Trong hoạt động này tích cực ở chỗ HS tự làm việc CN, hợp tác trong nhóm để ghép tiếng, từ ứng dụng có trong bài và đọc được nhiều tiếng, từ ứng dụng có vần au, âu.. GV đã tổ chức n[r]
Trang 1TUẦN 10 Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2018
Toán LUYỆN TẬP
- Học sinh: SGK Toán 1, bảng con, vở.
III Các hoạt động dạy – học:
Mục tiêu: Học sinh tập tính nhẩm, nêu miệng bài toán và
thực hiện đúng các yêu cầu bài toán.
Cách tiến hành:
Trang 2Bài 1 : Tính: HS nhìn SGK và nêu miệng :
- HS lên bảng ghi kết quả vào ô trống
Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS
- HS quan sát tranh trong SGK ghi phép tính vào bảng con
a) Có 2 quả bóng cho bạn 1 quả bóng còn 1 quả bóng : 2 – 1 = 1b) Có 3 con ếch, bơi đi 2 con ếch còn 1 con ếch: 3 – 2 = 1
Trang 3- HS đọc và viết được: au, âu, cây câu, cái cầu
- Hiểu nghĩa của một số từ: rau cải, lau sậy, châu chấu, sáo sậu.
- Viết chữ đúng mẫu, đều nét
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bà cháu
3 Thái độ:
- HS có thói quen sử dụng đúng từ có vần au, âu trong giao tiếp
hàng ngày
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa, vật thật các từ rau cải, lau sậy, châu chấu,
sáo sậu Vòng xoay kì diệu
Trang 4- HS chia sẻ các tiếng, từ vừa tìm cho bạn kế bên đọc
- HS đôi bạn tự kiểm tra, nhận xét lẫn nhau GV quan sát, theo dõi vàkiểm tra một số nhóm
- GV gọi một số cá nhân giơ bảng và đọc cho cả lớp cùng nghe – HS nhận xét
- GV đưa một số thẻ có ghi từ, câu có tiếng mang vần eo, ao - HS
đọc trong nhóm bàn (Nhóm khác nhau: từ, câu khác nhau)
- GV mời đại diện các nhóm đọc to trước lớp - HS nhóm khác nhận xét
=> Hoạt động này tích cực ở chỗ HS được làm việc cá nhân, HS được tương tác CN - CN; CN - Nhóm; CN - Lớp GV kiểm tra được KN đọc, viết của các đối tượng HS HS chậm có thể viết tiếng Số lượng tiếng, từ HS tìm và viết được sẽ phong phú hơn Tần suất đọc được tăng lên.
* Giới thiệu bài mới: GV chuyển ý giới thiệu bài: au – âu – ghi
bảng
2 Hoạt động 2: Quan sát, vấn đáp (Hình thành kiến thức)
Mục tiêu: HS nhận diện, đọc được vần au, âu Biết cách phát
âm và đánh vần, đọc trơn tiếng, từ có vần au, âu
- GV yêu cầu HS tự tìm và cài tiếng cau - 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm
tra, nhận xét lẫn nhau và đọc cho nhau nghe (đánh vần, đọc trơn)
- GV quan sát, theo dõi, kiểm tra một số nhóm
- GV gọi một số HS phân tích tiếng cau -> đánh vần -> đọc trơn - HS
khác nhận xét Cả lớp đồng thanh
- GV đưa tranh chụp cây cau - HS quan sát tranh
- Rút từ khóa cây cau -> Đọc từ
- HS đọc cả bảng (CN – ĐT)
b) Dạy vần âu:
Trang 5- Quan sát tranh cái cầu Đưa ra từ cái cầu.
- HS phân tích từ cái cầu, nhận diện tiếng đã học, tiếng chưa học -> Rút tiếng khóa cầu -> - HS phân tích tiếng cầu -> Rút ra vần âu.
- HS so sánh âu với au
- HS cài vần âu và đọc cho nhau nghe theo đôi bạn (đánh vần, đọc
trơn, GV quan sát sửa sai, giúp đỡ HS)
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS đọc và hiểu nghĩa một số từ ứng dụng có vần
au, âu.
Cách tiến hành:
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ tiếng
- Mỗi cá nhân chọn một thẻ -> đọc tiếng ghi trên thẻ -> trao đổi trong nhóm để tìm các tiếng có thể ghép thành từ có tiếng mang
vần au, âu -> Gạch chân các tiếng có vần au, âu Từng HS đọc các
từ vừa ghép trong nhóm -> HS trong nhóm tự nhận xét, sửa sai
- GV theo dõi, quan sát các nhóm làm việc
- GV mời một số nhóm báo cáo và đính các từ có vần au, âu mà
nhóm đã ghép lên bảng - Các nhóm khác nhận xét
- Tìm hiểu nghĩa một số từ ứng dụng mới trong bài
- Luyện đọc tiếng, từ ứng dụng (đọc theo thứ tự và không thứ tự) (CN – ĐT)
Trong hoạt động này tích cực ở chỗ HS tự làm việc CN, hợp tác trong nhóm để ghép tiếng, từ ứng dụng có trong bài và đọc
được nhiều tiếng, từ ứng dụng có vần au, âu GV đã tổ chức
nhiều hình thức để tăng lượng tiếng, từ ứng dụng cho HS luyện đọc.
4 Hoạt động 4: Viết bảng con
Mục tiêu: HS viết đúng, viết được vần au, âu.
Cách tiến hành:
Trang 6- GV viết mẫu: au, âu
- HS so sánh cách viết 2 vần au/âu
- GV hướng dẫn cách viết vần au, âu.
- HS viết bảng con: au, cây cau/âu, cái cầu.
- 2 HS ngồi cạnh kiểm tra, nhận xét lẫn nhau
- GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ những HS khó khăn
Tổ chức HS nhận xét lẫn nhau
5 Hoạt động 5: Vòng xoay kỳ diệu
Mục tiêu: Củng cố, mở rộng tiếng có vần au, âu.
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị 1 vòng xoay và nêu yêu cầu
- HS xung phong tự xoay để ghép một số âm với vần au, âu rồi đọc
to trước lớp
(Hoặc GV đưa thêm một số âm đã học, yêu cầu HS ghép với vần au,
âu và đọc GV viết các tiếng đó lên bảng, cả lớp luyện đọc thêm.)
- HS thảo luận nhóm về bức tranh minh họa của câu ứng dụng
- GV nêu nhận xét chung và cho HS đọc câu ứng dụng
- GV chỉnh sửa lỗi của những HS đọc câu ứng dụng
- GV đọc mẫu cả câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng
Trang 73 Hoạt động 3: Luyện viết:
Mục tiêu: HS viết đúng quy trình, đều nét các con chữ au,
âu, cây cau, cái cầu.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách viết
- HS tập viết vào vở tập viết
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn
4 Hoạt động 4: Luyện nói.
Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bà cháu.
Cách tiến hành:
- HS đọc tên bài luyện nói: Bà cháu.
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý theo tranh:
+ Tranh vẽ gì?
+ Người bà đang làm gì? Cháu đang làm gì?
+ Trong nhà xem ai là người nhiều tuổi nhất?
+ Bà thường dạy các cháu những điều gì? Em có thích làm theo lời khuyên của bà không?
+ Em đã giúp bà được việc gì chưa?
- Cho học sinh đọc toàn bài
5 Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Cách tiến hành:
- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc lại cả bài: CN - ĐT
- Thi tìm tiếng ngoài bài có vần au, âu vừa học
- Dặn học sinh ôn lại bài, tự tìm chữ vừa học ở nhà
- Xem trước bài sau
Trang 82 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Các bộ phận cơ thể
Mục tiêu: HS biết quan sát tranh và nói tên từng bộ phận cơ
thể
Cách tiến hành:
a) Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- GV treo tranh phóng to lên bảng - HS quan sát
(?) Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể? ( HS chỉ vào tranh
và kể.)
Trang 9(?) Cơ thể người gồm có mấy phần ? (3 phần.)
(?) Gồm những phần nào? ( Đầu – mình – chân tay.)
(?) Nếu bạn chơi súng cao su em sẽ khuyên bạn như thế nào?
( Không nên chơi vì nó rất nguy hiểm cho bản thân và người khác) Nhận xét: Các em đã chỉ ra được tên của các bộ phận bên ngoài và nêu được các giác quan trong cơ thể người đồng thời các
em còn thấy được các tác hại của những hành vi hoặc những trò chơi làm ảnh hưởng sấu cho cơ thể và giác quan.Vì vậy, để giúp các em biết giữ sạch thân thể, bảo vệ sức khoẻ của mình
b) Hoạt động 2: Nhớ và kể tên những việc làm để giữ vệ sinh thân thể.
Mục tiêu: HS biết vệ sinh thân thể là làm những việc gì
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi :
+ Các em hãy nhớ và kể lại ( từ sáng đến khi đi ngủ) mình đã là
những việc gì?
HS nhớ và kể lại các việc thường làm trong ngày
+ Buổi sáng em thức dậy lúc mấy giờ? ( Lúc 6 giờ sáng.)
+ Sau khi thức dậy , em thường làm gì? ( Em thường đánh răng và rửa mặt.)
+ Buổi trưa, em thường ăn gì? Em ăn có đủ no không? ( Buổi trưa em
ăn cơm lúc 11giờ, nên ăn đủ no.)
+ Trước khi ăn em phải làm gì? ( Rửa mặt và chân tay trước khi ăn.)+ Sau mỗi khi ăn cơm xong em thường làm gì? (Nên đánh rằng, rửa mặt sau khi ăn.)
Trang 10+ Trước khi đi ngủ, em thường làm gì? (Đánh răng và vệ sinh cá nhân.)
+ Cả lớp cùng hát “ Năm ngón tay xinh”
Nhận xét: Các bộ phận , giác quan trong cơ thể rất quan trọng Do
đó các em phải năng làm vệ sinh cá nhân hàng ngày nhằm giữ sạch
cơ thể, phòng ngừa bệnh tật để có sức khoẻ tốt, học tập và làm việc tốt hơn
c) Hoạt động 3: Trò chơi: Mỗi ngày của gia đình Hoa
Mục tiêu: HS biết diễn theo vai đã phân
Cách tiến hành:
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và phân chia vai diễn
- Các nhóm tham gia đóng vai
- GV hướng dẫn HS thực hiện đóng vai theo các hoạt động trong ngày của mỗi gia đình Hoa
- Từng nhóm diễn cho cả lớp cùng xem
- HS nhận xét từng vai diễn của bạn
=> Nhận xét - Tuyên dương
3 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Cách tiến hành:
Trò chơi:” Ai nói tên các bộ phận con người nhanh nhất.”
- GV tổ chức cho HS tham gia chơi
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS về nhà thực hiện cho đúng
Trang 11Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 4
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, tranh ảnh
- Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở.
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 12- GV hướng dẫn HS nhận xét : Trên cây có 4 quả táo , rụng 1 quả táo.Trên cây còn 3 quả táo Hoặc nói : có 4 quả táo bớt 1 quả táo còn 3 quả táo
Trang 13 Cách tiến hành :
- Cho HS xem một số tranh biểu thị các phép tính trừ trong phạm vi
4 và cho các nhóm thi đua tìm phép tính phù hợp
- Học thuộc lòng bảng trừ trong phạm vi 4 và xem trước bài tiếp theo
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà xem lại bài.
- HS đọc và viết được: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu
- Hiểu nghĩa của một số từ: líu lo, chịu khó, cây nêu, kêu gọi.
- Viết chữ đúng mẫu, đều nét
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ai chịu khó
Trang 14III Các hoạt động dạy – học:
- HS chia sẻ các tiếng, từ vừa tìm cho bạn kế bên đọc
- HS đôi bạn tự kiểm tra, nhận xét lẫn nhau GV quan sát, theo dõi vàkiểm tra một số nhóm
- GV gọi một số cá nhân giơ bảng và đọc cho cả lớp cùng nghe – HS nhận xét
- GV đưa một số thẻ có ghi từ, câu có tiếng mang vần au, âu - HS
đọc trong nhóm bàn (Nhóm khác nhau: từ, câu khác nhau)
- GV mời đại diện các nhóm đọc to trước lớp - HS nhóm khác nhận xét
=> Hoạt động này tích cực ở chỗ HS được làm việc cá nhân, HS được tương tác CN - CN; CN - Nhóm; CN - Lớp GV kiểm tra được KN đọc, viết của các đối tượng HS HS chậm có thể viết tiếng Số lượng tiếng, từ HS tìm và viết được sẽ phong phú hơn Tần suất đọc được tăng lên.
* Giới thiệu bài mới: GV chuyển ý giới thiệu bài: iu – êu – ghi bảng
2 Hoạt động 2: Quan sát, vấn đáp (Hình thành kiến thức)
Mục tiêu: HS nhận diện, đọc được vần iu, êu Biết cách phát
âm và đánh vần, đọc trơn tiếng, từ có vần iu, êu.
- GV yêu cầu HS tự tìm và cài tiếng rìu - 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm
tra, nhận xét lẫn nhau và đọc cho nhau nghe (đánh vần, đọc trơn)
- GV quan sát, theo dõi, kiểm tra một số nhóm
Trang 15- GV gọi một số HS phân tích tiếng rìu -> đánh vần -> đọc trơn - HS
khác nhận xét Cả lớp đồng thanh
- GV đưa tranh chụp lưỡi rìu - HS quan sát tranh
- Rút từ khóa lưỡi rìu -> Đọc từ
- HS đọc cả bảng (CN – ĐT)
b) Dạy vần êu:
- Quan sát cái phễu Đưa ra từ cái phễu.
- HS phân tích từ cái phễu, nhận diện tiếng đã học, tiếng chưa học -> Rút tiếng khóa phễu -> - HS phân tích tiếng phễu -> Rút ra vần
êu.
- HS so sánh êu với iu
- HS cài vần êu và đọc cho nhau nghe theo đôi bạn (đánh vần, đọc
trơn, GV quan sát sửa sai, giúp đỡ HS)
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS đọc và hiểu nghĩa một số từ ứng dụng có vần
iu, êu
Cách tiến hành:
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ tiếng
- Mỗi cá nhân chọn một thẻ -> đọc tiếng ghi trên thẻ -> trao đổi trong nhóm để tìm các tiếng có thể ghép thành từ có tiếng mang
vần iu, êu -> Gạch chân các tiếng có vần iu, êu Từng HS đọc các
từ vừa ghép trong nhóm -> HS trong nhóm tự nhận xét, sửa sai
- GV theo dõi, quan sát các nhóm làm việc
- GV mời một số nhóm báo cáo và đính các từ có vần iu, êu mà
nhóm đã ghép lên bảng - Các nhóm khác nhận xét
- Tìm hiểu nghĩa một số từ ứng dụng mới trong bài
- Luyện đọc tiếng, từ ứng dụng (đọc theo thứ tự và không thứ tự) (CN – ĐT)
Trang 16 Trong hoạt động này tích cực ở chỗ HS tự làm việc CN, hợp tác trong nhóm để ghép tiếng, từ ứng dụng có trong bài và đọc
được nhiều tiếng, từ ứng dụng có vần iu, êu GV đã tổ chức
nhiều hình thức để tăng lượng tiếng, từ ứng dụng cho HS luyện đọc.
4 Hoạt động 4: Viết bảng con
Mục tiêu: HS viết đúng, viết được vần iu, êu.
Cách tiến hành:
- GV viết mẫu: iu, êu.
- HS so sánh cách viết 2 vần iu/êu.
- GV hướng dẫn cách viết vần iu, êu.
- HS viết bảng con: iu, lưỡi rìu/ êu, cái phễu.
- 2 HS ngồi cạnh kiểm tra, nhận xét lẫn nhau
- GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ những HS khó khăn
Tổ chức HS nhận xét lẫn nhau
5 Hoạt động 5: Vòng xoay kỳ diệu
Mục tiêu: Củng cố, mở rộng tiếng có vần iu, êu.
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị 1 vòng xoay và nêu yêu cầu
- HS xung phong tự xoay để ghép một số âm với vần iu, êu rồi đọc
to trước lớp
(Hoặc GV đưa thêm một số âm đã học, yêu cầu HS ghép với vần iu,
êu và đọc GV viết các tiếng đó lên bảng, cả lớp luyện đọc thêm.)
Trang 17 Mục tiêu: Rèn đọc cho HS
Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm về bức tranh minh họa của câu ứng dụng
- GV nêu nhận xét chung và cho HS đọc câu ứng dụng
- GV chỉnh sửa lỗi của những HS đọc câu ứng dụng
- GV đọc mẫu cả câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng
3 Hoạt động 3: Luyện viết:
Mục tiêu: HS viết đúng quy trình, đều nét các con chữ iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách viết
- HS tập viết vào vở tập viết
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn
4 Hoạt động 4: Luyện nói.
Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ai chịu khó?
Cách tiến hành:
- HS đọc tên bài luyện nói: Ai chịu khó?
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý theo tranh:
+ Tranh vẽ gì?
+ Gà đang bị chó đuổi, gà có phải là con vật chịu khó không? Vìsao?
+ Người nông dân và con trâu , ai chịu khó? tại sao?
+ Con chim đang hót có chịu khó không ? Tại sao?
+ Con chuột có chịu khó không ? Tại sao?
+ Con mèo có chịu khó không ? Tại sao?
+ Em đi học có chịu khó không? Chịu khó thì phải làm gì?
- Cho học sinh đọc toàn bài
5 Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Cách tiến hành:
Trang 18- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc lại cả bài: CN - ĐT
- Thi tìm tiếng ngoài bài có vần iu, êu vừa học
- Dặn học sinh ôn lại bài, tự tìm chữ vừa học ở nhà
- Xem trước bài sau
- Kiểm tra ĐDHT của HS
- Gọi HS nêu lại các bước xé, dán hình cây đơn giản
2 Hoạt động 3: HS thực hành
Mục tiêu: HS xé, dán hình cây đơn giản đẹp, phẳng
Cách tiến hành:
Trang 19- GV nêu yêu cầu thực hành:
+ Mỗi HS xé được 1 tán lá cây tròn, 1 tán lá cây dài, 2 thân cây đúngkích thước
+ Trình bày sản phẩm vào vở thủ công đẹp, phẳng
+ Hình xé ít răng cưa
+ Dán xong thu dọn giấy thừa
- Trong khi HS thực hành, GV đi giám sát, hướng dẫn uốn nắn cácthao tác xé tán lá cây cho các em còn lúng túng
3 Hoạt động 3: Trưng bày và đánh giá sản phẩm:
Mục tiêu: HS tự đánh giá bài làm của các bạn theo ý nghĩ của
mình.
Cách tiến hành:
- Dán 4 bài HS hoàn thành lên bảng
- GV đưa ra tiêu chí đánh giá: xé được 2 tán lá cây, 2 hình thân cây
và dán cân đối, phẳng
- Cho HS nhận xét
- Liên hệ thực tế:
+ Các con thấy cây xanh có tốt không?
+ Chúng ta hít thở không khí trong lành từ đâu?
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cây xanh?
4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức:
Cách tiến hành:
- HS nêu lại các bước tiến hành
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tậpcủa HS
- Dặn HS chuẩn bị bài sau “Xé, dán ngôi nhà”
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Trang 20- Kiểm tra ĐDHT của HS
- Chấm và nhận xét một số bài ở tiết trước
- Giới thiệu bài: Xé, dán hình gà
2 Hoạt động 2: Quan sát, nhận xét:
Mục tiêu: Nhận biết các bộ phận con gà
Cách tiến hành:
- GV đính hình mẫu
(?) Hình dáng con gà như thế nào? Có mấy phần?
(?) Có màu gì? (So sánh gà con với gà lớn)
3 Hoạt động 3: Hướng dẫn mẫu:
Mục tiêu: HS biết cách xé, dán hình gà con đơn giản.
Trang 21c) Đuôi gà: hình tam giác 4 ô
d) Mỏ, chân: hình tam giác
Trang 22- Tham gia tích cực vào việc học tập và làm việc nhóm Có thái độ yêu thích môn toán.
Mục tiêu : HS luyện tập các phép tính trừ trong phạm vi 4
và tự đặt tính với các trường hợp khác nhau