1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Tuần 12

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 112,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giáo viên sửa sai cho học sinh c Hoạt động 2: Ghép âm thành vần  Mục tiêu: Học sinh biết ghép các âm với vần để taïo thaønh tieáng  ĐDDH : Bảng ôn tập, đồ dùng tiếng việt  Hình thức[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm

Tiếng Việt

Bài 51 : ÔN TẬP (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc và viết một cách chắc chắn các vần đã học có kết thúc bằng n

 Đọc viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng

2 Kỹ năng:

 Học sinh biết ghép âm, tạo tiếng mới

 Rèn cho học sinh đọc đúng, viết đúng chính tả, độ cao, khoảng cách

 Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp

3 Thái độ:

 Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Bảng ôn trong sách giáo khoa, sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Sách giáo khoa , bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: vần eng – iêng

 Cho học sinh đọc bài ở sách giáo khoa

+ Trang trái

+ Trang Phải

 Cho học sinh viết bảng con: cuộn dây, ý muốn,

con lươn, vườn nhãn

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

 Trong tuần qua chúng ta đã học những vần gì ?

 Giáo viên đưa vào bảng ôn

b) Hoạt động1: Ôn các vần vừa học

 Mục tiêu: Đọc 1 cách chắc chắn các vần vừa

học

 ĐDDH : Bảng ôn tập

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 Phương pháp : Luyện tập, trực quan

 Giáo viên cho học sinh lên chỉ vào bảng và

đọc

 Hát

 Học sinh đọc bài cá nhân

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh nêu

 Học sinh chỉ chữ và đọc âm

Trang 2

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

c) Hoạt động 2: Ghép âm thành vần

 Mục tiêu: Học sinh biết ghép các âm với vần để

tạo thành tiếng

 ĐDDH : Bảng ôn tập, đồ dùng tiếng việt

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 Phương pháp : Luyện tập, trực quan, thực hành

 Giáo viên cho học sinh lấy bộ đồ dùng và ghép

các chữ ở cột ngang với âm ở cột dọc

 Giáo viên đưa vào bảng ôn

 Giáo viên chỉ cho học sinh đọc

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

d) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng

 Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ ngữ có trong

bài: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 Phương pháp : Luyện tập, thực hành, đàm thoại

 Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần

luyện đọc:

cuồn cuộn con vượn thôn bản

 Giáo viên sửa lỗi phát âm

e) Hoạt động 4: Luyện viết

 Mục tiêu: Viết đúng quy trình, cỡ chữ từ ứng

dụng

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 Phương pháp : Thực hành, giảng giải, luyện tập

 Nêu tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Cuồn cuộn

 Con vượn

 Thôn bản

 Học sinh ghép và nêu

 Học sinh đánh vần, đọc trơn vần: cá nhân, lớp

 Học sinh nêu

 Học sinh luyện đọc

 Học sinh nêu

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết 1 dòng

Trang 3

 Lưu ý: khoảng cách 2 con chữ o giữa 2 từ; đặt

dấu thanh đúng vị trí

 Nhận xét

 Hát múa chuyển tiết 2

Tiếng Việt

Bài 51 : ÔN TẬP (Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc đúng từ ngữ và câu ứng dụng: Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun

 Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện: Chia phần

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn, nhanh tiếng từ, câu

 Viết đúng độ cao, và viêt liền mạch

 Kể lại lưu loát câu chuyện

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ minh họa các âu ứng dung, tranh minh hoa cho phần kể chuyện

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2

2 Bài mới:

a)Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ trong bài ở sách

giáo khoa

 ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo khoa

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 Phương pháp : Trực quan , luyện tập, thực hành

 Nhắc lại bài ôn ở tiết trước bảng ôn vần, từ

ứng dụng

 Cho học sinh luyện đọc

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Học sinh lần lượt đọc trong bảng ôn các từ ngữ ứng dụng, nhóm, bàn, cá nhân

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

Trang 4

 Giáo viên ghi câu ứng dụng:

Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ Gà con vừa

chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun

 Giáo viên đọc mẫu

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

b)Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục tiêu: Viết đúng quy trình, đều đẹp từ

 ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo khoa

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 Phương pháp : Thực hành, luyện tập, trực quan

 Nêu lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết:

Cuồn cuộn Con vượn

 Giáo viên thu vở chấm

 Nhận xét

c)Hoạt động 3: Kể chuyện

 Mục tiêu: Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện

kể: chia phần

 ĐDDH : Tranh minh hoạ chuyện kể

 Hình thức học : Lớp , nhóm, cá nhân

 Phương pháp : Trực quan , kể chuyện

 Giáo viên treo từng tranh và kể

 Tranh 1: Có 2 người đi săn từ sớm đến gần

tối, họ chỉ săn được có 3 chú sóc nhỏ

 Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia mãi

nhưng phần của 2 người vẫn không đều nhau

Lúc đầu còn vui vẻ, sau họ đâm ra bực mình,

nói nhau chẳng ra gì

 Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số vừa săn được

ra và chia

 Tranh 4: Thế là số sóc đã được chia đều

Thật công bằng! Cả ba người vui vẽ chia tay

ai về nhà nấy

 Ý nghĩ: Trong cuộc sống biết nhường nhịn nhau

thì vẫn hơn

3 Củng cố:

 Thi viết từ có mang vần vừa ôn lên bảng

 Học sinh luyện đọc

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

 Học sinh nghe và quan sát tranh

 Học sinh thảo luận và nêu nội dung tranh

 Học sinh nhìn tranh và kể lại bất kỳ tranh nào

 Học sinh cử đại diện của tổ mình lên thi

Trang 5

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Đọc lại bài đã học, luyện viết các từ có vần

vừa ôn

 Chuẩn bị bài ong - ông

 Học sinh thi tiếp sức giữa

3 tổ, tổ nhiều từ sẽ thắng

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Toán

Tiết 45 : LUYỆN TẬP CHUNG

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Giúp cho học sinh củng cố về:

 Phép cộng , và phép trừ trong phạm vi các số đã học

 Phép cộng 1 số với 0

 Viết phép tính thích hợp với các tình huống trong tranh

2.Kỹ năng:

 Tính toán nhanh, chính xác

3.Thái độ:

 Học học sinh có tính cẩn thận, chính xác, tích cực tham gia các hoạt động

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 Nội dung luyện tập

2.Học sinh :

 Vở bài tập, bảng con

III) Các hoạt dộng dạy và học:

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Khởi động :

2) Dạy và học bài mới:

a) Giới thiệu: Luyện tập chung

b) Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ

 Mục tiêu: học sinh nắm đựơc kết qủa số cộng ,

trừ cho 0, 1 số trừ cho chính số đó, cách cộng trừ 3

số, cách so sánh 1 số với 1 phép tính

 Phương pháp : Luyện tập, đàm thoại

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 Một số trừ đi 0 hoặc cộng với 0 thì kết qủa như

 Hát

 Bằng chính số đó

Trang 6

thế nào ?

 Tính:

4 + 0 = ?

4 – 0 = ?

3 – 3 = ?

 Khi thực hiện dãy tính, tiến hành qua mấy

bước?

 Tính:

1 + 3 – 4 = ?

5 + 0 – 3 = ?

2 + 3 – 5 = ? c) Hoạt động 2: Làm vở bài tập

 Mục tiêu : Nắm được dạng bài toán, biết cách

giải và tính đúng

 Phương pháp : Giảng giải , thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bài tập

 Bài 1 : Tính

 Bài 2 : Tính

 Bài 3 : điền số vào ô 

 Tìm một số thích hợp điền vào để cho kết

quả là 5

 Bài 4: Đọc đề toán

 Có 2 con mèo đang chơi, thêm 3 con chạy

đến Hỏi có tất cả bao nhiêu con mèo ?

 Muốn biết có tất cả bao nhiêu con mèo thì

làm thế nào?

 Bài 5: Số ?

 Giáo viên thu vở chấm bài, nhận xét

3) Củng cố :

 Thi đua viết nhanh, đúng

 Cho 3 dãy lên thi đua, nhìn mẫu vật ghi phép

tính có được

 Giáo viên nhận xét

4) Dặn dò:

 Oân lại các bảng cộng trừ đã học

 Chuẩn bị bài phép cộng tong phạm vi 6

 Học sinh làm bảng con

 2 bước: tính 2 số đầu, tính tiếp số còn lại

 học sinh làm bảng con

 Học sinh làm và sửa bài miệng

 Học sinh làm và sửa bài bảng lớp

 Làm tính cộng

 Học sinh làm và nêu: 2+3=5

 Học sinh làm , sửa bảng lớp

 Học sinh cử đại diện lên thi đua tiếp sức

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Trang 7

 Rút kinh nghiệm :

Giáo viên chủ nhiệm

Thứ ba ngày tháng năm

Tiếng Việt

Bài 52 : Vần ong – ông (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc và viết được : ong, ông, cái võng, dòng sông

 Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

 Nắm được cấu tạo ong - ông

2 Kỹ năng:

 Biết ghép âm đứng trước với ong – ông để tạo tiếng mới

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

T

G

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định:

2 Bài cũ: Ôn tập

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

 Trang trái

 Hát

 Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên

Trang 8

 Trang phải

 Học sinh viết: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần ong–ông  giáo

viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần ong

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ong, biết cách

phát âm và đánh vần tiếng có vần ong

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt , vật mẫu

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết chữ ong

 Phân tích cho cô vần ong

 So sánh vần ong với on

 Lấy ong ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: o – ngờ – ong

 Giáo viên đọc trơn ong

 Có vần ong, thêm chữ và dấu gì để có tiếng

võng ?

 Giáo viên viết bảng: võng

 Đánh vần : Vờ – ong – vong – ngã – võng

 Giáo viên treo tranh ở sách giáo khoa, vật mẫu

 Giáo viên ghi bảng: cái võng

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết chữ ong: viết o rê bút nối liền với ng

 Võng: viết v nối liền ong, lia bút viết dấu ngã

trên o

 Cái võng: viết chữ cái, cách con chữ o viết chữ

võng

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Học sinh: được tạo nên từ âm o và âm ng

 Giống nhau: bắt đầu là o

 Khác nhau là ong kết thúc là ng , on kết thúc là n

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Thêm chữ v, dấu ngã

 Học sinh quan sát

 Học sinh đọc

 Học sinh nêu : cái võng

 Học sinh đọc : cái võng

 Học sinh quan sát

Trang 9

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần ông

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ông, biết phát âm

và đánh vần tiếng có vần ông

 Quy trình tương tự như vần ong

 Vần ông được tạo từ ô và ng

 So sánh ông với ong

 Đánh vần: ô – ngờ – ông ; sờ – ông – sông;

dòng sông

 Viết: lưu ý nét nối giữa ô và ng , giữa s và ông

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có ong – ông và đọc

trơn nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

 Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt

 Giáo viên đặt câu hỏi, treo tranh để rút ra từ

luyện đọc

 Giáo viên ghi bảng

Con ong cây thông Vòng tròn công viên

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh quan sát và nêu

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh đọc theo yêu cầu

Tiếng Việt

Bài 52 : Vần ong – ông ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc được câu ứng dụng:

Sóng nối sóng Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: đá bóng

 Viết đúng vần và từ: ong , ông, cái võng, dòng sông

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : đá bóng

Trang 10

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ câu ứng dụng, luyện nói

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

T

G

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

 Giáo viên hướng dẫn đọc ở sách giáo khoa

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Giáo viên ghi câu ứng dụng:

Sóng nối sóng Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

 Nêu tiếng có vần ong, ông

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp,

đúng cỡ chữ, liền mạch

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần ong: viết chữ o rê bút nối với chữ ng

 Học sinh luyện đọc ở sách giáo khoa

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc câu ứng dụng

 Sóng , không

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

Trang 11

 cái võng: viết chữ cái, cách 1 con chữ o viết

chữ võng

 Viết vần ông: viết chữ ong lia bút viết dấu mũ

trên ô

 dòng sông: viết chữ dòng, cách con chữ o viết

chữ sông

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: đá bóng

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: đá bóng

 Em thường xem bóng đá ở đâu ?

 Em thích cầu thủ nào nhất ?

 Trong đội bóng, ai là người dùng tay bắt bóng

mà vẫn không bị phạt ?

 Nơi em ở, trường em học có đội bóng không ?

3 Củng cố:

 Mục tiêu: Nhận ra những tiếng có vần ong, ông

 Phương pháp: trò chơi

 Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn

 Giáo viên cho học sinh thi đua nối các từ thành

câu

Mẹ kho cầu lông Cha chơi bóng bay Bé thả cá bống

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Đọc lại bài, tìm từ có vần vừa học ở sách giáo

khoa

 Chuẩn bị bài vần ăng – âng

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh nêu : thủ môn

 Học sinh thi đua 3 tổ, tiếp sức

 Lớp hát

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Toán

Tiết 46 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Trang 12

 Giúp cho học sinh củng cố về phép cộng

 Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6

2.Kỹ năng:

 Học sinh biết làm tính cộng trong phạm vi 6

3.Thái độ:

 Học sinh có tính cẩn thận, chính xác, trung thực khi làm bài

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 Các nhóm mẫu vật có số lượng là 6

2.Học sinh :

 Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

T

G

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2 Bài mới : Phép cộng trong phạm vi 6

a) Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng

 Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong

phạm vi 6

 Phương pháp : Trực quan, đàm thoại

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 ĐDDH : mẫu vật

 Giáo viên đính nhóm có 5 hình tam giác, nhóm

có 1 hình tam giác, vậy có bao nhiêu hình ?

 5 hình tam giác và 1 hình tam giác là 6 hình tam

giác

 Để có được 6 hình ta làm tính gì?

 Giáo viên ghi bảng: 5 + 1 = 6

 Gợi ý suy ra: 1 + 5 = 6

 Tương tự với: 2 + 4 = 6

4 + 2 = 6

3 + 3 = 6 b) Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu : Giúp cho học sinh củng cố về phép

cộng, ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6

 Phương pháp : Luyện tập, thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bài tập, mẫu vật

 Cho học sinh lấy vở bài tập

 Bài 1: Vận dụng công thức cộng vừa học để

tính kết quả

 lưu ý phải đặt phép tính thẳng cột

 Hát

 Học sinh nêu: có 6 hình

 Học sinh nhắc lại

 Tính cộng: 5 + 1 = 6

 Học sinh thực hành trên que tính để rút ra phép tính

 Học sinh làm, sửa bài miệng

Trang 13

 Bài 2: Tính

 Bài 3: Tính

 Bài 4: Viết phép tính

 Nhìn tranh nêu bài toán

 Bài 5: Vẽ thêm số chấm tròn

 Thu tập chấm điểm , nhận xét

3 Củng cố:

 Thi đua điền số

 Có 2 ngôi nhà đang xây nhưng thiếu gạch, các

em hãy chọn viên gạch là những số để điền vào

cho khít

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 6

 Chuẩn bị bài phép trừ trong phạm vi 6

 Làm qua 2 bước , 5 dãy thi sửa bảng lớp

 1 em điều khiển các bạn đặt đề toán

 Học sinh làm, sửa bảng lớp

 Học sinh làm, nêu kết quả

 Học sinh thi đua, mỗi dãy cử 4 em lên thi đua

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

Đạo Đức

Bài 12 : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh hiểu :

 Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh

 Quốc kì tượng trưng cho 1 đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn

2 Kỹ năng:

 Nhận biết lá cờ tổ quốc Tư thế chào cờ đúng Nghiêm trang khi chào cờ

3 Thái độ:

 Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính quốc kì và yêu qúi tổ quốc Việt Nam

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 1 lá cờ Việt Nam

 Bài Quốc ca

2 Học sinh:

 Bút màu, giấy vẽ, vở bài tập

III) Hoạt động dạy và học:

T

G

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w