- Dựa vào lời kể của GV & tranh minh hoạ, HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự [r]
Trang 1TUẦN THỨ 4 LỊCH BÁO GIẢNG
4 Khoa học 07 Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
5 Đạo đức 04 Vượt khó trong học tập (tiết 2)
Em đã nói và làm được những gì?
5 Tiếng Anh
Trang 3Tuần 4 Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2018
TẬP ĐỌC Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – một vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- HS đọc lưu loát toàn bài, đọc truyện với giọng kể thong thả, phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự ngay thẳng của Tô Hiến Thành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC: Người ăn xin
- GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3 Bài mới:
- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng.
- GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ chủ
điểm & cho biết tranh vẽ gì? Có ý nghĩa gì?
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài:
Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá / do
bận nhiều công việc / nên không mấy khi tới
thăm Tô Hiến Thành được
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- Lần 2: HS nối tiếp nhau đọc đoạn kết
hợp tìm từ khó (di chiếu, tham tri chính
sự, gián nghị đại phu)
- HS đọc nối tiếp lượt 3 tìm và giải thích
từ khó hiểu (chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá, tham tri chính sự, gián nghị đại phu, tiến cử).
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
Trang 4- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời
câu hỏi: Đoạn này kể chuyện gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
- GV yêu cầu HS đọc doạn 3 và trả lời các
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn thơ cần đọc
diễn cảm (“Một hôm … thần xin cử Trần
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành?
- GV chốt lại:
- Giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thànhđối với chuyện lập ngôi vua
- HS đọc đoạn 1, thảo luận nhóm 4 và trảlời: Tô Hiến Thành không nhận vàngbạc đút lót để làm sai di chiếu của vua
đã mất Ông cứ theo di chiếu lập thái tửLong Cán lên làm vua
- HS đọc đoạn 2, thảo luận nhóm đôi vàtrả lời: Quan tham tri chính sự Vũ TánĐường ngày đêm hầu hạ ông
- HS đọc đoạn 3, thảo luận nhóm 6 và trảlời:
+ Quan gián nghị đại phu Trần TrungTá
+ HS trả lời
+ Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình + Vì những người chính trực luôn đặt lợiích của đất nước lên trên lợi ích riêng
Họ làm được những điều tốt cho dân chonước
- Quan sát
- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)
- Lắng nghe
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- HS thi đua đọc diễn cảm
- Nhân dân ca ngợi ông Tô Hiến Thành
vì những người chính trực bao giờ cũngđặt lợi ích của đất nước lên trên lợi íchriêng Họ làm được nhiều điều tốt chođất nước
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Trang 5I MỤC TIÊU: Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết
đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự
- Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn,
số nào bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng
cặp số đó)?
- GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác
định được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng
số kia Ta có thể nhận xét: bao giờ cũng so
sánh được hai số tự nhiên.
b Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
- nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé hơn
số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)
- Vài HS nhắc lại: bao giờ cũng so sánh
được hai số tự nhiên
Trang 6- Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:
+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì
+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta
phải làm như thế nào?
- Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp
trong dãy số tự nhiên:
+ Số đứng trước so số đứng sau như thế
thì như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)
+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự
từ trái sang phải
+ Số đứng trước bé hơn số đứng sau
+ Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
+ Số đứng trước bé hơn số đứng sau vàngược lại
+ Số 0
+ Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5)+ Số 0
Trang 7- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Trang 9ĐẠO ĐỨC Tiết 4: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (tiết 2)
(GDKNS) (Đã soạn ở tuần 3)
KHOA HỌC Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
I MỤC TIÊU:
- Giải thích được lí do Vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, thường xuyên thay đổi món ăn
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK; các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết
phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món
Bước 1: Thảo luận theo nhóm đôi
- GV YC HS thảo luận câu hỏi: Tại sao
chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món?
- HS nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả: Mỗi loạithức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡngnhất định ở những tỉ lệ khác nhau Khôngmột loại thức ăn nào dù chứa nhiều chấtdinh dưỡng đến đâu cũng không thể cungcấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của
cơ thể
- Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
Trang 10- GV gợi ý nếu HS gặp khó khăn:
+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà em
thường ăn
+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn
cố định các em sẽ thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả
các chất dinh dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
thịt, cá mà không ăn rau, quả?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận: Không có một loại thức ăn nào
có thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho
hoạt động sống của cơ thể
Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm
hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS tìm hiểu tháp dinh dưỡng
- GV lưu ý HS: Đây là tháp dinh dưỡng
dành cho người lớn
Bước 2: Làm việc theo cặp
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau
(Người được đố đưa ra tên một loại thức
ăn; người trả lời sẽ phải nói xem thức ăn
đó cần được ăn như thế nào: ăn đủ, ăn hạn
chế …hoặc ngược lại )
Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất
bột đường, vi-ta-min, chất khoáng & chất
xơ cần được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa
nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối
với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên
ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường
và nên hạn chế ăn muối
Hoạt động 3: Trò chơi Em làm nội trợ
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: GV
đưa ra thực đơn các thức ăn.một số em sẽ
thảo luận lựa chọn thức ăn 1 ngày
Bước 2: HS chơi.
xuyên thay đổi món ăn không những đápứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng đa dạng,phức tạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta ănngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ratốt hơn
+ … tơm, cua, c, thịt, rau, khoai tây, dưahấu, bí đỏ, đu đủ…
+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cốđịnh các em sẽ thấy ngán
+ Không có loại thức nào chứa đầy đủ tất cảcác chất dinh dưỡng
+ Thừa chất đạm, thiếu vi-ta-min, chấtkhóang và chất xơ
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 2 HS thay nhau đặt câu hỏi & trả lời: Hãynói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải,
ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
… Nhóm chứa nhiều bột đường và chất xơ.+ Nhóm thức ăn nào ăn vừa phải?
Trang 11Bước 3:
- Dựa trên những hiểu biết về bữa ăn cân
đối, cả lớp cùng GV nhận xét xem sự lựa
chọn của bạn nào là phù hợp, có lợi cho
sức khoẻ
GV kết luận: GV dặn HS nên ăn uống
đủ chất dinh dưỡng và nói với cha mẹ về
tháp dinh dưỡng Như thế sẽ rất có lợi cho
sức khoẻ
4 Củng cố, dặn dò:
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học
- Giáo dục tư tưởng
- Dự kiến trả lời: sáng ăn phở; trưa ăn cơmvới cá, trứng, canh rau; ăn xế chuối…
- Lắng nghe, thực hiện
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 13LỊCH SỬ Tiết 4: NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU:
- HS biết được nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- HS nắm được thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng Nắm được thành tựu mọi mặt của nhà nước Âu Lạc, đặc biệt là sự phát triển của kĩ thuật quân sự, những nguyên nhân thất bại của nhà nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi, nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
- HS có thái độ, tinh thần cảnh giác, bảo vệ Tổ quốc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình ảnh minh hoạ; lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC: Nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời ở đâu, vào thời
gian nào?
- Đứng đầu nhà nước là ai?
- Dân thường gọi là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
GTB: Nước Âu Lạc
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV giới thiệu: Ở mạn Tây Bắc nước
Văn Lang, bên cạnh người Lạc Việt còn
có người Âu Việt
- GV giới thiệu một số điểm chung về
cuộc sống của người Lạc Việt, người Âu
Việt
- Sau đó yêu cầu HS nhận xét điểm
chung về cuộc sống của người Lạc việt và
Âu Việt
- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống
của người Âu Việt, người Lạc Việt có
nhiều điểm tương đồng & họ sống hoà
hợp với nhau
Hoạt động 2: Sự ra đời của nước Au lạc
- Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc là sự
HS trả lời:
- Khoảng 100 năm TCN, trên địa phận Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ
- Đứng đầu nước là Vua Hùng Vương
- Dân thường gọi là lạc dân
- HS kết luận: Cuộc sống của người Âu
Việt, người Lạc Việt có nhiều điểm tươngđồng & họ sống hoà hợp với nhau
- HS trả lời:
Trang 14tiếp nối của nhà nước Văn Lang.
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang, nước Âu Lạc?
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
Lạc là gì?
- GV kể sơ về truyền thuyết An Dương
Vương
- GV mô tả về tác dụng của nỏ, thành Cổ
Loa (qua sơ đồ)
- Ngày nay ở huyện Đông Anh (Hà Nội)
vẫn còn lại di tích của thành Cổ Loa
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại
rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương
Bắc?
- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào
tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm
của Triệu Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh
giác của An Dương Vương
4 Củng cố, dặn dò:
- Em học được gì qua thất bại của An
Dương Vương?
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học
- Giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ
của các triều đại phong kiến phương Bắc
- Nước Âu Lạc đóng đô ở vùng Cổ Loa CònNước Văn Lang thì ở khu vực Sông Hồng,sông Mã và sông Cả
- Xây thành Cổ Loa, chế tạo nỏ
- Lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- HS đọc to đoạn còn lại, trả lời câu hỏi:
+ Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉhuy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố
+ Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà bởi vì
âm mưu nham hiểm của Triệu Đà & cũngbởi vì sự mất cảnh giác của An DươngVương
- Lắng nghe
- Không nên chủ quan
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày tháng 9 năm
CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
Trang 15Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 10 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình
- Biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm đầu r / d / gi, hoặc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV mời 2 nhóm lên thi tiếp sức viết đúng,
viết nhanh tên các con vật bắt đầu bằng tr /
ch, tên các đồ vật trong nhà có thanh hỏi /
thanh ngã
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
GTB: Nhớ - viết: Truyện cổ nước mình
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết
chính tả
a Hướng dẫn chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Yêu cầu HS viết tập.
- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi.
c Chấm và chữa bài
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung.
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con
- HS nhận xét.
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọcthầm
Viết từ đầu… đến nhận mặt ông cha củamình
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS
khác nhẩm theo
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con: tuyệt vời, sâu xa, tiếng xưa, rặng dừa, nghiêng soi, độ lượng
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viếtbài
- HS tự soát lỗi.
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính
tả
Trang 16Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b.
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện
lên bảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học
- Giáo dục tư tưởng
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Những hạt
thóc giống
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Điền vào chỗ trống n hay ng?
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này Dân dâng một quả xôi đầy.
Sáng một vầng trên sân Nơi cả nhà tiễn chân.
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu.
- Từng em đọc lại khổ thơ đã hoàn
chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN Tiết 17: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Trang 17- Viết các số tự nhiên và so sánh các số tự nhiên.
- Bước đầu làm quen với BT dạng x < 5 ; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên).
- Biết viết và so sánh các số tự nhiên
- HS nhận xét
Bài tập 4:
Trang 18- HS đọc bài a.
- GV viết lên bảng x < 5
- GV nêu “Tìm x biết x bé hơn 5”
- Hãy nêu các số tự nhiên bé hơn 5?
- Yêu cầu HS tự làm bài b vào vở
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng
Bài tập 5: Bài tập phát triển (Nếu còn
thời gian)
- GV hỏi: Số tròn chục là số như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
- Giáo dục tư tưởng
Trang 19- Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lạivới nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu & vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm được các
từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ (ngay ngắn – láy; ngay thẳng – ghép); Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để tra cứu; Bút dạ & phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 VBT
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC: Nhân hậu – Đoàn kết
- Yêu cầu 1 HS làm lại BT4, sau đó đọc
thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT3, 4
- 2 HS trả lời câu hỏi: Từ phức khác từ
đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
- GV giúp HS giải thích nội dung ghi nhớ
khi phân tích các ví dụ:
+ Các tiếng tình, thương, mến đứng độc lập
- HS làm bài.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Từ phức gồm 2 hay nhiều tiếng VD:truyện cổ, ông cha,…
+ Từ đơn là từ 1tiếng VD: ăn, ngủ, đi,…
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
-1HS đọc Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ HStahro luận nhóm 4 nêu:
+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do những
tiếng có nghĩa tạo thành
+ Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu
(th) lặp lại nhau tạo thành
-1 HS đọc.Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ HSnêu:
+ Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa
Trang 20đều có nghĩa Ghép chúng với nhau, chúng
bổ sung ý nghĩa cho nhau
+ Từ láy săn sóc có 2 tiếng lặp lại âm đầu
+ Từ láy khéo léo có 2 tiếng lặp lại phần
tiếng trong các từ phức (in nghiêng) có
nghĩa hay không Nếu cả hai tiếng có nghĩa
thì đó là từ ghép, mặc dù chúng có thể
giống nhau ở âm đầu hay vần (ví dụ: từ
ghép dẻo dai = dẻo + dai).
+ SGK đã gợi ý: những tiếng in đậm là
những tiếng có nghĩa vì vậy chỉ cần xét
nghĩa của những tiếng in nghiêng
Chú ý: cứng cáp không phải là từ ghép (vì
nghĩa của từng tiếng trong từ ghép phải
phù hợp với nghĩa của cả từ Trong từ
cứng cáp, tiếng cứng có nghĩa – nghĩa này
hợp với nghĩa của cả từ; tiếng cáp, nếu coi
là có nghĩa GV nhận xét
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập:
Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học
- Giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ ghép và từ
2 Phối hợp những tiếng có âm đầu theo vần giống nhau Đó là các từ láy.
- 2 - 3 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Xếp những từ phức được in nghiêng trongcác câu thành hai loại: từ ghép và từ láy.Những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa
- HS làm việc cá nhân vào VBT.
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sauđây:
- HS trao đổi theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài
a) Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ.
b) Thẳng hàng, thẳng cánh, thẳng đứng, thẳng tắp.
c) Chân thật, thành thật, thật lực, thật tình.
- Cả lớp nhận xét.
- HS nhắc lại nội dung bài học
Trang 21láy - Lắng nghe, thực hiện.
Trang 23
Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2018
TẬP ĐỌC Tiết 8: TRE VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
- Cảm, hiểu được ý nghĩa bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hìnhtượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng
- HS đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung bài thơ (ca ngợi cây
tre Việt Nam), nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ HS học thuộc lòng bài thơ
- HS cảm thấy tự hào về phẩm chất cao đẹp của ông cha: giàu tình thương, chính trực,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC: Một người chính trực
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3 Bài mới:
GTB: Tre Việt Nam
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc câu khó:
Yêu nhiều / nắng nỏ trời xanh
Tre xanh / không đứng khuất mình bóng
râm Bão bùng / thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu / tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên / hỡi người
Chẳng may thân gãy / cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc / truyền đời cho măng
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài thơ (3 lượt HS đọc)
- Yêu cầu HS tìm và phân tích từ khó đọc
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi: Nhân dân cangợi ông Tô Hiến Thành vì những ngườichính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đấtnước lên trên lợi ích riêng Họ làm đượcnhiều điều tốt cho đất nước
Trang 24- Yêu cầu HS tìm và giải thích từ khó hiểu.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người Việt Nam?
- GV nhận xét & chốt ý: Tre có từ rất lâu,
từ bao giờ cũng không ai biết Tre chứng
kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ
ngàn xưa đến nay
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc, trả lời
câu hỏi sau:
+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên
những phẩm chất tốt đẹp của người Việt
Nam?
+ Những hình nào của tre tượng trưng cho
tính cần cù?
+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm
chất đoàn kết của con người Việt Nam?
- GV kết luận: Tre có những tính cách như
người: biết thương yêu, nhường nhịn, đùm
bọc, che chở cho nhau Nhờ thế tre tạo nên
luỹ thành, tạo nên sức mạnh, tạo nên sự bất
diệt
+ Những hình ảnh nào của tre tượng trưng
cho tính ngay thẳng?
- GV kết luận: Tre được tả trong bài thơ có
những tính cách như người: ngay thẳng,
bất khuất
- GV yêu cầu HS đọc thầm, đọc lướt toàn
bài, tìm: Những hình ảnh về cây tre & búp
măng non mà em thích Giải thích vì sao
em thích những hình ảnh đó?
- GV yêu cầu HS đọc 4 dòng thơ cuối bài,
trả lời câu hỏi: Đoạn thơ cuối bài có ý
nghĩa gì?
- GV chốt lại: Bài thơ kết lại bằng cách
dùng điệp từ, điệp ngữ, thể hiện sự kế tiếp
liên tục của các thế hệ – tre già, măng mọc
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
xanh, khuất mình, bão bùng, luỹ thành, nòi tre, lưng trần)
+ Khi bão bùng, tre tay ôm tay níu chogần nhau thêm / thương nhau, tre chẳng ởriêng mà mọc thành lũy / Tre giàu đức hysinh, nhường nhịn: lưng trần phơi nắngphơi sương, có manh áo cộc, tre nhườngcho con
+ Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái
gốc cho con / Măng luôn mọc thẳng: Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
- HS trả lời:
+… Có mảnh áo cộc tre nhường cho con+…Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
- Thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế
hệ – tre già, măng mọc
Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợinhững phẩm chất cao đẹp của con người
Trang 25Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm: (Nòi tre đâu chịu ………
mãi xanh màu tre xanh)
Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng trước
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò:
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học
- Giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Những hạt thóc giống.
Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngaythẳng, chính trực
Trang 27TOÁN Tiết 18: YẾN – TẠ – TẤN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn
- Nắm được mối quan hệ của yến, tạ, tấn và kilôgam
- Biết chuyển đổi đơn vị Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật
- Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Để đo khối lượng một vật nặng hàng
trăm kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ