1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Giao an Tuan 1 Lop 1

42 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 474,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể,[r]

Trang 1

Tuần 9:

Thứ 2 ngày 2 tháng 11năm 2020

HĐTN:

SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Thực hiện theo chương trình của nhà trường

- Nói được tên, địa chỉ của trường

- Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường

- Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ

- Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường

- Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt độngđó

- Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thânvới các thành viên trong trường

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về trường học và các hoạt động ở trường

III Các hoạt động dạy- học

+Ở trường có hoạt động nào?

+Ai đã tham gia những hoạt động nào?

+ Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? …)từ

đó HS kể được các hoạt động chính diễn

ra ở trường; biểu diễn văn nghệ chào

mừng năm học mới, chăm sóc cây trong

vườn trường, giờ tập thể dục, chào cờ, …

- HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình, thảo luậnnhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét, bổ sung-HS kể cho bạn

Trang 2

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của

nhóm mình

- GV theo dõi, nhận xét và động viên

Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý mái

trường, kính trọng thầy cô của mình

4 Hoạt động vận dụng:

- GV gợi ý để HS trao đổi theo cặp đôi về

những hoạt động của trường mà em đã

tham gia và cảm xúc khi tham gia hoạt

động đó,

- Yêu cầu HS nói được hoạt động của

mình thích tham gia nhất và lí do vì sao

3 Đánh giá

+Trường em diễn ra hoạt động này chưa?

+Có những hoạt động tương tự nào?

+Em có tham gia những hoạt động đó

- Kể với bố mẹ, anh chị về những hoạt

động đã tham gia ở trường

- HS thảo luận, làm việc nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

-Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp.

-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Gà nhỉ nằm mơ.

-Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng con).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tập đọc Đêm ở quê (bài 45).

B/DẠY BÀI MỚI

1/Giới thiệu bài: vần iêm, vần yêm, vần

Trang 3

1.1. Dạy vần iêm

-GV chỉ vần iêm (từng chữ iê, m)

- Phân tích vần iêm

-Đánh vần: iê - mờ - iêm / iêm.

2.2.Dạy vần yêm: ( Tương tự dạy vần

iêm)

Vầm iêm và iêm khác nhau thế nào?

2.3.Dạy vần iêp (như iêm, yêm)

-2 HS báo cáo kết quả

-, hiệp, khiếp, tiếp, )

3.2 Tập viết (bảng con - BT 4)

a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần,

tiếng: iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm

thiếp.

b) Viết vần iêm, yêm, iêp

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn

c) mục b)

GV cùng HS nhận xét

-Đánh vần-Cả lớp đoc

-Yêm và iêm khác nhau chỉ ở chữ

y dài và i ngắn

-HS nói 3 vần mới học: iêm,

yêm, iêp, 3 tiếng mới học: diêm, yếm, thiếp.

- Hs đọc

- Hs lắng nghe

-HS làm bài theo cặp-HS báo cáo kết quả

- cả lớp: Tiếng xiêm có vần iêm Tiếng liếp có vần iêp,

- 1 HS đọc các vần, nói cách viết

3.2. Tập đọc (BT 3)

a) GV giới thiệu hình minh hoạ:

Gà nhí nằm mơ trong đôi cánh cùa mẹ

Các em cùng đọc bài để biết gà nhí mơ

e) Đọc tiếp nối từng câu

f) Thi đọc đoạn, bài

-Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi

Trang 4

g) Tìm hiểu bài đọc

- GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp

đọc

- HS làm bài, viết lên thẻ (chỉ kí

hiệu: a hay b) / GV: Ý nào đúng (HS

- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng cócác vầnom, op.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa.

- Viết đúng các vần om, op; các tiếng đom đóm, họp (tổ)(trênbảngcon).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu hoặc bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A/KIỂM TRA BÀI CŨ:

- HS đọc bài Gà nhí nằm mơ (bài 46);

- HS trả lời câu hỏi: Vì sao gà nhí nằm mơ

bị quạ cắp đi, kêu ầm ĩ nhưng lại ngủ thiếp

đi?

B/DẠY BÀI MỚI

-HS nhìn hình GV hỏi: Đây là con gì?

- Phân tích tiếng đom / Đánh vần: đờ - om

- đom / đom (Làm tương tự với đóm).

1.2. Dạy vần op

-Tiến hành tương tự

* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: om,

op, 2 tiếng mới học: đom, họp.

-HS đọc và trả lời câu hỏi-HS lắng nghe

HS đọc-Phân tích, đánh vần

-HS nói: đom đóm

-Phân tích, đánh vần

-Cả lớp đánh vần ,đọc trơn-Phân tích, đánh vần

-Các bạn đang họp tổ-Đánh vần

-Đánh vần, đọc trơn

Trang 5

b)Viết vần om, op.

Yêu cầu HS viết: om, op (2 lần).

c.Viết: đom đóm, họp tổ (tương tự mục b).

-HS nói: om, op, đom, họp

Cả lớp đọc: Tiếng cọp có vần op Tiếng khóm có vần om,

- Hs đọc bài vừa học

1 HS đọc vần om, op, nói cách

viết, độ cao các con chữ

-HS viết ở bảng con

- Hs viết ở bảng con

3.3 Tập đọc (BT 3)

a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện

Lừa và ngựa Câu chuyện nói về mối

quan hệ giữa con người với nhau trong

-GV: Bài có 6 câu GV chỉ từng câu

- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân,

từng cặp)

e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 2

câu); thi đọc cả bài

- Một vài HS nói kết quả GV

khuyến khích cách nói sáng tạo:

- GV: Qua câu chuyện, em hiểu

điều gì?

4.Củng cố, dặn dò: GV dặn HS về nhà kể

cho người thân nghe điều em đã hiểu ra từ

câu chuyện Lừa và ngựa

-Ngựa không giúp lừa / Ngựakhông thương bạn / Ngựa khônggiúp lừa nên khi lừa ngã, ngựaphải chở cả đồ của lừ a

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

GDTC:

Trang 6

Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY.

(tiết1)

I Mục tiêu bài học

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có tráchnhiệm trong khi chơi trò chơi

- NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác vươn thở

và động tác tay và vận dụng vào các hoạt động tập thể

- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làmmẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được các động tác động tác vươn thở vàđộng tác tay

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thiđấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp

IV Tiến trình dạy học

Nội dung

Thời gian

- Gv HD học sinh khởi động.

Đội hình nhận lớp

- Cán sự tập trung lớp, điểm

số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV.

Đội hình khởi động

Trang 7

- GV hướng dẫn

- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS.

- VN ôn bài và chuẩn bị bài sau

- HS khởi động theo hướng dẫn của GV

- HS lắng nghe, nhận nhiệm

vụ học tập.

- HS luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1

iêm, yêm, iêp, om,op

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Viết đúng iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ -

chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét

II.ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.

Trang 8

1Luyện tập

a) Cả lớp đọc: iêm, diêm, yêm, yếm, iêp,

tấm thiếp, om, đom đóm, op, họp tổ.

b) Tập viết: iêm, diêm, yêm, yếm, iêp, tấm

thiếp.

- GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa

hướng dẫn Chú ý cách nối nét, khoảng

cách, vị trí dấu thanh ở các chữ yếm,

tẩm thiếp.

- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.

c.Tập viết: om, đom đóm, op, họp tổ

-GV nhận xét, chữa bài cho HS,

- Hs đọc

- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ

- Hs theo dõi, quan sát

- Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chậm như thỏ.

- Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con).

A/KIỂM TRA BÀI CŨ:

2 HS đọc bài Tập đọc Lừa và ngựa (bài

47); 1 HS nói lời khuyên của câu chuyện

B/DẠY BÀI MỚI

1. Giới thiệu bài: vần ôm, vần ôp.

-Dạy vần ôp (như vần ôm)tương tự

* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôm, ôp, 2

- Hs trả bài cũ

-HS đọc, phân tích, đánh vần

- Con tôm-HS nói, phân tích, đánh vần

-HS đọc, phân tích, đánh vần

- Hộp sữa

Trang 9

tiếng mới học: tôm, hộp.

-HS tìm tiếng có vần ôm, vần ôp; làm bài

trong VBT / 2 HS nói kết quả

-GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng lốp (xe) có

vần ôp Tiếng cốm có vần ôm,

3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)

a) HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng:

ôm, ôp, tôm, hộp sữa.

b) Viết vần ôm, ôp: 1 HS nói cách

viết vần ôm

c) GV viết tôm: viết t trước (cao 3 li),

vần ôm sau.

- GV viết hộp: viết h cao 5 li, p cao

4 li, dấu nặng đặt dưới chữ ô.

- HS viết bảng: tôm, hộp (sữa)

-HS viết ở bảng con

Tập đọc (BT 3)

a/GV đưa bài đọc lên bảng lớp, giới thiệu:

b/GV đọc bài: giọng vui, chậm rãi; vừa đọc

(2 dòng thơ một), vừa chỉ vào hình ảnh từng

con vật, sự vật; kết hợp giải nghĩa từ, giúp HS

hiếu cách nói ngược:

a) Luyện đọc từ ngữ (vài lượt): mổ mổ,

liếm la, nhu mì, gã cọp, phốp pháp, ốm o, la

- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (mỗi cá

nhân / mồi cặp HS đều đọc 2 dòng thơ)

c) Thi đọc đoạn, bài: Từng cặp HS luyện

đọc trước khi thi

- Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4

Trang 10

GV đưa nội dung BT lên bảng lớp; nêu YC:

Trong bài vè,

Nói đúng thực tế

GV đọc 2 dòng thơ đầu, sau đó hỏi:

Nói đúng sự thật thì phải thế nào?

-GV nhận xét

- HS đọc lại bài tập đọc

4/Củng cố , dăn dò:

-HS luyện đọc từ ngữ-HS đọc vỡ

- Đọc nối tiếp câu

-HS thi đọc -HS thực hiện-HS nói

- Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ví dụ.

- Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp (trên bảng con).

Tiết 1

A/KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV kiểm tra 2 HS đọc bài Chậm như

thỏ (bài 48).

-HS đọc bài

B/DẠY BÀI MÓI

1/Giới thiệu bài: vần ơm, ơp.

- HS xem hình, hỏi: Đây là cái gì?

-HS nói: cơm / Phân tích tiếng cơm /

- - Đánh vần: cờ - ơm - cơm / cơm / Đánh

vần, đọc trơn: ơ - mờ - ơm / cờ - ơm - cơm /

cơm

1.2Dạy vần ơp (như vần ơm)

- Phân tích vần ơp Đánh vần: ơ - pờ - ơp /

ơp Phân tích tiếng chớp / Đánh vần: chờ - ơp -

chơp - sắc - chớp

- Đánh vần, đọc trơn: ơ pờ ơp / chờ ơp

-HS đọc ơ - mờ - ơm -HS phân tích đánh vần:ơ - mờ -

ơm / ơm.

-HS trả lời: bát cơm-HS nói : Cơm-Phân tích đánh vần, đọc trơn

-HS phân tích,đánh vần , đọc trơn

Trang 11

chơp - sắc - chớp / tia chớp.

* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơm, ơp,

2 tiếng mới học: cơm, chớp.

-HS nói:ơm, ơp, cơm, chớp.

3 Luyện tập

3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có

vần ơm? Tiếng nào có vần ơp?)

- HS đọc từng chữ dưới hình: bơm, lớp,

bờm ngựa, GV giải nghĩa: bờm ngựa (đám

lông dài mọc trên cổ, trên gáy ngựa), nơm (đồ

đan thưa bằng tre, hình cái chuông, dùng để chụp

bắt cá)

- HS tìm tiếng có vần ơm, vần ơp, làm bài

trong VBT / 2 HS nói kết quả

- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng bơm có

vần ơm Tiếng lớp có vần ơp,

- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần

ơm (đơm, sớm, thơm, ); có vần ơp

(chợp, khớp, rợp, )

3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)

a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: ơm, ơp,

cơm, tia chớp.

b) Viết vần ơm, ơp

- 1 HS đọc, nói cách viết vần ơm

- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết ơ

trước, m sau; các chữ đều cao 2 li / Làm tương

tự với vần ơp.

c) Viết: cơm, tia chóp (như mục b)

- GV hướng dẫn: Chú ý nét nối, khoảng

cách, độ cao giữa các chữ; dấu sắc đặt trên ơ

(chớp) / HS viết: cơm, (tia) chớp

Trang 12

e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6 câu); thi

- GV: Câu chuyện có gì vui?

- GV: Ra đề toán cho Bi, chị Thơm luôn lấy

-Chị Thơm chỉ đưa ví dụ, nhưng

Bi luôn cho là chị Thơm nhầm

II CHUẨN BỊ:

- Một số que tính , các hình trong bộ đồ dùng học toán

-Bộ đồ dùng học Toán 1

- Sưu tầm vật thật tranh ảnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

- GV nêu yêu cầu của bài

- Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ

-HS nhắc lại y/c của bài -HS quan sát.

- HS nêu miệng

Trang 13

vật trên hình vẽ có dạng đã học

- HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật , tên

hình gắn với mỗi đồ vât

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- GV cùng HS nhận xét

- HS nhận xét bạn

* Bài 2: Xếp hình

- GV nêu yêu cầu của bài

a)Cho HS quan sát xếp các que tính để được như

hình vẽ trong SGK

b) Yêu cầu học sinh bằn 5 que tính xếp thành

một hình có 2 hình tam giác

-HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- GV nêu yêu cầu của bài

- Cho HS quan sát các hình vẽ và tìm ra quy luật

theo đặc điểm nhóm hình để tìm hình thích hợp

a) Xếp nhóm hình theo quy luật về màu sắc

b) Xếp nhóm hình theo quy luật về hình dạng

CHỦ ĐỀ 3: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM

- Thể hiện được lời nói, thái độ, việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè

- Biết thể hiện sự thân thiện với bạn

- Giáo viên: Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về tình bạn phù hợp với HS lớp 1,

ví dụ Múa vui (sáng tác: Lưu Hữu Phước).

- Học sinh: Thẻ có hai mặt: mặt xanh (mặt cười) và mặt đỏ (mặt mếu)

Trang 14

thân thiện với bạn.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong

SGK, thảo luận cặp đôi để nhận biết

hành động nào thể hiện sự thân thiện,

hành động nào là không thân thiện với

bạn

- GV lấy tinh thần xung phong của các

cặp HS chia sẻ kết quả thảo luận

- HS thảo luận theo cặp

- HS trả lời.

Hoạt động 2: Sắm vai xử lí tình huống

- GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một tình

huống trong SGK để sắm vai

+ Em đang ngồi thấy bạn khóc

+ Em thấy bạn bị ngã đau

- HS quan sát tranh tình huống, thảo luận

với các bạn trong nhóm để đưa ra cách

xử lí Cử đại diện sắm vai các nhân vật

Hoạt động 3: Thể hiện sự thân thiện

với bạn bằng lời nói và hành động.

- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với

+ Để thân thiện với bạn, em cần: vui vẻ

với bạn, giúp đã bạn, rủ bạn chơi cùng,

quan tâm, chia sẻ với bạn, không đảnh

bạn.

- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe

- HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình thu được.

- HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ

Trang 15

Viết đúng ôm, ôp, ơm, ơp, tôm, hộp sữa, cơm, tia chớp - chữ thường, cỡ

vừa, đúng kiểu, đều nét

1/Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.

2/Luyện tập

a/- HS đọc các vần, tiếng: ôm, tôm, ôp,

hộp sữa, ơm, cơm, ơp, tia chớp

b/Tập viết: ôm, tôm, ôp, hộp sữa.

-Yêu cầu HS nhìn bảng đọc, nói cáchviết

- GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách

viết Chú ý vị trí đặt dấu thanh (hộp sữa).

- HS tập viết: ôm, tôm, ôp, hộp sữa trong vở Luyện viết 1, tập một.

a) Tập viết: ơm, cơm, ơp, (tia) chớp

-Hs viết vào vở

3.Củng cố, dặn dò:

-NHận xét tiết học, khen ngợi , biểu dương HS

-Nhắc HS chưa hoàn thành bài viết, tiếp tục luyện viết

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *Toán:

BÀI 10 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10.T1

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Phát triển các kiến thức.

- Hiểu được ý nghĩa của phép cộng là gộp lại, thêm vào

- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10

- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng theo

thứ tự từ trái sang phải)

- Vận dụng vào thực tiễn.

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

- Viết được các phép tính tương ứng với hình vẽ

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ, phiếu BT.

- HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.

KHỞI ĐỘNG: 2’

Trang 16

Bài 1/51: Đếm rồi viết số HTChậm

- GV nêu yêu cầu đề

* Quan sát số quả táo và quả xoài

trong hình a,b,c,d

- GV yêu cầu HS đếm có bao nhiêu

quả táo và bao nhiêu quả xoài sau đó

điền kết quả vào phép tính cho sẵn

* Viết BT vào vở

- GV lần lượt cho HS đếm số táo và

xoài từng bài a,b,c,d

- Cho HS viết vào bảng con

- Y/C HS viết vào VBT

- GV hỏi về nội dung các bức tranh:

+Gv yêu cầu HS nêu phép tính

tương ứng với hình vẽ

+ Viết kết quả vào vở BT

- Tương tự GV cho HS quan sát

tranh hình b

- GV cho HS làm bảng con

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

Bài 3/51: Số? (theo mẫu ) HTC

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV cho HS nhắc lại cấu tạo số

-GV cho nhắc theo tổ, đồng thanh cả

Trang 17

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có tráchnhiệm trong khi chơi trò chơi

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thiđấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyệntheo cặp

IV Tiến trình dạy học

Nội dung

Thời gian

Đội hình nhận lớp

- Cán sự tập trung lớp, điểm

số, báo cáo sĩ số, tình hình

Trang 18

N1: Kiễng gót hai tay

giang ngang, bàn tay

- GV hướng dẫn chơi

Cho HS quan sát tranh

GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.

- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi.

- Cho HS chơi thử và chơi chính thức

- HS khởi động theo hướng dẫn của GV

- HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi

ĐH tập luyện theo tổ

GV -ĐH tập luyện theo cặp

- Từng tổ lên thi đua - trình diễn

Trang 19

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.

- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh

- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Mỗi người đều có ưu điểm riêng Vịt conkhông biết hát nhưng dũng cảm và tốt bụng, đã cứu gà con thoát khỏi nguy hiểm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV chỉ 3 tranh đầu của truyện Ba chú

lợn con (bài 44), nêu từng câu hỏi, mời 1 HS

trả lời Làm tương tự với HS 2 và tranh 4, 5,

6

B/DẠY BÀI MỚI

1 Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện

2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh

a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh

- GV chỉ tranh 1, hỏi: Thấy sơn ca hót rất

hay, vịt làm gì?

-GV chỉ tranh 2: Vịt học hát như thế nào? Vì

sao nó nghĩ mình vô tích sự?

-GV chỉ tranh 3: Vì sao vịt và các bạn đều

lao tới hồ sen?

-GV chỉ tranh 4: Vịt cứu gà con như thể nào?

-GV chỉ tranh 5: Các bạn đã làm gì sau khi

vịt cứu gà con?

-Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 hoặc 3

tranh

-1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 5 tranh

- Thấy sơn ca hót rất hay, vịt mêquá Nó năn nỉ nhờ sơn ca dạyhát

- Sơn ca hót làm mẫu, vịt làmtheo Vịt nghĩ mình vô tích sự, dùrất cố gắng thì nó cũng chỉ thốt

lên được mấy tiếng Cạc! Cạc!

.

- Vì ở phía hồ sen có tiếng gà con

Chiếp! Chiếp! kêu cứu.

-Vịt nhào xuống hồ, bơi gấp đếnchỗ gà con, đưa được gà lên bờ

- Các bạn thán phục vịt con,cùng cất tiếng hát vang ngợi khenvịt bơi giỏi và tốt bụng

Trang 20

2.3. Kể chuyện theo tranh (GV

không nêu câu hỏi)

- Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Tiếng Việt:

ÔN TẬP.(1 tiết)

- Thực hiện đúng trò chơi: dỡ từng mặt hàng vào thùng hàng chứa vần

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Rùa nhí tìm nhà.

- Nghe viết đúng câu văn (chữ cỡ vừa)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài

- GV: Bài đọc có 10 câu Hai câu —Rì

rà rì rà Đem nhà đi phố ” vốn là lời của 1

bài hát đồng dao nguyên văn:

- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2, 3

câu ngắn)

e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 6

câu); thi đọc cả bài

f) Tìm hiểu bài đọc: GV: Đố em: Nhà

rùa đâu?

g)GV: Hình ảnh cái mai rùa như căn

nhà di động trên lưng rùa là hình ảnh rất thú

vị trong câu chuyện này

1.3. BT 3 (Nghe viết)

- GV viết lên bảng câu văn (chữ cỡ

-HS đọc: 1) diêm, 2) yếm,

- Hs làm vào vở BT-HS báo cáo

-HS lắng nghe

- Hs luyện đọc

- Hs đọc(cá nhân, từng cặp).-HS đọc nối tiếp

-HS thi đọc

Trang 21

nhỡ), chỉ từng chữ cho HS cả lớp đọc.

- HS gấp SGK (GV sẽ đọc 2, 3 tiếng

một [Rùa nhí - nơm nớp lo.] cho HS viết

vào vở

- HS viết xong, GV đọc lại câu văn

cho HS soát lỗi

- HS đổi bài với bạn để sửa lồi cho

-HS đọc

- Hs lắng nghe-HS viết vào vở / VBT) HS viết

xong Rùa nhí (tô chữ đầu câu đã

viết hoa),-HS sửa lỗi

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Toán:

BÀI 10 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10.T2

1 Phát triển các kiến thức.

- Bước đầu thực hiện được các phép tính cộng từ phạm vi 3 đến phạm vi 6

- Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng

- Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng

- Vận dụng vào thực tiễn

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ, phiếu BT.

- HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1.

KHỞI ĐỘNG: 2’

- GV cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên

(hỏi về cấu tạo số)

- GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học

- Ghi bảng: Phép cộng trong phạm vi

10 (tiết 2)

LUYỆN TẬP:30’

Bài 1/52: Số? HTChậm

- GV nêu yêu cầu đề

*GV cho học sinh thực hiện phép tính

bằng miệng theo từng dãy trong bài tập

số 1

* Viết kết quả bài tập vào vở bài tập

- Y/C HS viết vào VBT

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w