1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

PP toa do trong mat phang

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 491,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy điểm B nằm trên trục hoành có hoành độ không âm sao cho tam giác ABC vuông tại A.. Tìm toạ độ của các đỉnh còn lại của hình vuông đó.[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG ( năm học 2013-2014)

1 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(4; 1), ( 3; 2) B   và đường thẳng : 3x 4y 42 0

    Viết phương trình đường tròn ( )C đi qua hai điểm A B, và tiếp xúc với đường thẳng 

2 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình thoi ABCD có A(1; 0), B(3; 2) và

∠ABC=1200 Xác định tọa độ hai đỉnh CD.

3 Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho điểm A(2; 1) Lấy điểm B nằm trên trục hoành

có hoành độ không âm sao cho tam giác ABC vuông tại A Tìm toạ độ B, C để tam giác

ABC có diện tích lớn nhất.

4) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho hình vuông ABCD có đỉnh A(4; 5), đường chéo BD có phương trình: y - 3 = 0 Tìm toạ độ của các đỉnh còn lại của hình vuông đó 5) Trong mặt phẳng Oxy cho A(2;1) và đường thẳng (d): 2x+3y+4=0 Lập phương trình

đường thẳng Δ đi qua A tạo với đường thẳng (d) một góc 450

6 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có phương trình cạnh

AB và đường chéo BD lần lượt là x 2y 1 0 và x 7y14 0 , đường thẳng AC đi qua điểm M2;1 Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật

7 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho điểm A2;0 và hai đường thẳng d x y1:  0,

d xy  Tìm các điểm B d C d 1,  2 để tam giác ABC vuông cân tại A.

8 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho ba đường thẳng d x1:  3y0,d2:2x y  5 0,

d x y  Tìm tọa độ các điểm A d B d C D d 1,  2, ,  3để tứ giác ABCD là một hình

vuông

9 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hai đường tròn :

(C1): x2 + y2 = 13 và (C2): (x - 6)2 + y2 = 25 cắt nhau tại A(2; 3)

Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A và lần lượt cắt (C1), (C2) theo hai dây cung phân biệt có độ dài bằng nhau

10.) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho tam giác ABC với AB = 5, đỉnh C(- 1;- 1), đường thẳng AB có phương trình x + 2y – 3 = 0 và trọng tâm của tam giác ABC thuộc đường thẳng x + y – 2 = 0 Xác định toạ độ các đỉnh A, B của tam giác

Trang 2

11.) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho đường thẳng (d): 3x – 4y + 5 = 0 và đường tròn (C) :

xyxy  Tìm những điểm M thuộc (C) và N thuộc (d) sao cho MN có độ dài nhỏ nhất

LỜI GIẢI BÀI TẬP PP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

1,

Gọi I(a;b) là tâm và R là bán kính của (C)

BI2 = d2(I,)  (a + 3)2 + (b + 2)2 =

2 (3 4 42) 25

ab

(2) Giải hệ phương trình gồm (1) và (2) ta được I(1;-5) hoặc I(-3;23)

+ I(1; -5)  R = 5

(C): (x – 1)2 + (y + 5)2 = 25

+ I(-3; 23)  R = 25

(C): (x + 3)2 + (y – 23)2 = 625

2,

Từ giả thiết suy ra ABD đều

Ta có : AB (2; 2)

, trung điểm của AB là M(2;1)

 pt trung trực của đoạn AB: x y  3 0

D thuộc trung trực của AB  D(t; 3  t)

+ ABCD là hình thoi nên:

AD AB  t   t   tt    t

+ t 2 3 D(2 3;1 3), ( 3; 1C   3)

+ t 2 3 D(2 3;1 3), (C  3; 1  3)

3,

Gọi A(2; 1); B(b; 0); C(0; c); b, c > 0

Theo giả thiết ta có tam giác ABC vuông tại A nên

5

2

AB AC  c b  O b 

 

( 2) 1 2 ( 1)

ABC

S  AB ACb   c (b 2)2 1 b2 4b5

5

0

2

  

khi b =0 Suy ra B(0; 0); C(0; 5)

4,

Đường thẳng AC vuông góc với BD: y - 3 = 0 nên

có phương trình dạng: x + c = 0 mặt khác AC lại

đi qua A( 4; 5) nên c = - 4

Vậy AC: x- 4 = 0  I(4;3)

Đường tròn ngoại tiếp ABCD có tâm I(4;3), bán kính

R= AI = 2 nên có phương trình:    

Trang 3

Toạ độ điểm B và D thoả mãn hệ phương trình:

3

6

2

y

x

x

 Vậy: A(4;5), B(6;3), C(4;1), D(2;3)

Hoặc: A(4;5), B(2;3), C(4;1), D(6;3)

5) Đường thẳng (d): 2x + 3y + 4 = 0 có vectơ pháp tuyến là n  d (2;3)

Đường thẳng  đi qua A(2; 1) có PT dạng: a(x - 2) + b(y - 1) = 0 (a2 + b2  0)

 ax + by - (2a +b) = 0  () có vec tơ pháp tuyến n ( ; )a b

 Theo giả thiết thì góc giữa  và d bằng 450

cos 45 cos( , )

d d

d

n n

n n

n n

 

 

 

2 3 2

2 13.

  26. a2b2  2 2a 3b

 26(a2 + b2) = 4(4a2 + 12ab + 9b2)  5a2 - 24ab - 5b2 = 0

2

5 a 24 a 5 0

   

      

5 1 5

a b a b

 

 



TH1: 5

a

b  chọn a = 5, b = 1   có phương trình: 5x + y - 11 = 0

TH2:

1

5

a

b  chọn a = -1, b= 5   có phương trình: -x + 5y - 3 = 0

6,

Do B là giao của AB và BD nên tọa độ của B là nghiệm hệ phương trình:

21

;

5

x

B

y

  

 Lại có ABCD là hình chữ nhật nên AC AB,   AB BD, 

Kí hiệu n AB 1; 2 ,  n BD 1; 7 ,  n AC a b, 

lần lượt là vtpt của các đường thẳng AB, BD, AC

2

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

7

a



 

 Với a = -b chọn a= 1, b = -1 Khi đó phương trình AC: x – y – 1 = 0

A AB AC nên tọa độ điểm A là nghiệm của hệ  

3; 2

A

Gọi I là tâm hình chữ nhật thì IACBD nên tọa độ điểm I là nghiệm của hệ

Trang 4

;

2

x

x y

I

y

  

Do I là trung điểm của AC và BD nên  

14 12 4;3 , ;

5 5

Với b = -7a loại vì AC không cắt BD

7,

1 , 2 ; , 1 2 ;

B d C d   B b b C   c c

3

c

c

 

(1)

ABACb  cc (2)

Thế (1) vào (2) được

2

3

c

c

5

c

c



Kết luận: c  1 B1;1 , C1; 1 ;   c 5  B7;7 , C9; 5  

8,

Gọi B b ;5 2  bd2 Đường thẳng  1 qua B và vuông góc d3cắt d3 tại C Phương trình

1 :x y b 5 0

Tọa độ của C là nghiệm hệ

;

C

x y b

Đường thẳng AB // d3 nên có phương trình x y  5 3b0

Tọa độ A là nghiệm hệ

;

A

x y

Đường thẳng  2qua A và vuông góc d3cắt d3 tại D Phương trình  1 :x y  6b 10 0 

0

x y

x y b

ABCD là hình vuông

2

b  A  B C  D b  A  B  C  D 

9,

Gọi giao điểm thứ hai của đường thẳng cần tìm với (C1) và (C2) lần lượt là M và N Gọi M(x; y)( )C1  x2y2 13 (1)

Vì A là trung điểm của MN nên N(4 – x; 6 – y)

Do N ( )C2  (2x)2(6 y)2 25 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ

13 (2 ) (6 ) 25

  

Giải hệ ta được (x = 2 ; y = 3) ( loại vì trùng A) và (x =

17 5

 ; y =

6

5 ) Vậy M(

17 5

 ; 6

5)

Trang 5

Đường thẳng cần tìm đi qua A và M có phương trình : x – 3y + 7 = 0

10, Gọi I(x; y) là trung điểm của AB, G x yG; G là trọng tâm của tam giác ABC

2 1

2 1 3

3

G

G

x x

y y

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

,

Do G thuộc đường thẳng x + y – 2 = 0

2 1 2 1

2 0

xy

Toạ độ điểm I là nghiệm của hệ phương trình

 

2 3 0

5; 1

2 1 2 1

2 0

I

  

Gọi A x yA; A    

2

AB

  mặt khác điểm A thuộc đường thẳng x + 2y – 3 = 0 nên toạ độ điểm A là nghiệm của hệ

 2  2

4 1

2 3 0

2 5

4

3 2

A A

A

x y

y

 

 

 



 

Vậy A

1 4,

2

 , B

3 6;

2

  hoặc B

1 4, 2

 , C

3 6;

2

11, Đường tròn (C) có tâm I(- 1; 3), bán kính R = 1, d(I, d) = 2 > R  d C  Gọi  là đường thẳng đi qua I và vuông góc với d : 4x + 3y – 5 = 0

điểm N0 d 0

1 7

;

5 5

 

Gọi M1, M2 lần lượt là giao điểm của (C) và  1 2

 MN ngắn nhất khi MM N1, N0

Ngày đăng: 04/03/2021, 11:34

w