nhân):

3

+

=

Trang 6

- HS đọc yêu cầu và nêu cách làm

- HS làm bài, GV theo dõi, trợ giúp HS yếu

- HS nối tiếp lên điền số vào ô trống, HS còn lại nhận xét

- GV nhận xét, khen HS

Bài 3 Điền dấu <, >, = vào ô trống (HĐ nhóm đôi)

- GV hướng dẫn HS trình bày vào vở theo 2 cột:

3 + 2 5 4 + 2 5

2 + 2 3 8 + 2 9

7 + 2 8 1 + 2 4

- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào vở

- Đại diện một số nhóm lên chữa bài, các nhóm khác nhận xét

- Viết đúng vần em, êm, im, um ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um.

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, umcó trong bài học.

- Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi(trong tình huống cụ thể ở trường học”

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi)

- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp tác, NL ngôn ngữ qua hoạt động nói lời xin lỗi

- Phát triển phẩm chất chăm học, mạnh dạn trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh

- Cảm nhận được tình cảm mẹ con qua bài đọc

-Thêm yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy chiếu phóng to nội dung bài học

Trang 7

-HS: Bảng con, phấn, bộ đồ dùng học Tiếng Việt, bút chì, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo: Chị em Hà chơi

trốn tìm Hà tủm tỉm đếm: một, hai, ba.

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần

- HS chỉ (hoặc nêu) tiếng có vần em, êm, im, um.

- GV giới thiệu vào bài, viết tên bài

3 Đọc

a Đọc vần em, êm, im, um:

- So sánh các vần:

+ GV đưa các vần: em, êm, im, um.

+ HS tìm điểm giống và khác nhau giữa 3 vần trên

- HS đánh vần 3 vần trên (CN, nhóm, ĐT)

- HS đọc trơn vần 3 vần trên (CN, nhóm, ĐT)

- HS ghép chữ cái tạo vần:

+ GV yêu cầu HS ghép lần lượt từng vần em, êm, im, um

+ HS ghép 3 vần ăn, ân, an (bằng cách thay chữ đứng đầu)

+ Sau mỗi lần ghép, HS chỉ bảng gài và đọc ĐT lại vần vừa ghép

b Đọc tiếng:

- 1,2 HS nêu cách ghép tiếng đếm và lớp ghép bảng tiếng đếm

- GV đưa mô hình tiếng đếm.

- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng đếm (CN, nhóm, ĐT).

- GV đưa các tiếng ứng dụng: hẻm, kem, mềm, nếm, mỉm, tím, chụm,mũm

- HS đánh vần thầm các tiếng trên

- HS đọc trơn các tiếng trên (CN mỗi HS đọc 1 tiếng, ĐT cả 6 tiếng)

- HS tìm tiếng ngoài bài (nêu miệng hoặc gài bảng)

- GV ghi bảng một số tiếng HS nêu

- HS đọc các tiếng ngoài bài GV vừa ghi bảng (CN, ĐT)

c Đọc từ ngữ

- GV đưa từng tranh, HS nêu sự vật trong tranh

- GV đưa từ: tem thư, thềm nhà , tủm tỉm

Trang 8

- GV hướng dẫn HS viết vần em, êm, im,um

+ GV đưa mẫu viết vần em,êm,im,um

+ HS quan sát, nhận xét(chiều cao, số nét, …)

+ GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viếtcác vần em,êm,im,um.

+ HS viết bảng con: em,êm, im,um

+ GV quan sát và sửa lỗi cho HS

+ HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn

+ GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS

- HS đọc nội dung viết

- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

- HS tô, viết em,êm,im,um, thềm nhà , tủm tỉm trong Vở Tập viết.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và khen cụ thể những HS viết đẹp

6 Đọc

- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh

- GV đưa đoạn ứng dụng: Chim ri cần cù tìm cỏ khô về làm tổ.Đêm qua, nó bị

ốm Chim sẻ và chim sơn ca đến thăm, đem cho nó túm rơm Chim ri cảm ơn sẻ

và sơn ca.

- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có vần em, êm, im, um ; đếm xem bài đọc có mấy

câu

- HS đọc nối tiếp câu

- GV đọc mẫu cả đoạn, lưu ý HS nghỉ hơi sau các dấu câu

- HS đọc trơn cả đoạn (CN, ĐT)

- GV hỏi về nội dung HS đã đọc: Chim ri tìm gì về làm tổ? (tìm cỏ khô) Chim sẻ và

sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? (mang theo túm rơm)

Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai bạn? (nói lời cảm ơn).

- HS trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SGK

- GV đặt từng câu hỏi gợi ý để HS thảo luận nhóm:

+ Tranh 1:

Em nhìn thấy những gì trong tranh?

Hai bạn gìúp nhau việc gì?

Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của mình?

Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa?

Trang 9

+ Tranh 2:

Em nhìn thấy những gì trong tranh?

Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi được bạn cho đi chung ô?

- HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi – đáp

- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả

- GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- HS nêu một số từ ngữ chứa vần em, êm, im, um và đặt câu với từ vừa tìm được.

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Nhắc HS ôn lại vần em, êm, im, um và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.

* Bổ sung – Điều chỉnh:

_

ĐẠO ĐỨC

BÀI 5: CHĂM SÓC BẢN THÂN KHI BỊ ỐM (Tiết 1, 2)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:

-Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm

-Nêu được vì sao cần phải tự chăm sóc bản thân khi bị ốm

-Tự làm được một số việc vừa sức để chăm sóc bản thân khi bị ốm

-Phát triển kĩ năng quan sát, nhận xét, đặt câu hỏi và trình bày

-Phát triển kĩ năng thao tác, lựa chọn những hành động, việc làm vừa sức để chăm sóc bản thân khi bị ốm

- Hỏi: Vì sao chích chòe và chú cò

trong bài hát lại bị chê?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang

Trang 10

+Tranh 2: Cô giáo và bạn liền đưa em

xuống phòng Y tế của trường Ở phòng

Y tế, Na kể cho cô bác sĩ nghe em đau

ở đâu, người mệt như thế nào

+Tranh 3: Cô bác sĩ khám bệnh và dưa

thuốc cho Na Nga ngoan ngoãn uống

thuốc và nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác

+Tranh 4: Một lát sau, nhận được điện

thoại của cô giáo, bố mẹ Na đã đến

trường đón Na về

+Tranh 5: Chỉ mấy ngày sau, Na khỏi

ốm và tiếp tục đi học Các bạn trong

lớp vui mừng tíu tít hỏi thăm Na

-Yêu cầu HS thảo luận lần lượt theo

gợi ý:

/?/Bạn Na đã làm gì khi bị ốm ở lớp?

/?/Việc làm ấy đã giúp gì cho bạn Na?

-GV dẫn dắt giới thiệu bài mới, ghi tên

bài lên bảng, yêu cầu HS nhắc lại

2 Khám phá:

Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu

hiện của cơ thể khi bị ốm:

*HTTC: Nhóm đôi – lớp:

-GV 2 HS/nhóm quan sát 6 bức tranh

trong SGK trang 25 và thảo luận theo

các câu hỏi gợi ý:

/?/Nêu các biểu hiện của cơ thể khi bị

ốm?

/?/Ngoài các biểu hiện đó, em còn biết

thêm biểu hiện nào khác khi bị ốm?

-GV nhận xét, kết luận:

-HS thảo luận nhóm đôi

-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận và lắng nghe ý kiến bổ sung từ cácnhóm khác

+Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với cô giáo để cô biết và đưa xuống phòng Y tế Tại phòng Y tế, bạn Na đã

kể cho bác sĩ nghe mình bị đau ở đâu,

bị mệt như thế nào và uống thuốc, nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ

+Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được chăm sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi ốm, tiếp tục được đến trường đi học

-Mỗi một HS nêu một biểu hiện

+Hắt xì, sổ mũi; Đau bụng; Đau đầu; Trán nóng, người nóng; Đau họng; Người nổi mẩn đỏ

+Tiêu chảy; Ớn lạnh; Đau dạ dày; Giảm cảm giác thèm ăn; Mệt mỏi, đau người;

Trang 11

+Khi bị ốm, cơ thể thường có những

biểu hiện dễ nhận thấy như: hắt hơi,

chảy nước mũi, đau đâu, đau bngj, đau

họng, sốt, người có mẩn đỏ,

+Việc nhận ra những biểu hiện của cơ

thể khi ốm rất cần thiết, giúp chúng ta

có thể chữa trị kịp thời, bệnh sẽ mau

tranh trong SGK mục b trang 25 và

thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:

+ Nêu các việc cần làm khi bị ốm? Vì

sao việc làm đó lại cần thiết?

+ Ngoài ra, em còn biết thêm những

việc nào khác mà các em cần làm khi

bị ốm?

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm trả lời

tốt và tiểu kết: Cần làm những việc đó

để nhận được sự hỗ trợ cần thiết của

thầy cô giáo, cha mẹ và cán bộ y tế để

được chăm sóc và điều trị đúng cách,

Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc

cần tránh khi bị ốm:

-GV chia nhóm 2 HS/tổ quan sát 4 bức

tranh trong SGK mục c trang 25 và

thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:

/?/Nêu các việc cần tránh khi bị ốm?

Và giải thích vì sao lại cần tránh?

/?/Ngoài ra, em còn biết thêm những

việc nào khác mà các em cần tránh khi

bị ốm?

- GV nhận xét, tiểu kết: Khi bị ốm, các

em cần tránh những việc làm như

trên để tránh bị ngộ độc, tránh làm

-Mỗi tổ quan sát 1 tranh

-HS chia sẻ với bạn bên cạnh

-Một số nhóm trình bày kết quả trước lớp:

+Báo cho người lớn trong gia đình, thầy cô biết

+Kể cho bác sĩ nghe: Em bị đau ở đâu?

Bị mệt như thế nào? Trước đó em đã ăn

gì, uống gì? Và trả lời câu hỏi của bác

+Tự ý uống thuốc; Uống nước đá; Tắmsông hồ; dầm mưa; chơi dưới nắng trưa;

+Dùng thức ăn, đồ uống lạ; hoạt động nặng

Trang 12

-GV đánh giá sự tham gia học tập của

HS trong giờ học, tuyên dương những

/?/Tiết trước học bài gì?

/?/Em biết làm gì khi có biểu hiện bị

ốm?

-GV dẫn dắt giới thiệu bài mới, ghi tên

bài lên bảng, yêu cầu HS nhắc lại

2 Luyện tập:

Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu

hiện của cơ thể khi bị ốm:

*HTTC: Nhóm đôi – lớp:

-GV 2 HS/nhóm quan sát các tranh

trong SGK trang 27, 28, GV giới thiệu

rõ nội dung ba tình huống và giao

nhiệm vụ cho HS thảo luận theo nhóm

để tìm cách ứng xử phù hợp trong mỗi

tình huống và đóng vai thể hiện

-Yêu cầu HS thảo luận sau mỗi tình

huống đóng vai

/?/Em thích cách ứng xử của nhóm nào

nhất?

/?/Em có cách ứng xử nào khác trong

-HS tiếp nối nhau trả lời

-HS đọc lại tên bài

+Tình huống 2: Lê nên nói cho cô giáo biết

+Tình huống 3: Nam nên về nhà hoặc nhờ bạn đưa về nhà hoặc nhờ bạn chạy

về báo cho bố mẹ biết Nếu đang chơi

xa nhà, Nam tìm kiếm sự trợ giúp của những người xung quanh

-HS tiếp nối tự trả lời

Trang 13

-GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp:

/?/Em đã biết tự chăm sóc bản thân khi

+Thuộc lòng số điện thoại của bố mẹ,

thầy cô giáo để liên lạc khi bị ốm

+Nghỉ ngơi, uống thuốc điều trị theo

hướng dẫn của bác sĩ và cha mẹ khi bị

-GV đánh giá sự tham gia học tập của

HS trong giờ học, tuyên dương những

HS học tập tích cực và hiệu quả

-HS tự liên hệ, chia sẻ trong nhóm đôi.-1 số HS lên chia sẻ trước lớp

-HS thực hành theo yêu cầu của GV

Khi thấy người mệt mỏi

Có biểu hiện khác thường

Em cần thông báo luôn Với thầy cô, cha mẹ.

Trang 14

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um

- HS chơi trò chơi Đi chợ: nêu tên các đồ vật, con vật có chứa vần om, ôm, ơm, em,

êm, im, um

- GV lưu ý ưu tiên đọc cho những em đọc chậm

- GV giải nghĩa từ: lom khom, êm đềm, um tùm

c) Đọc câu:

- GV đưa câu:

+ Lũ trẻ thi trốn tìm

+ Bà lom khom làm cỏ Hà bê cỏ cho bà Bà cảm ơn Hà

- HS đọc thầm theo tay GV chỉ, tìm tiếng có vần ôn luyện

- HS nối tiếp đọc câu

- HS viết bài, GV quan sát, uốn nắn, trợ giúp HS yếu

- GV nhận xét bài viết của HS, khen những em viết đẹp

4 Làm bài tập trong VBT (nếu còn thời gian).

5 Củng cố

- HS nêu một số từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um và đặt câu với từ vừa tìm được

Trang 15

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Nhắc HS ôn lại vần om, ôm ,ơm, em, êm, im, um và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà

*Bổ sung - Điều

chỉnh:

_ KĨ NĂNG SỐNG TIẾT 17: CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐÔI MẮT- CÁC BỆNH VỀ MẮT *Bổ sung - Điều chỉnh:

_

Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2020

SÁNG: TIẾNG VIỆT

BÀI 38: AI, AY, ÂY

I MỤC TIÊU

- Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần

ai,ay,ây ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng vần ai,ay,ây; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ai, ay, ây

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơmcó trong bài học.

- Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi(trong tình huống cụ thể ở trường học”

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong lớp) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khi xếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi)

- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp tác, NL ngôn ngữ qua hoạt động nói lời xin lỗi

- Phát triển phẩm chất chăm học, mạnh dạn trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh

- Cảm nhận được tình cảm mẹ con qua bài đọc

-Thêm yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- GV: Máy chiếu phóng to nội dung bài học

-HS: Bảng con, phấn, bộ đồ dùng học Tiếng Việt, bút chì, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1 Ôn và khởi động

- HS chơi trò chơi …

- GV dẫn dắt vào bài

Trang 16

2 Nhận biết

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- Một số HS trả lời trước lớp

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo:Hai bạn thi nhảy

dây.

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần

- HS chỉ (hoặc nêu) tiếng có vần ai,ay,ây.

- GV giới thiệu vào bài, viết tên bài

+ GV yêu cầu HS ghép lần lượt từng vần ai,ay,ây.

+ HS ghép 3 vần ăn, ân, an (bằng cách thay chữ đứng đầu)

+ Sau mỗi lần ghép, HS chỉ bảng gài và đọc ĐT lại vần vừa ghép

b Đọc tiếng:

- 1,2 HS nêu cách ghép tiếng hai và lớp ghép bảng tiếng hai

- GV đưa mô hình tiếng hai

- HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng hai (CN, nhóm, ĐT).

- GV đưa các tiếng ứng dụng: bài, lái, nảy, tay, đậy ,lẫy

- HS đánh vần thầm các tiếng trên

- HS đọc trơn các tiếng trên (CN mỗi HS đọc 1 tiếng, ĐT cả 6 tiếng)

- HS tìm tiếng ngoài bài (nêu miệng hoặc gài bảng)

- GV ghi bảng một số tiếng HS nêu

- HS đọc các tiếng ngoài bài GV vừa ghi bảng (CN, ĐT)

c Đọc từ ngữ

- GV đưa từng tranh, HS nêu sự vật trong tranh

- GV đưa từ: chùm vải , máy cày, đám mây

- GV hướng dẫn HS viết vần ai, ay, ây

+ GV đưa mẫu viết vần ai, ay, ây

+ HS quan sát, nhận xét(chiều cao, số nét, …)

+ GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viếtcác vần ai, ay, ây.

+ HS viết bảng con: ai, ay, ây

+ GV quan sát và sửa lỗi cho HS

Trang 17

+ HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

+ GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS

- GV hướng dẫn HS viết từ ngữ: chùm vải, đám mây.

+ Tiến hành tương tự viết vần

+ HS viếtbảng con: chùm, mây.

TIẾT 2

5 Viết vở

- HS đọc nội dung viết

- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

- HS tô, viết ai,ay,ây , chùm vải ,đám mây trong Vở Tập viết.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và khen cụ thể những HS viết đẹp

6 Đọc

- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh

- GV đưa đoạn ứng dụng: Nai con nhìn thấy con gì bé nhỏ ,thân đầy gai nhọn trên

bãi cỏ.Nó chạy về nhà, hổn hển kể cho mẹ nghe.Nai mẹ tủm tỉm : “ Bạn nhím đấy , con ạ “

- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có vần ai, ay ,ây ; đếm xem bài đọc có mấy câu

- HS đọc nối tiếp câu

- GV đọc mẫu cả đoạn, lưu ý HS nghỉ hơi sau các dấu câu

- HS đọc trơn cả đoạn (CN, ĐT)

- GV hỏi về nội dung HS đã đọc: + Con vật mà Nai con nhìn thấy có đặc điểm gì?

+ Em thử đoán xem hai con sẽ nói gì với mẹ?

+ Nai mẹ nói gì với nai con?

- HS trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SGK

- GV đặt từng câu hỏi gợi ý để HS thảo luận nhóm:

Tranh vẽ cảnh ở đâu?

Trong tranh có những ai?

Hà đang làm gì?

Chuyện gì xảy ra?;

Em thử đoán xem tại sao Hà lại va phải người khác?

Theo em, Hà sẽ nói gì với người đó?

- HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi – đáp

- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả

- GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- HS nêu một số từ ngữ chứa vần ai, ay, ây và đặt câu với từ vừa tìm được.

Trang 18

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Nhắc HS ôn lại vần ai, ay, ây và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.

- Nói được tên, địa chỉ của trường

- Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường

- Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ

- Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường

- Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt độngđó

- Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân vớicác thành viên trong trường

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên:

+ Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạtđộng ở trường

+ Máy chiếu; Băng nhạc và lời bài hát: Em yêu trường em

2.Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về trường học và các hoạt động ở trường

III Các ho t ạ động d y- h c:ạ ọ

Tiết 3

1 Mở đầu:

- GV chiếu trên màn hình (hoặc giới

thiệu bằng tranh ảnh) một số hoạt động

của trường mình (ngoài hoạt động dạy

học), đặt câu hỏi để HS trả lời:

/?/Đó là hoạt động gì? Diễn ra ở đâu?

-GV dẫn dắt vào tiết học

2 Hoạt động khám phá:

*HTTC: Cá nhân – N2 – lớp:

-Hướng dẫn HS quan sát lần lượt các

hình trong SGK, thảo luận về nội dung

thể hiện trong hình theo câu hỏi gợi ý

của GV:

+Ở trường có hoạt động nào?

+Ai đã tham gia những hoạt động nào?

+Các hoạt động đó diễn ra ở đâu?

-HS quan sát và trả lời câu hỏi

+Múa hát chào mừng lễ khai giảng và ngày Nhà giáo Việt Nam; Chào cờ;

Ngày đăng: 04/03/2021, 11:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w