-GV viết mẫu lên bảng lớp dấu ngã theo khung ô li được phóng to. Vừa viết, GV vừa hướng dẫn quy trình. HS viết lên không trung hoặc lên mặt bàn bằng ngón trỏ cho định hình trong trí n[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 02 tháng 9 năm 2019
Đạo đức
Em là học sinh lớp Một (Tiết 2)I.Mục tiêu:
-Biết được trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học, vào lớp có bạn mới, thấy cô mới
-Rèn tính dạn dĩ, biết nói lên sở thích của mình và biết giới thiệu tên mình trước mọi người
-Thái độ vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành HS lớp Một Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo, trường lớp
*HSKT: Biết được một số quyền Trẻ em
II.Đồ dùng dạy học: Trò chơi; Điều 7-28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em;
Quyền có họ tên; Quyền được học hành; Các bài hát về quyền được học của trẻ em Bài:
“Đi học”, “Em yêu trường em”
III.Các hoạt động dạy học:
trường Mầm non” -Hát.
Giới thiệu bài: Em là học sinh lớp Một (T2)
2)Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể chuyện
-GV yêu cầu HS quan sát các tranh BT4 trong
vở BT và chuẩn bị kể chuyện theo tranh -HS chia nhóm
-GV mời khoảng 2-3 HS kể chuyện trước lớp -Đại diện nhóm kể
-GV kể lại chuyện vừa kể vừa chỉ vào tranh -Lắng nghe -Lắng nghe
Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm
nay Mai vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho
Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường Mai
thật là đẹp Cô giáo tươi cười đón em và các
bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp Mai được cô giáo dạy bao
nhiêu điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết
viết, biết làm toán Em sẽ tự đọc được truyện,
đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết được thư
cho bố khi bố đi công tác xa…
Mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả bạn
trai lẫn bạn gái Giờ ra chơi, em cùng các bạn
chơi đùa ở sân trường thật là vui
Tranh 5: Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trường
lớp mới, về cô giáo và các bạn của em Cả nhà
đều vui: Mai là học sinh lớp Một rồi!
Hoạt động 2: HS múa hát, đọc thơ hoặc vẽ
tranh về chủ đề “Trường em”
-Mỗi nhóm 6 em thực hiện theo yêu cầu của
-Để xứng đáng là HS lớp 1 em phải làm gì?
Trang 2về trường em.
-Nhóm 5+6: Múa hoặc hát về trường em
-Lắng nghe, ghi nhớ -Lắng nghe
3)Hoạt động nhối tiếp:
-Chuẩn bị bài sau
-Biết được các dấu thanh hỏi, nặng ở tiếng chỉ các đồ vật, sự vật
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và bác nông dân
trong bức tranh
*HSKT: Nhận biết được các dấu hỏi, dấu nặng
II.Đồ dùng dạy học: Các vật tựa như hình dấu hỏi, nặng; Tranh minh họa các tiếng: giỏ,
khỉ, thỏ, mỏ, hổ, quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ; Tranh minh họa phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh
đa, bẻ bắp (ngô)
III.Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS viết dấu sắc và đọc tiếng bé.
-Gọi 2-3 HS lên bảng chỉ dấu sắc trong các tiếng: vó, lá
tre, vé, bói cá, cá mè (GV viết trên bảng hoặc chuẩn bị từ
nhà.)
-Thực hiện
Tiết 1
Bài này có hai đơn vị kiến thức Khi dạy, tùy theo trình độ
của HS, GV chọn cách dạy gộp hoặc tách ra, lặp lại các
mục nhỏ trong bài giảng
Giới thiệu bài:
Dấu hỏi
-GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Các tranh này
vẽ gì? (giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, hổ) (GV có thể tách ra từng câu
hỏi cho từng tranh.)
-GV giải thích giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, hổ là các tiếng giống nhau
ở chỗ đều có dấu hỏi GV chỉ dấu hỏi trong bài và cho HS
phát âm đồng thanh các tiếng có thanh hỏi
-GV nói: Tên của dấu này là dấu hỏi.
-HS thảo luận -Thực hiện tùy khả năng
Trang 3Dấu nặng
-GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Các tranh này
vẽ ai và vẽ gì? (quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ) (GV có thể tách ra
từng câu hỏi cho từng tranh.)
-GV giải thích quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ là các tiếng giống
nhau ở chỗ đều có dấu nặng GV chỉ dấu nặng trong bài và
cho HS phát âm đồng thanh các tiếng có thanh nặng
-GV nói: Tên của dấu này là dấu nặng.
2)Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Dạy dấu thanh
-GV viết lên bảng dấu hỏi
a)Nhận diện dấu thanh
Dấu hỏi
-GV viết lại hoặc tô dấu hỏi đã viết trên bảng và nói:
Dấu hỏi là một nét móc GV đưa ra các hình, mẫu vật hoặc
dấu hỏi trong Bộ chữ để HS có ấn tượng, nhớ lâu
-GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Dấu hỏi
giống những vật gì? (GV hướng dẫn HS so sánh với các
vật có hình dạng giống dấu hỏi.)
Dấu nặng
-GV viết lại hoặc tô lại dấu nặng đã viết sẵn trên bảng và
nói:
Dấu nặng là một chấm GV đưa ra các hình, mẫu vật hoặc
dấu chấm trong Bộ chữ để HS có ấn tượng, nhớ lâu
-GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Dấu nặng giống
gì? (GV hướng dẫn HS so sánh với các vật có hình dạng
giống dấu nặng.)
-Thảo luận
và trả lời câuhỏi
-Thực hiện tùy khả năng
b)Ghép chữ và phát âm
Dấu hỏi
-GV nói: Khi thêm dấu hỏi và be, ta được tiếng bẻ.
-GV viết lên bảng: bẻ và hướng dẫn cho HS mẫu ghép
tiếng bẻ trong SGK.
-GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời về vị trí của dấu hỏi
trong bẻ (dấu hỏi được đặt trên e).
-GV phát âm mẫu tiếng bẻ HS đọc theo lần lượt: cả lớp,
nhóm, bàn, cá nhân
(GV có thể hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm các vậy,
sự vật được dùng với tiếng bẻ: bẻ cái bánh, bẻ cổ áo, bẻ
ngón tay…)
Dấu nặng
-GV nói: Khi thêm dấu nặng vào be, ta được tiếng bẹ.
-GV viết lên bảng: bẹ và hướng dẫn cho HS mẫu ghép
tiếng bẹ trong SGK.
-GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời về vị trí của dấu nặng
trong bẹ (dấu nặng được đặt dưới e) (Lưu ý: Trong các
dấu thanh, duy nhất chỉ có dấu nặng đặt ở dưới chữ)
-GV phát âm mẫu tiếng bẹ HS đọc theo lần lượt: cả lớp,
nhóm, bàn, cá nhân
-GV chữa lỗi phát âm cho HS GV chỉ bảng cho HS tập
phát âm bẹ nhiều lần GV sửa lỗi cụ thể cho HS qua đọc cá
nhân
-Lắng nghe, thảo luận, trảlời
-Thực hiện tùy khả năng
Trang 4(GV có thể hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm các vật,
sự vật được dùng với tiếng bẹ: bắp (ngô), bẹ măng, bập
bẹ…)
c)Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con
Dấu hỏi
Hướng dẫn viết dấu thanh vừa học (đứng riêng)
-GV viết mẫu lên bảng lớp dấu hỏi theo khung ô li được
phóng to Vừa viết, GV vừa hướng dẫn quy trình HS viết
lên không trung hoặc lên mặt bàn bằng ngón trỏ cho định
hình trong trí nhớ trước khi viết ở bảng con
-GV cho HS viết vào bảng con dấu hỏi
-GV lưu ý điểm đầu tiên đặt bút và chiều đi xuống của dấu
hỏi
Hướng dẫn viết chữ có dấu thanh vừa học
-GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: bẻ (nếu có thể)
Lưu ý: dấu hỏi ở trên e.
-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
Dấu nặng
Hướng dẫn viết dấu thanh vừa học (đứng riêng)
GV viết mẫu lên bảng lớp dấu nặng theo khung ô li được
phóng to
Hướng dẫn viết chữ có dấu thanh vừa học (trong kết hợp)
-GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: bẹ Lưu ý: dấu nặng
ở dưới e.
-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
-Quan sát, viết
-Quan sát, viết
Tiết 2 Hoạt động 2: Luyện tập
a)Luyện đọc
-HS lần lượt phát âm tiếng bẻ, bẹ Lưu ý: HS vừa nhìn chữ
(trong sách hoặc trên bảng) vừa phát âm GV sửa phát âm
-GV cho HS đọc, phát âm theo: lớp, nhóm, bàn, cá nhân
b)Luyện viết
HS tập tô bẻ, bẹ trong vở Tập viết.
c) Luyện nói
-Nội dung Luyện nói ở bài 4 là bẻ Bài luyện nói này tập
trung vào thể hiện các hoạt động bẻ.
-GV tùy trình độ lớp để có các câu hỏi gợi ý thích hợp
Chẳng hạn:
+Quan sát tranh, các em thấy những gì? (bác nông dân
đang bẻ bắp (ngô); một bạn gái đang bẻ bánh đa hia cho
các bạn; mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường)
+Các bức tranh này có gì giống nhau? (đều có tiếng bẻ để
chỉ hoạt động)
+Các bức tranh có gì khác nhau? (các hoạt động rất khác
nhau)
+Em thích bức tranh nào? Vì sao?
-GV phát triển nội dung luyện nói:
+Trước khi đến trường, em có sửa lại quần áo cho gọn
gàng hay không? Có ai giúp em việc đó không?
+Em thường chia quà cho những ai?
+Nhà em có trồng ngô (bắp) không? Ai đi thu hái ngô
-Phát âm
-Tập tô
-Trả lời
-Thực hiện tùy khả năng
Trang 5(bắp) trên đồng về nhà?
+Em đọc lại tên của bài này (bẻ)
3)Hoạt động nối tiếp:
-GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc theo
-HS tìm dấu thanh và tiếng vừa học (trong SGK, trong các
tờ báo hoặc bất kì văn bản in nào mà GV có)
-Dặn HS ôn lại bài, tự tìm dấu thanh ở nhà; xem trước bài
-Làm bài -Viết bảng.-Làm bài
3)Hoạt động nối tiếp:
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác.
-Nhắc lại hình tam giác
Hoạt động 2: Làm bài tập trong VBT
Bài 1: Tô màu
Trang 63)Hoạt động nối tiếp:
-Tìm thêm các vật có dạng hình tam giác
Đọc bài trên bảng; Đọc SGK; Sửa cách phát âm; Nhận xét -Đọc. -Đọc.
Hoạt động 2: Luyện viết
3)Hoạt động nối tiếp:
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 03 tháng 9 năm 2019
-Biết được dấu huyền, dấu ngã ở tiếng chỉ đồ vật, sự vật
-Phát triển lời nói tự nhiên: Nói về bè (bè gỗ, bè tre nứa) và tác dụng của nó trong đời
sống Yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học:
-Giấy ô li phóng to (để treo trên bảng) hoặc bảng có kẻ ô li
-Các vật tựa như hình dấu huyền, dấu ngã
-Tranh, ảnh minh họa (hoặc các mẫu vật) các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, võng.
Trang 7-Tranh, ảnh minh họa phần luyện nói: bè.
III.Các hoạt động dạy học:
1)Khởi động: Hát
Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS viết dấu hỏi, dấu nặng và đọc tiếng bẻ, bẹ
-2 – 3 HS lên bảng chỉ các dấu hỏi, dấu nặng trong các
tiếng: củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo (GV viết
trên bảng hoặc chuẩn bị từ nhà.)
Tiết 1 Giới thiệu bài:
Dấu huyền:
-GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Các tranh này vẽ
gì? (dừa, mèo, cò gà)
-GV nói: dừa, mèo, cò, gà là các tiếng giống nhau ở chỗ
đều có dấu huyền GV chỉ dấu huyền trong bài và cho HS
phát âm đồng thanh các tiếng có thanh huyền
-GV nói: Tên của dấu này là dấu huyền.
-Thực hiện tùy khả năng
2)Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Dạy dấu thanh
GV viết lên bảng dấu huyền và dấu ngã
a)Nhận diện dấu
Dấu huyền
-GV viết lại hoặc tô lại dấu huyền đã viết sẵn trên bảng và
nói:
Dấu huyền là một nét xiên trái GV đưa ra các hình, mẫu
vật hoặc dấu huyền trong Bộ chữ để HS có ấn tượng, nhớ
lâu
-GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Dấu huyền
giống những vật gì?
-Quan sát, lắng nghe
-Quan sát, lắng nghe
Dấu ngã
-GV viết lại hoặc tô lại dấu ngã đã viết sẵn trên bảng và
nói:
Dấu ngã là một nét móc có đuôi đi lên GV đưa ra các
hình, mẫu vật hoặc dấu ngã trong Bộ chữ để HS có ấn
-GV nói: Khi thêm dấu huyền vào be, ta được tiếng bè.
-GV viết lên bảng: bè và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng bè
-Lắng nghe, thảo luận -Thực hiện tùy khả
năng
Trang 8trong SGK.
-GV cho HS thảo luận và trả lời về vị trí của dấu huyền
trong bè (dấu huyền được đặt trên e).
-GV phát âm mẫu tiếng bè HS đọc theo lần lượt: cả lớp,
nhóm, bàn, cá nhân
-GV chữa lỗi phát âm cho HS GV chỉ bảng cho HS tập
phát âm bè nhiều lần GV sửa lỗi cụ thể cho HS qua đọc cá
nhân
(GV có thể hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm các vật,
sự vật có tiếng bè: thuyền bè, bè chuối, bè nhóm, to bè bè.)
Dấu ngã
-GV nói: Khi thêm dấu ngã vào be, ta được tiếng bẽ.
-GV viết lên bảng: bẽ và hướng dẫn HS mẫu ghép tiếng bẽ
trong SGK
-GV cho HS thảo luận và trả lời về vị trí của dấu ngã trong
bẽ (dấu ngã được đặt trên e)
-GV phát âm mẫu tiếng bẽ HS đọc theo lần lượt: cả lớp,
nhóm, bàn, cá nhân
-GV chữa lỗi phát âm cho HS GV chỉ bảng cho HS tập
phát âm bẽ nhiều lần GV sửa lỗi cụ thể cho HS qua đọc cá
nhân
-Lắng nghe, thảo luận
-Thực hiện tùy khả năng
c)Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con
Dấu huyền
Hướng dẫn viết dấu thanh vừa học (đứng riêng)
-GV viết mẫu lên bảng lớp dấu huyền theo khung ô li được
phóng to Vừa viết, GV vừa hướng dẫn quy trình HS viết
lên không trung hoặc lên mặt bàn bằng ngón trỏ cho định
hình trong trí nhớ trước khi viết ở bảng con
-GV cho HS viết vào bảng con dấu huyền
-GV lưu ý điểm đầu tiên đặt bút và chiều đi xuống của dấu
huyền
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh vừa học (trong kết hợp)
-GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: bè (nếu có thể)
Lưu ý: dấu huyền trên e.
-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
-Quan sát, viết -Quan sát, viết
Dấu ngã
Hướng dẫn viết dấu thanh vừa học (đứng riêng)
-GV viết mẫu lên bảng lớp dấu ngã theo khung ô li được
phóng to Vừa viết, GV vừa hướng dẫn quy trình HS viết
lên không trung hoặc lên mặt bàn bằng ngón trỏ cho định
hình trong trí nhớ trước khi viết ở bảng con
-GV cho HS viết vào bảng con dấu ngã
-GV lưu ý điểm đầu tiên đặt bút và chiều đi của dấu ngã
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh vừa học
-GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: bẽ Lưu ý: dấu ngã
ở trên e.
-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
-Quan sát, viết
-Quan sát, viết
Tiết 2 Hoạt động 3: Luyện tập
a)Luyện đọc
-HS lần lượt phát âm tiếng bè, bẽ Lưu ý: HS vừa nhìn chữ
Trang 9trong sách hoặc trên bảng) vừa phát âm GV sửa phát âm
-Để phát triển lời nói tự nhiên của HS, qua mục này GV
cần khơi dậy vốn hiểu biết và sự liên tưởng của các em về
các vấn đề cụ thể có liên quan đến chủ đề của bài Chủ đề:
bè Bài luyện nói này tập trung nói về bè và tác dụng của
+Những người trong bức tranh đang làm gì?
+Em đã trông thấy bè bao giờ chưa?
+Em đọc lại tên của bài này (bè)
-Trả lời -Trả lời
3)Hoạt động nối tiếp:
-GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc theo
-Cho HS tìm dấu thanh và tiếng vừa học (trong SGK, trong
các tờ báo hoặc bất kì văn bản in nào mà GV có)
-Dặn HS ôn lại bài, tự tìm dấu thanh ở nhà; xem trước bài
-Giúp HS củng cố về: Nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn
-Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III.Các hoạt động dạy học:
-Các hình tam giác: tô cùng một màu
Chú ý: Nếu HS không tô màu vào SGK (hoặc VBT) thì
-Tô màu -Tô màu
Trang 10GV vẽ sẵn các hình (tương tự bài 1 của SGK) vào vở của
HS hoặc vẽ trên bảng của lớp rồi cho HS tô màu (bằng bút
chì hoặc bằng phấn màu)
Hoạt động 2: Bài 2: Thực hành ghép hình.
-GV hướng dẫn HS dùng 1 hình vuông và 2 hình tam giác
để ghép thành một hình mới (theo hình mẫu – phần ví dụ)
(GV cũng có thể ghép mẫu lên trên bảng)
-Cho HS dùng các hình vuông và hình tam giác (như trên)
để lần lượt ghép thành hình (a), hình (b), hình (c):
-Ngoài những hình đã nêu trong sách, GV nên khuyến
khích HS dùng các hình vuông và hình tam giác đã cho để
ghép thành một số hình khác, chẳng hạn như:
Chú ý: Bài này có thể nêu thành trò chơi.
GV cho HS thi đua ghép hình Em nào ghép đúng và
nhanh nhất sẽ được các bạn vỗ tay hoan nghênh
GV cũng nên động viên những HS tự ghép được nhiều
hình mới, ngoài các hình đã nêu trong sách
GV cho HS thi đua tìm hình vuông, hình tròn, hình tam
giác trong các đồ vật ở trong phòng học, ở nhà…
Em nào nêu được nhiều vật nhất và đúng sẽ được khen
thưởng
Chú ý: Nếu không đủ thời gian thì hoạt động 3 (hoặc cả
hoạt động 3 và 4) sẽ được dành lại để HS thực hiện khi tự
học
-Tham gia trò chơi tích cực, chủ động
-Tham gia trò chơi tùy khả năng
3)Hoạt động nối tiếp:
-Giúp HS ôn lại tất cả các dấu đã học
-Rèn viết thật đẹp các chữ: be, bẻ, bẹ, bè, bẽ
II.Đồ dùng dạy học: SGK, VBT.
III.Các hoạt động dạy dọc:
Trang 11HĐ của GV HĐ của HS HĐ HSKT 1)Khởi động: Hát.
Giới thiệu bài
2)Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Luyện đọc
-Đọc bài trên bảng, đọc SGK, sửa cách phát âm, nhận xét
Hoạt động 2: Luyện viết
-Nhận diên và nêu đúng tên hình tròn, hình vuông, hình tam giác từ các vật thật
-Bước đầu yêu thích học môn Toán
-HS nhanh nhẹn, tích cực tham gia hoạt động tiết học
II.Đồ dùng dạy học: SGK, VBT.
III.Các hoạt động dạy dọc:
-Cho HS các nhóm thi tìm các vật có hình tròn, hình vuông, hình tam giác (GV theo dõi,
-Nắm vững được các âm e, b và các dấu thanh sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng
-Ghép được b với e và be với các dấu thanh thành tiếng có nghĩa
-Phát triển lời nói tự nhiên: Phân biệt các sự vật, việc, người qua sự thể hiện khác nhau về
dấu thanh
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng ôn: b, e, be; be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
-Các miếng bìa có ghi từ: e, be be, bè bè, be bé
-Bảng mẫu các dấu thanh
-Tranh, ảnh minh họa (hoặc các mẫu vật) các tiếng: bé, bè, bẻ, bẹ
-Tranh, ảnh minh họa: be bé
-Tranh, ảnh minh họa phần luyện nói: Các đối lập về dấu thanh: dê/dế; dưa/dừa; cỏ/cọ;
vó/võ
III.Các hoạt động dạy học: