- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của học sinh sau khi học 1 nội dung của chủ đề Trái Đất ( Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. Hình dạng Trái Đất và[r]
Trang 1Ngày soạn:20/8/2011 Tiết 1
bài mở đầu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được những nội dung chính của môn địa lí lớp 6 Cho các em biết được cần
phải học môn địa lí như thế nào
- Giáo viên giới thiệu bài mới
*HĐ 1: Tìm hiểu nội dung của môn địa lí 6 (20phút).
GV giới thiệu: Các em bắt đầu làm quen với kiến thức
môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học riêng trong trường
THCS
1 Nội dung của môn địa lí 6:
- Nghiên cứu về trái đất môi trường sống của con người với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ,
Trang 2Yêu cầu HS n /c sgk cho biết:
? Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì
? Hãy kể ra 1 số hiện tượng xảy ra trong thiên nhiên
* GV: Ngoài ra nội dung về bản đồ rất quan trọng
Nội dung về bản đồ là 1 phần của chương trình, giúp
học sinh có kiến thức ban đầu về bản đồ, phương
pháp sử dụng, rèn kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thu
thập, phân tích, xử lý thông tin
hình dáng, kích thước, vận động củanó
- Sinh ra vô số các hiện tượng thường gặp như:
* HĐ 2: Tìm hiểu phương pháp học tập môn địa lí
+ Tham khảo SGK, tài liệu
đất đá, không khí nước, sinh vậtCùng những đặc điểm riêng của chúng
- Nội dung về bản đồ là 1 phần của chương trình, giúp học sinh kiến thức ban đầu về bản đồ, phương pháp sử dụng, rèn kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thuthập, phân tích, xử lý thông tin
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
- Quan sát sự vật hiện tượng địa lý trên thực tế, trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ
- Nội dung của môn địa lí 6?
- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?
Trang 3Sau khi học xong chương I học sinh cần nắm được:
+ Hình dạng kích thước trái đất quả địa cầu mô hình thu nhỏ của trái đất hệ thống kinh
vĩ tuyến
+ Các yếu tố trên bản đồ như tỉ lệ, kí hiệu phương hướng, kinh độ vĩ độ trên bản đồ + Trái đất trong hệ mặt trời, chuyển động tự quay của trái đất và hệ quả của nó,
chuyển động của trái đất quanh mặt trời và hệ quả
+ Cấu tạo của trái đất, cấu tạo bên trong của trái đất, cấu tạo lớp vỏ trái đất và vai trò của nó
2- Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, sử dụng quả địa cầu, bản đồ, sơ đồ, lược đồ
- Kĩ năng thu thập sử lí thông tin phân tích tổng hợp
- Kĩ năng sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng địa lí xảy ra trong môitrường sống, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống sản xuất ở địa phương
3-Thái độ:
- Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người
- Có tình yêu vào khoa học, tích cực tham gia vào việc bảo vệ môi trường sống
- Biết được vị trí trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng và kích thước của trái đất
- Trình bày được khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc và vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu nam
2 Kỹ năng:
-Xác định được vị trí của trái đất trong hệ mặt trời trên hình vẽ
- Xác định được kinh, kinh tuyến đông và kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu đông, nửa cầu bắc, nửa cầu nam trên bản đồ và quả địa cầu
2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)
- H: Em hãy nêu 1 số phương pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?
TL: Phần 2 (SGK-Tr2)
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1: (10phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK) cho biết:
? Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ mặt trời
1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời:
Trang 4- HS: Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả,
sao mộc, sao thổ, thiên vương, hải vương, diêm
vương
? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong HMT
Trái đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời
? Mô hình thu nhỏ của Trái đất là (Quả địa cầu)
? Quan sát H2 cho biết độ dài của bán kính và
đường xích đạo trái đất
*Hoạt động3: (15phút)
- HS quan sát H3 SGK cho biết :
? Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và Nam trên
bề mặt quả địa cầu là những đường gì (đường kinh
tuyến®)
? Những đường vòng tròn trên quả địa cầu vuông
góc với các đường kinh tuyến là những đường gì
(Đường vĩ tuyến§)
? Dựa vào hình 3 : Xác định đường kinh tuyến gốc
và đường vĩ tuyến gốc
HS : Là kinh tuyến 00 qua đài thiên văn Grinuýt
nước anh Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, đánh số
0o
? Em hãy xác định các đường KT đông và KT tây
(Những đường nằm bên phải đường KT gốc là KT
đông Những đường nằm bên trái kinh truyến gốc là
KT Tây)
? Xác định đường VT Bắc và VT Nam
(VT Bắc từ đường XĐ lên cực bắc
- VT Nam từ đường XĐ xuống cực Nam
? Xác định nửa cầu Bắc và nửa Nam
Nửa cầu Bắc từ đường XĐ lên cực bắc
- Nửa cầu Nam từ đường XĐ xuống cực Nam
2 Hình dạng, kích thước của trái đất
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên mặt địa cầu vuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00 qua đài thiênvăn Grinuýt nước Anh -Vĩ tuyến gốc: là đường xích đạo, đánh
- VT Nam: những vĩ tuyến nằm từ XĐ xuống cực Nam
- Nửa cầu đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T vaf 600Đ
- Nửa cầu tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T vaf 600Đ
- Nửa cầu bắc: Nửa bề mặt địa cầu tính
từ xích đạo lên cực bắc
- Nửa cầu nam: Nửa bề mặt địa cầu tính
từ xích đạo đến cực nam
Trang 5- Trình bày được khái niệm về bản đồ, vẽ bản đồ.
- Nêu được trình tự các công việc phải làm để vẽ được bản đồ
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được sự khác nhau vè hình dạng các đường kinh tuyến, vĩ tuyến ở các bản đồ
3 Thái độ:
- Biết sử dụng và đọc bản đồ
Trang 6II Các kỉ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực
III Phương pháp/ kỉ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
Động não, đàm thoại, thuyết trình, làm việc cá nhân
IV.Chuẩn bị phương tiện- thiết bị:
1.GV: Quả địa cầu.bản đồ thế giới.Bản đồ các Châu lục
- Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK) cho biết:
* Phương pháp đàm thoại gởi mở và thuyết trình
tích cực
* làm việc cả lớp
- Gv yêu cầu học sinh đọc phần tóm tắt ở trang 11
và nêu khái niệm bản đồ
Gv cho Hs quan sát một số bản đồ : Bản đồ thế
giới, Bản đồ tự nhiên Châu Á để khắc sâu khái
niệm bản đồ cho học sinh
* Hoạt động 2: (10phút)
GV cho HS quan sát và so sánh bản đồ hình 4 với
hình 5 ( SGK) đẻ thấy được điểm khác nhau giữa
hai bản đồ này là : Trên bản đồ hình 4, các châu lục
và đại dương bị đứt ra ở nhiều chỗ, còn tren bản đồ
hình 5 các châu lục và đại dương đã đươcj nối liền
với nhau
Từ đó GV nhấn mạnh ý : Bề mặt quả địa cầu( hay
Trái Đất là một mặt cong, còn bản đồ là một mặt
phẳng, nếu chúng ta rạch bề mặt quả địa cầu theo
các đường kinh tuyến rồi dàn ra thành một mặt
phẳng thì tấm bản đồ sẽ như hình 4 Muốn có tấm
bản đồ dùng được chúng ta hoặc phải vẽ thêm một
số đường nối liền các mảnh đó lại như hình 5, hoặc
phải vẽ hẳn lại theo những cách tính toán riêng gọi
là các phương pháp chiếu đồ
GV : Các nhà khoa học làm thế nào để vẽ được
bản đồ?
- HS : Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu
của trái đất lên mặt phẳng của giấy
1.Bản đồ là gì:
-Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ
bề mặt trái đất trên một mặt phẳng
2.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy.
- Bề mặt Trái Đất là mặt cong, còn bản đồ là mặt phẳng
Trang 7? Làm thế nào để vẽ được bản đồ.
-HS : người ta dùng phương pháp chiếu đồ (Chiếu
các điểm trên mặt cong của trái đất lên mặt phẳng
của giấy)
* Suy nghĩ, cặp đôi, chia sẻ
- Bước 1 : GV giao nhiệm vụ cho HS
? Quan sát H5,6,7 (SGK), so sánh diện tích đảo
Grơn -len với lục địa Nam Mĩ, so sánh hình dạng
của các lục địa trên các bản đồ với nhau và rút ra
nhận xét
GV gợi ý HS :
+ Đọc mục 1 (SGK) để biết diện tích trên thực tế
cuẩ đảo Grơn-len và lục địa Nam Mĩ được thể hiện
trên bản đồ
+ Xác định tên các lục địa trên các bản đồ rồi so
sánh hình dạng của từng lục địa trên các bản đồ
-Bước 2 : HS sẽ thực hiện nhiệm vụ này một
mình( suy nghĩ)
-Bước 3 : Thảo luận cặp đôi
-Bước 4 : một số cặp đôi trình bày ý kiến của mình
với cả lớp(chia sẻ)
-Bước 5 : GV tóm tắt và chuẩn kiến thức
GV khắc sâu cho HS : Khi chuyển từ mặt cong ra
mặt phẳng các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều
có sự biến dạng nhất định so với hình dạng thực tế
trên bề mặt Trái Đất Tùy theo phương pháp chiếu
đồ khác nhau mà có các bản đồ khác nhau và các
vùng đất biểu hiện trên bản đồ có thể đúng về diện
tích nhưng sai về hình dạng hoặc đúng hình dạng
nhưng sai diện tích Các miền đất đai ở xa trung
tâm bản đồ thì sự biến dạng càng rõ rệt
GV cho HS tiếp tục quan sát hình 5,6,7(SGK) và
nhận xét sự khác nhau về hình dạng đường kinh
tuyến, vĩ tuyến ở các bản đồ
Sau khi HS trả lời, Gv nói thêm : Có sự khác nhau
này là do các bản đồ được vẽ bằng nhiều cách chiếu
đồ khác nhau
*Hoạt động 3: (10 phút) : Tìm hiểu các bước vẽ
bản đồ.
HS làm việc cá nhân :
Đọc mục 2 SGK và cho biết để vẽ được bản đồ
người ta phải làm lần lượt các công việc gì ?
HS trả lời
GV yêu cầu HS n /c sgk cho biết : Để vẽ bản đồ cần
phải làm những công việc gì ?
- Cho biết công dụng bản đồ?
-Gv tóm tắt ý kiến của học sinh và giải thích thêm
- Muốn vẽ được bản đồ, người ta phải chiếu các điểm trên mặt cong của Trái Đất hoặc dựa vào các phương pháp toán học để vẽ chúnglên mặt phẳng của giấy
3 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
Trang 8về ảnh hàng không và ảnh vệ tinh các đối tượng địa lí trên bản đồ.
3 Thực hành/ luyện tập.
Trò chơi: cho HS chơi trò chơi sắp xếp nhanh thứ tự các bước vẽ bản đồ để HS nắm chắc trình tự các bước này Mỗi đội tính thời gian xem đội nào sắp xếp nhanh đội đó sẽ chiến thắng
4 Vận dụng:
Trình bày 1 phút: GV cho HS quan sát quả địa cầu và cho biết hình dạng đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu giống với hình dạng các đường kinh tuyến, vĩ tuyến ở hình nào( Hình 5,6,7 SGK) Dẫn chứng
- HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ
II Các kỉ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
III Phương pháp/ kỉ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực
IV.Chuẩn bị phương tiện- thiết bị:
1.GV: Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
2.HS: SGK
V Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Khám phá(3 phút):
Trang 9Gv nêu một số câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ nhằm định hướng cho Hs hiểu bài mới:
Các em đã khi nào đọc tỉ lệ bản đồ khi quan sát các bản đồ treo tường? Tỉ lệ bản đồ là gì ?
Có ý nghĩa như thế nào?
Yêu cầu HS quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng 1 lãnh
thổ nhưng có tỉ lệ khác nhau (H8, 9) cho biết:
?Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn hơn
? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết
hơn (HS: bản đồ H8)
? Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào yếu
tố nào (tỉ lệ bản đồ)
Hoạt động 2: (20phút)
Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ
thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
- Yêu cầu HS đọc kiến thức trong SGK cho biết:
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?
+ Hoạt động nhóm: 4 nhóm
- Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn Hải Vân -khách sạn
Thu Bồn
- Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình -khách sạn
Sông Hàn
- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu (Đoạn từ đường Trần Quý Cáp -Đường Lý Tự
Trọng)
- Nhóm 4: Đo và tính chiều dài của đường Nguyễn
Chí Thanh (Đoạn đường Lý Thường Kiệt - Quang
Hình 9:
Tỉ lệ 1: 15000 1cm trên bản đồ
=15.000cm ngoài thực tế
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
a) Tính khoảng cách trên thực địadựa vào tỉ lệ thước
.b) Tính khoảng cách trên thực địadựa vào tỉ lệ số
Trang 10rồi đặt vào thước tỉ lệ Đo khoảng cỏch theo đường
chim bay từ điểm này đến điểm khỏc
Tiết 4 : BÀI 4 : PHƯƠNG HƯỚNG TRấN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ.
I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- HS cần nắm được cỏc quy định về phương hướng trờn bản đồ (8 hướng chớnh8)
- Cỏch xỏc định phương hướng trờn bản đồ
2 Kỹ năng:
- Xỏc định phương hướng, tọa độ địa lý của 1 điểm trờn bản đồ và quả địa cầu
3.Thỏi độ : Yờu thớch mụn học
II Phương phỏp/ kỉ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng:
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
III.Chuẩn bị phương tiện- thiết bị:
3.1: Giới thiệu bài
* Vào bài: Một con tàu gặp nạn ngoài biển khơi đang phỏt tớn hiệu cấp cứu Vậy những người trong đất liền làm thế nào để xỏc định chớnh xỏc vị trớ của con tàu, làm cụng việc cứu hộ? (Xỏc định phương hướng và tọa độ địa lớ của con tàu).Làm thế nào để xỏc định phương hướng và tỡm tọa độ địa lớ của 1 điểm? Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài hụm nay: …
Trang 113.2: Tiến trình dạy bài mới.
*Hoạt động 1: Phương hướng trên bản đồ:
(10 phút)
- Yêu cầu HS quan sát H.10 (SGK) cho biết:
- Các phương hướng chính trên thực tế?
(- Đầu phía trên của đường KT là hướng Bắc
- Đầu phía dưới của đường KT là hướng
Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.)
HS: Vẽ sơ đồ H10 vào vở
Vậy trên cơ sở xác định phương hướng trên
bản đồ là dựa vào yếu tố nào ?(KT,VT)
- Trên BĐ có BĐ không cthể hiện KT&VT
làm thế nào để xác định phương hướng ?
(Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc
*Hoạt động 2: Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
1 Phương hướng trên bản đồ:
* Phương hướng trên bản đồ: Gồm 8hướng chính
- Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến:
là phải dựa vào các đường KT,VT đểxác định phương hướng
- Trên BĐ không vẽ KT&VT dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản
đồ để xác định hướng bắc sau đó tìm các hướng còn lại
2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi làtoạ độ địa lí của điểm đó
VD: C: 20o Tây
10o Bắc
- Cách xác định vị trí của một điểmtrên bản đồ, quả địa cầu: Được xácđịnh là chỗ cắt nhau của 2 đườngkinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểmđó
Trang 1210oBC: 130oĐ
0oc) E: 140oĐ
0oD: 120oĐ
10ONd) Từ 0 -> A, B, C, D
4.Hoạt động đỏnh giỏ : ( 3 phỳt)
Xác định phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
5 Hoạt động tiếp nối : Dặn dũ.(1 phỳt)
6.Cú thể bạn chưa biết.
Ngày soạn: 25/9/2011
Tiết 5: BÀI 5 : KÍ HIỆU BẢN ĐỒ - CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HèNH
TRấN BẢN ĐỒ
I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
-HS hiểu được kớ hiệu bản đồ là gỡ?
Biết cỏc đặc điểm và sự phõn loại bản đồ, kớ hiệu bản đồ
- Biết cỏch dựa vào bảng chỳ giải để đọc cỏc kớ hiệu trờn bản đồ
2 Kỹ năng:
- Rốn kỹ năng quan sỏt và đọc cỏc kớ hiệu trờn bản đồ
3 Thỏi độ:
- Yờu thớch mụn học
II Phương phỏp/ kỉ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng:
Trực quan, đàm thoại, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
III.Chuẩn bị phương tiện- thiết bị:
3.1: Giỏo viờn giới thiệu bài mới
3.2: Tiến trỡnh dạy bài mới;
*HĐ 1 (15phỳt) Cỏc loại ký hiệu bản đồ:
*GV hướng dẫn HS quan sỏt 1 số kớ hiệu ở
bảng chỳ giải của 1 số bản đồ yờu cầu HS:
? Tại sao muốn hiểu kớ hiệu phải đọc chỳ giải
(bảng chỳ giải giải thớch nội dung và ý nghĩa
Trang 13của kí hiệu)
? Có mấyloại kí hiệu dùng để biểu hiện các đối
tượng địa lý trên bản đồ
(HS: Thường phân ra 3 loại: Điểm, đường,
diện tích)
? Quan sát H.14 sgk, hãy kể tên một số đối
tượng địa lý được biểu hiện các loại kí hiệu
điểm, đường, diện tích
-HS: Quan sát H15, H16 em cho biết:
? Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ
- Ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu?
*HĐ 2: (20phút) Cách biểu hiện địa hình
? Dựa vào đâu để ta biết được 2 sườn tây -
đông sườn nào dốc, sườn nào thoải
(HS: Dựa vào khoảng cách đường đồng mức,
nằm gần nhau hay cách xa nhau ta có thể thấy
được sườn nào dốc, sườn nào thoải)
- GV giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu
hiện độ cao và minh họa trên bản đồ
nghĩa của kí hiệu
- Thường phân ra 3 loại kí hiệu:
+Từ 500m-1000m màu đỏ
+Từ 2000m trở lên màu nâu
4 Hoạt động đánh giá:( 3phút)
? Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tượng như sau:
Sân bay, Chợ, Câu lạc bộ, Khách sạn, Bệnh viện
HS lên bảng vẽ, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung, GV đánh giá
5 Hướng dẫn HS học:( 2phút)
- Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
- Đọc trước bài 6
6 Có thể bạn chưa biết.
Trang 14- Yêu thích môn học, hợp tác với giáo viên trong quá trình học
II.Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
III Phương pháp/ kỉ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
-Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực, thực hành
IV.Chuẩn bị phương tiện- thiết bị:
-GV: Một số bản đồ có các kí hiệu: Bản đồ: Tự nhiên Việt Nam, Kinh tế chung Việt Nam, Giao thông vận tải Việt Nam, Công nghiệp Việt Nam
V.Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định : (1phút):
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?
3 Bài mới:
3.1: Giáo viên giới thiệu bài thực hành
3.2: Tiến trình dạy bài thực hành
Hoạt động 1: Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm tìm hiểu 4 bản đồ:( 20 phút)
Nhóm 1: Tìm hiểu : BĐ Tự nhiên Việt Nam
Nhóm 2: Tìm hiểu : BĐ Kinh tế chung Việt Nam
Nhóm 3: Tìm hiểu : BĐ Giao thông vận tải Việt Nam
Nhóm 4: Tìm hiểu : BĐ công nghiệp Việt Nam
Nội dung tìm hiểu:
Lấy ví dụ 3 loại kí hiệu bản đồ và 3 dạng kí hiệu bản đồ ở trên mỗi bản đồ
Các nhóm thảo luận 7 phút
Đại diện nhóm lên trình bày trên bản đồ
Hoạt động 2: Kiểm tra 15 phút.
1.Đề bài:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý đúng
Câu 1: Xích đạo là đường:
a Chia Trái Đất thành hai nửa bằng nhau
b Vĩ tuyến lớn nhất, chỉ vuông góc với kinh tuyến gốc
Trang 15c Vĩ tuyến lớn nhất, chia đôi Trái Đất, vuông góc với tất cả các kinh tuyến.
d Vĩ tuyến lớn nhất, cắt ngang chí tuyến Bắc và vòng cực
Câu 2: Bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, trên bản đồ ứng với:
a 5 km trên thực địa; b 15 km trên thực địa;
c 50 km trên thực địa d 150 km trên thực địa
Câu 3: Đường đồng mức:
a Những đường thể hiện độ cao của 1 điểm
b Những đường nối những điểm có cùng một độ cao
c Những đường nằm song song nới nhau thể hiện độ cao lớn nhất của một ngọn núi.câu 4: Trên quả địa cầu nếu cứ cách 1 độ ta vẽ 1 kinh tuyến thì sẽ có:
a 18 kinh tuyến; b 36 kinh tuyến; c 360 kinh tuyến; d 180 kinh tuyến
Câu 5: Trên quả địa cầu nếu cứ cách 1 độ ta vẽ 1 vĩ tuyến thì sẽ có:
a 36 vĩ tuyến; b 90 vĩ tuyến; c 91 vĩ tuyến; d 181 vĩ tuyến
Câu 6: Trên Quả Địa Cầu, nước ta nằm ở;
a Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây; b Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông
c Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây; d Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông
Câu 7: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào:
a Mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ b.Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên bảnđồ
c Cả câu a và b đều đúng d Tùy bản đồ chỉ cần a hoặc b
Câu 8: Trên bản đồ, nếu các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình nơi đó:
a Càng thoải b Bằng phẳng c Càng ghập ghềnh d Càng dốc
Câu 9: Muốn tính khoảng cách trên thực địa trên bản đồ, người ta phải:
a Dựa vào tỉ lệ số, không tính được bằng tỉ lệ thước
b Dựa vào tỉ lệ thước, không tính được bằng tỉ lệ số
c Dựa vào cả tỉ lệ thước và tỉ lệ số trên một bản đồ
d Dựa vào tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước trên bản đồ
Câu 10: Trái Đất có vị trí :
a Thứ 3 trong hệ Mặt Trời;
b Thứ 3 trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời
c Thứ 3 trong hệ Mặt Trời theo thứ tự từ ngoài vào trong
d Quan trọng trong hệ Mặt Trời
Gv đánh giá kết quả bài thực hành và nhận xét ý thức làm bài kiểm tra của học sinh
5 Hoạt động tiếp nối: Dặn dò.(1 phút)
Soạn trước bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
Ngày soạn : 3/10/2011
Trang 16Tiết 7 : BÀI 7 : SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QỦA
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
+ Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm
- Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái đất quanh trục
+ Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
2 Kỹ năng:
- Quan sát và sử dụng quả Địa cầu
3.Thái độ :
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Các kỉ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
III Phương pháp/ kỉ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực
IV.Chuẩn bị phương tiện- thiết bị:
- GV : Quả địa cầu, tranh
2 Kết nối (1 phút):
- Giáo viên gắn kết phần khởi động vào bài mới
* Hoạt động 1 (20phút) Vận động của Trái đất quanh trục.
- GV Yêu cầu HS quan sát H.19 và kiến thức (SGK) cho
biết:
? Trái đất quay trên trục và nghiêng trên MPGĐ bao
nhiêu độ ( HS: 66033 phút)
GV: Chuẩn kiến thức
? Trái đất quay quanh trục theo hướng nào
? Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó trong vòng 1
ngày đêm được qui ước là bao nhiêu giờ.(24h)
? Tính tốc độ góc tự quay quanh trục của trái đất (3600:
-Hướng tự quay trái đất từ Tây sang Đông
-Thời gian tự quay 1vòng quanh trục là 24 giờ
- Chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực giờ
-Mỗi khu vực có 1giờ riêng đó
là giờ khu vực
Trang 17? Vậy mỗi khu vực (mỗi múi giờ m, chênh nhau bao
nhiêu giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến
(360:24=15kt) )
Sự chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực giờ có ý nghĩa
gì?
-GV: để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm 1884 hội
nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có kt gốc làm giờ
gốc từ khu vực giờ gốc về phía đông là khu có thứ tự từ
1-12
- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết
Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7)
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy giờ?(
19giờ )
- Gv dẫn dắt: Vào thế kỷ 16 Ma zen lăng dẫn một đoàn
thủy thủ đi vòng quanh thế giới về phía tây trong vòng
1.083 ngày lịch về là ngày 6/9/1522 nhưng thực tế là
ngày 7/9/1522 muộn hơn một ngày
- Gv? Tại sao có hiện tượng như vậy? (Hs khá H, giỏi
trả lời)
- Gv bổ sung: Trái đất quay từ Tây sang Đông đi về phía
Tây qua 150 chậm đi một giờ Vòng quanh thế giới tức là
đi hết 3600, đồng hồ bị lùi 24 h tức là một ngày
- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riêng
trái đất quay từ tây sang đông đi về phía tây qua 15 kinh
độ chậm đi 1giờ (phía đông nhanh hơn 1giờ phía tây)
-GV để trách nhầm lẫn có quy ước đường đổi ngày
- Gv? Cho nhận xét về diện tích được chiếu sáng? Vùng
được chiếu sáng gọi là gì?
- Gv? Vùng không được chiếu sáng gọi là gì?
- Gv? Giả sử Trái đất không tự quay quanh trục thì có
hiện tượng ngày đêm không? thời gian ngày, đêm là bao
nhiêu?
- Hs: Nêú như thế thì ở khắp nơi trên Trái đất ngày hoặc
đêm sẽ kéo dài, không phải là 12 h
- Gv bổ sung: Chính nhờ có sự vận động tự quay của
-Giờ gốc (GMT) khu vực có ktgốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc và đánh số 0(còn gọi giờ quốc tế)
-Phía đông có giờ sớm hơn phía tây
-KT1800 là đường đổi ngày quốc tế
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất
a-Hiện tượng ngày đêm -Do trái đất hình dạng cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng được một nửa: Nửa được chiếu sáng
là ban ngày nửa nằm trong bóng tối là ban đêm
- Nhờ có sự vận động tự quay của trái từ tây sang đông mà khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt có ngày đêm
Trang 18Trái đất nên địa điểm nào trên trái đất cũng lần lượt có
ngày ( 12h) và đêm ( 12h)
- Gv? Tại sao hàng ngày, chúng ta thấy Mặt Trời, Mặt
Trăng và các ngôi sao trên bầu trời chuyển động theo
hướng từ Đông sang Tây?
- Hs đọc bài đọc thêm để trả lời
(Chuyển ý)
GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và cho biết:
- Gv? Cho biết ở Bắc bán cầu các vật chuyển động từ P
đến N (xích đạo đến cực x) lệch theo hướng nào? Từ 0
đến S(cực đến Xích đạo c) lệch theo hướng nào?
+ Bán cầu Bắc: lệch bên phải.+ Bán cầu Nam: lệch bên trái
3 Thực hành/ luyện tập (5phút )
- Hoạt động nhóm
1, Tính giờ của Nhật, Mĩ (Niu Iooc), Pháp, Ấn Độ, nếu giờ gốc là 7 h, 20 h
- Gv: cho 4 nhóm tính giờ ở 4 quốc gia trong 5 phút
- Đại diện trình bày kết quả
Trang 19-Thời gian chuyển động một vòng quanh mặt trời là 365 ngày 6 giờ.
-Nắm được hiện tượng mùa trên trái đất, hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa là do hiện tượng chuyển động của trái đát quanh mặt trời
2.Kĩ năng:
-Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất.-Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí
3.Thái độ :
-Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Các kỉ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
III Phương pháp/ kỉ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực
IV.Chuẩn bị phương tiện- thiết bị:
- GV : Quả địa cầu, tranh vẽ
2 Kết nối (1 phút):
- Giáo viên gắn kết phần kết nối để tiens hành dạy bài mới.
* Hoạt động 1 (15phút)
Tìm hiểu sự chuyển động của Trái đất quanh mặt
trời
GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho HS quan sát
? Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục?
- Gv nói cho Hs biết: Trái Đất có nhiều chuyển
động ngoài sự chuyển động tự quay quanh trục, Trái
Đất còn chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ
đạocó hình Elíp gần tròn
- Gv giải thích:
+ Quỹ đạo: Đường vận chuyển của Trái Đất quanh
Mặt Trời
+Hình Elíp là hình bầu dục (Hình bầu dục gần tròn
hướng độ nghiêng của trục trái đất ở các vị trí xuân
phân, hạ chí, thu phân, đông chí
? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và trên trục
1 Sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời.
-Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn
-Trái đất chuyển động một vòng quanh mặt trời trên quỹ đạo hết 365 ngày và 6 giờ
Trang 20của trái đất thì trái đất cùng lúc tham gia mấy
chuyển động? hướng các vận động trên? sự chuyển
động đó gọi là gì
- GVdùng quả địa cầu lặp lại hiện tượng chuyển
động tịnh tiến của trái đất ở các vị trí xuân phân, hạ
chí, thu phân , đông chí , yêu cầu học sinh làm lại
? Thời gian Trái đất quay quanh trục của trái đất
1vòng là bao nhiêu (24h)
? Thời gian chuyển động quanh Mặt trời một vòng
của trái đất là bao nhiêu (365ngày 6h)
? Tại sao hướng nghiêng và độ nghiêng của trục
Trái đất không (quay theo một hướng không đổi )
- Gv? Quan sát H 23 cho biết: Hướng chuyển động
của Trái Đất quanh Mặt Trời
Nhóm 1: Quan sát H 24 cho biết: Trong ngày 22
-6 (hạ chí) nửa cầu nào ngã về phía Mặt Trời? Lúc
đó là mùa gì?
- Nhóm 2: Trong ngày 22 - 12 (đông chí) nửa cầu
nào ngã về phía Mặt Trời? Lúc đó là mùa gì?
- Nhóm 3: Trái đất hướng cả hai nửa cầu Bắc và
nửa cầu Nam về phía Mặt Trời như nhau vào các
ngày nào? Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng
góc vào nới nào trên bề mặt Trái Đất?
- Các nhóm thảo luận 3 phút, đại diện trình bày kất
quả
- Nhóm 1: 22 - 6 (hạ chí h) : nửa cầu Bắc ngã về
phía Mặt Trời -> nửa cầu Bắc là mùa hạ
- Nhóm 2: 22 - 12 (đông chí ñ) : nửa cầu Nam ngã
về phía Mặt Trời -> nửa cầu Nam là mùa hạ
- Nhóm 3: Vào ngày 21 - 3; 23 - 9 khi đó ánh sang
Mặt Trời chiếu vuông góc với xích đạo, hai bán cầu
có góc chiếu Mặt Trời như nhau
- Gv? Khi chuyển động trên quỹ đạo trục của Trái
Đất có độ nghiêng không đổi và hướng về mốt phía
-> sinh ra hiện tượng gì?
- Gv? Em có nhận xét gì về sự phân bố nhiệt, ánh
sáng ở hai nửa cầu? Cách tính mùa ở hai nửa cầu?
-Khi chuyển động trên quỹ đạotrục Trái Đất bao giờ cũng có
độ nghiêng không đổi 660 33’
và hướng về một phía -> gọi là
sự chuyển động tịnh tiến
2 Hiện tượng các mùa.
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục trái đất bao giờ cũng
có độ nghiêng không đổi nên lúc nửa cầu bắc, lúc nửa cầu nam ngả về phía mặt trời sinh
ra các mùa :
- Ánh sáng và nhiệt là mùa nóng và ngược lại nên ngàyhạ trí 22/6là mùa nóng ở bán cầu bắc, bán cầu nam là mùa đông
Các mùa đối lập nhau ở 2 nửa cầu trong một năm
Trang 21- Gv? Một năm có mấy mùa? Đó là những là mùa
nào? Bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?
Bài tập 1: Đánh dấu (x) vào ô trống có ý đúng
Mặt trời luôn chuyển động
Trái đất đứng im
Trái đất luôn luôn chuyển động quay quanh Mặt trời
Trái đất và Mặt trời đều chuyển động
? Tại sao có các mùa trên trái đất
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
II.Các phương pháp/ kỷ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
Thuyết trình tích cực, Hs làm việc cá nhân; thực hành; thảo luận nhóm nhỏ
III.Chuẩn bị phương tiện thiết bị:
-Quả địa cầu; một số bản đồ
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
X
Trang 22Trái Đất chuyển động quay xung quanh Mặt Trời theo hướng nào? Hết một thời gian baonhiêu? Sinh ra những hệ quả gì?
3 Ôn tập:
Gv giới thiệu ( 1 phút)
Mô hình Quả địa cầu và bản đồ là những đồ dùng không thể thiếu trong quá trình học tậpmôn Địa lí Trên mô hình quả địa cầu và bản đồ chúng ta có thể hình dung ra bề mặt Tráiđất mà chúng ta đang sống Hôm nay để nắm vững các kiến thức ấy, chúng ta cùng ôn tậpthông qua mô hình quả địa cầu và bản đồ
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí, hình dạng, kích
thước Trái Đất và hệ thống kinh vĩ
tuyến (20 phút)
* Hs làm việc cá nhân
- Gv yêu cầu Hs quan sát H1 sgk/6 và quả
địa cầu cho biết:
+ Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời?
+ Hình dạng của Trái Đất?
+ Trái Đất có kích thước như thế nào?
- Gv treo một bản đồ có hệ thống kinh vĩ
tuyến, yêu cầu Hs:
+ Xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc?
+ Xác định và nêu khái niệm kinh tuyến
Tây-Đông, vĩ tuyến Bắc-Nam
- Gv yêu cầu Hs xác định nữa cầu Bắc và
nữa cầu Nam trên mô hình Quả địa cầu
- Gv yêu cầu Hs lên bảng vẽ hình minh
họa Trái Đất và nữa cầu Bắc, nữa cầu
Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
HĐ 2: Tìm hiểu các kiến thức liên quan
đến bản đồ ( 15 phút)
* Hs làm việc cá nhân/ thực hành thảo
luận theo nhóm
Bước 1: Hs làm việc cá nhân
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại các kiến thức
+ Cách biểu hiệu địa hình trên bản đồ?
Bước 2: Hs thực hành/ thảo luận nhóm
Trang 23- Gv ra một số bài tập cho Hs làm theo
nhóm
+ Nhóm 1-4: tính tỉ lệ bản đồ
a Cho biết khoảng cách từ nhà đến trường
học của em là 2km Trên tấm bản đồ của
xã CưBao khoảng cách đó đo được là 5cm
Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?
b Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau
đây: 1: 300.000 và 1: 700.000, cho biết
7cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km
trên thực địa?
+ Nhóm 2: Quan sát bản đồ Việt Nam xác
định kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của Hà
Nội và Tp.HCM trên bản đồ?
+ Nhóm 3: Quan sát bản đồ Việt Nam xác
định phương hướng trên bản đồ
-Gv đánh giá tiết ôn tập, cho điểm những học sinh làm bài tốt
5 Hoạt động tiếp nối: Dặn dò.( 1 phút)
- Hs về nhà ôn kĩ các kiến thức và vận dụng làm thêm các bài tập
Trang 24Ngày soạn: 23/10/2011
I Xác định mục tiêu kiểm tra:
- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở 3 mức độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng của họcsinh sau khi học 1 nội dung của chủ đề Trái Đất ( Trái Đất trong Hệ Mặt Trời Hình dạngTrái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái đất trên Bản đồ)
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạy học và giúp đỡ họcsinh một cách kịp thời
II Xác định hình thức kiểm tra.
Hình thức kiểm tra tự luận
Đề kiểm tra học kì I, Địa lí 6, chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 7 tiết (100
%), nội dung như sau: Bản Đồ 5 tiết (70 %); VỊ trí hình dạng Trái Đất 1 tiết (15%);Cách học môn địa lý 1 tiết (15%);
Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọngtiến hành xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
và kích thước Tráiđất
1.2 Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyếnĐông, kinh tuyến
1.2 Trình bày được khái niệm:
kinh tuyến,
vĩ tuyến
Trang 2530 % TSĐ = 3,0 điểm
Tây, Vĩ tuyến Bắc,
Vĩ tuyến Nam, Nửa cầu Đông, Nửa cầu Tây, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu Nam
KN:
33,3% TSĐ = 1,0 điểm 66,7% TSĐ = 2,0 điểm
- Xác địnhđược vị tríTrái Đấttrong hệMặt trời
- Xác địnhđược kinhtuyến gốc,
vĩ tuyếngốc, vĩtuyến Bắc,
Vĩ tuyếnNam, Nửacầu Đông,Nửa cầuTây, Nửacầu
Bắc,Nửacầu Namtrên Bản đồ
và quả ĐịaCầu
đồ, lưới kinh vĩtuyến
Trang 2657,2%TSĐ = 4,0điểm;
- Đọc và hiểu nội dung bản đồdựa vào kí hiệu bản đồ
14,3TSĐ = 1,0 điểm
- Xác định được phương hướng, Tọa
độ địa lý của một điểm trên Bản đồ và quả Địa cầu
28,5%
TSĐ = 2,0 điểm
- Dựa vào
tỷ lệ bản
đồ tính khoảng cách thực
tế theo đường chim bay( Đườn
g thẳng) vàngược lại
IV Viết đề kiểm tra từ ma trận.
Câu 1.(3điểm) Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc? Hìnhdạng, vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời theo thứ tự xa dần Mặt trời
Câu 2.(4điểm) Cho hình vẽ sau: Em hãy điền các hướng chính được quy ước trênbản đồ? Các loại ký hiệu trên bản đồ?
Trang 2700 B
200 N
V Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,3 điểm
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và bài làm sạch đẹp
- Ghi chú: học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lờinhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa Thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đ
1 - Kinh tuyến: là những đường nối liền hai điểm cực Bắc và
cực Nam trên bề mặt quả địa cầu Tất cả các kinh tuyến đều
dài bằng nhau
- Vĩ tuyến: Là những vòng tròn trên bề Mặt địa cầu, vuông
góc với kinh tuyến Các vĩ tuyến nhỏ dần từ xích đạo về hai
cực
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến 00, đi qua đài thiên văn
Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn( Nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến 00 ( Đường xích đạo)
- Trái Đất có dạng hình khối cầu
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời
0,50,5
0,50,50,50,5
2 a.Các hướng chính được quy ước trên bản đồ:
Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam
b.Các loại kí hiệu trên bản đồ: + Kí hiệu Điểm
+ Kí hiệu Đường + Kí hiệu Diện tích
3,0 ( Mỗi
ý đúng0,35điểm)1,0 ( mõi
ý đúng0,3 điểm)
3 a.Để đọc và sử dụng bản đồ trước hết ta phải đọc bảng chú
giải
Vì bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu
b Tọa độ địa lí của các điểm:
A{100 T
100BB{100 Đ
0,50,5
0,5
0,5
Trang 28VI Xem xét kại việc biên soạn đề kiểm tra.
- Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm phát hiện những sai sót và thiếu chính xác của đề và đáp án, sữa các từ ngữ nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác
- Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề để xem xét các câu hỏi có phù hợp với chuẩn đánh giá , có phù hợp với cấp độ cần đánh giá, số điểm có thích hợp, thời gian dự kiến có phù hợp không?
- Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh
Trang 32
Ngày soạn :16/10/2011
Tiết 11: BÀI 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA.
I.Mục tiêu bài hoc:
- Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên trái đất theo mùa
- Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện thượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
3.Thái độ :
-Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Các kỉ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
III Phương pháp/ kỉ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
Thảo luận nhóm nhỏ, suy nghĩ, cặp đôi
IV.Đồ dùng dạy học:
- GV : Quả địa cầu, tranh vẽ
- HS: SGK , phiếu học tập, ôn lại bài chuyển động của Trái Đất quay quanh Măt Trời
V Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Khám phá(4 phút):
- Gv đặt câu hỏi: Tại sao Trái đất chuyển động quanh Mặt trời lại sinh ra hai thời kỳ nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm? Tại sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất?
2 Kết nối (1 phút):
- Gv dẫn dắt để Hs nhớ lại kiến thức đã học và vào bài mới
* Hoạt động 1:( 20 phút)
Hs làm việc cả lớp
Gv yêu cầu cả lớp quan sát vào H 24 SGK:
? Phân biệt đường biểu hiện trục Trái Đất ( B-N) và
đường phân chia sáng tối( S-T)
1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất.
- Nguyên nhân: do đường phânchia sáng tối (ST) không trùng
Trang 33?Cho biết: vì sao đường biểu hiện trục Trái Đất (Bắc
Nam) và đường phân chia sáng tối (ST) không trùng
nhau?
-Hs: Do đường phân chia sáng tối vuông góc với mặt
phẳng quỹ đạo, còn đường biểu hiện trục Trái Đất
nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 660 33’ nên 2
đường này không trùng nhau mà hợp với nhau 1 góc
Nhóm 1: Dựa vào H 24 cho biết
+ Vào ngày 22 - 6 (hạ chí ) ánh sáng Mặt Trời chiếu
thẳng góc vào Mặt Đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ
tuyến đó là đường gì?
Nhóm 2:
+ Vào ngày 22 - 12 (đông chí ) ánh sáng Mặt Trời
chiếu thẳng góc vào Mặt Đất ở vĩ tuyến bao nhiêu?
Vĩ tuyến đó là đường gì?
Nhóm 3: Dựa vào H 25 cho biết
+ Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm của các điểm
A, B ở nửa cầu Bắc và các địa điểm tương ứng A’, B’
ở nửa cầu Nam vào ngày 22 - 6 và ngày 22 - 12?
Nhóm 4:
+ Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22 - 6 và ngày 22
- 12 ở địa điểm C nằm trên đường xích đạo?
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 4: Đại diện trình bày các ý đã thảo luận trước
lớp( Kết hợp sử dụng tranh treo tường)
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Nhóm 3:
Nửa cầu Bắc: Ngày 22 - 6 : A, B ngày dài, đêm ngắn
với trục Trái Đất (Bắc Nam)
- Ngày 22 - 12: Ánh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến
230 27’ B -> vĩ tuyến đó gọi là chí tuyến Bắc
- Ngày 22 - 12: ánh sáng chiếuthẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến
230 27’ N -> vĩ tuyến đó gọi làchí tuyến Nam
Trang 34Ngày 22 - 12 : A, B ngày ngắn, đêm
- Gv? Em có nhận xét gì về hiện tượng ngày đêm dài
ngắn ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau?
Hoạt Động 2 : ( 15 phút)
- Suy nghĩ, cặp đôi chia sẻ
- Bước 1 : Gv giao nhiệm vụ cho Hs:
Quan sát vào H 25 và sách giáo khoa và trả lời các
câu hỏi ở mục 2
Cho biết: Vào các ngày 22 - 6 và 22 - 12 độ dài ngày,
đêm của các điểm D và D’ ở vĩ tuyến 660 33’ Bắc và
Nam của 2 nửa cầu sẽ như thế nào? 660 33’ Bắc và
Nam là những đường gì?
Vào ngày 22 - 6 và 22 - 12 độ dài của ngày và đêm ở
hai điểm cực như thế nào?
- Bước 2: Hs sẽ thực hiện nhiệm vụ một mình( suy
nghĩ)
- Bước 3:Thảo luận cặp đôi 3 phút
- Một số cặp đôi trình bày ý kiến của mình trước lớp
- Bước 5:Gv tóm tắt chốt kiến thức và giải thích
thêm ghi bảng
- Nhóm 1 : 22 - 6 : D : Ngày dài không có đêm, ngày
dài 24h
D’ : Đêm dài không có ngày
22 - 12 : D : Đêm không có ngày
D’ : Ngày không có đêm
- Ở 2 cực số ngày hoặc đêm dài suốt 24h kéo dài 6
tháng từ 21 - 3 đến 23 - 9 và từ 23 - 9 đến 21 - 3
- HS trả lời, GV treo bảng phụ có ghi số ngày đêm dài
suốt 24 giờ:
-Càng xa xích đạo về phía 2 cựccàng biểu hiện ngày đêm dàingắn khác nhau rõ rệt
2 Ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa
- Vĩ tuyến 660 33’ Bắc và Nam lànhững đường giới hạn khu vực
có ngày, đêm dài 24h ở nửa cầuBắc và nủa cầu Nam gọi là cácvòng cực
- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm có ngày, đêm dài ngắn như nhau
dài 24h
Số ngày có đêmdài 24h
Trang 3522/12 66 độ 33 phút B
66 độ 33 phút N
Hạ21/3-23/9 Cực bắc
Cực nam
186 (6Tháng) 186 (6Tháng) Hạ
Đông23/9-21/3 Cực bắc
Trang 36I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được tên các lớp cấu tạo bên trong của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp
+ Các lớp cấu tạo Trái Đất gồm: 3 lớp (Vỏ, trung gian, lõiTrái Đất)
+ Đặc điểm: độ dày, trạng thái, nhiệt độ của từng lớp
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
+ Vở Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau
+Vỏ Trái Đất chiếm 15 % thể tích và 1 % khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất quan trọng, vì là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người
2.Kĩ năng:
Quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất ( từ hình vẽ)
3.Thái độ :
-Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Phương pháp/ kỉ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
Thảo luận nhóm nhỏ, suy nghĩ, cặp đôi
2 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
Vào ngày nào thì hiện tượng ngày đêm diễn ra suốt 24h ở 2 cực?
(vào ngày 22/6 và 22/12 ở các vĩ tuyến 660B và 66oN.)
3 Bài mới.
3.1: Giới thiệu bài:
Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống chính vì vậy từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao bên trong nó gồm những gì?
Sự phân bố các lục địa, đại dương trên lớp vỏ Trái Đất như thế nào? Cho đến nay vẫn cònnhiều bí ẩn
3.2: Tiến trình dạy bài mới
Hoạt động 1: (19 phút)
Cấu tạo bên trong của trái đất
Thảo luận nhóm
- Gv giảng: Để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn 15.000
km phải dùng phương pháp nghiên cứu gián tiếp,
phương pháp địa chấn, trọng lực, địa từ
Gv treo ảnh cấu tạo bên trong của Trái Đất lên bảng
GV: Yêu cầu HS quan sát ảnh, H26 và bảng thống kê
(SGK) cho biết:
- Hãy cho biết Trái Đất gồm mấy lớp ?
-Hs: Trái Đất gồm 3 lớp:
? Hãy trình bày cấu tạo và đặc điểm của từng lớp
- Gv chia lớp làm 3 nhóm thảo luận
1 Cấu tạo bên trong của trái đất
Gồm 3lớp -Lớp vỏ -Trung gian -Nhân
a, Lớp vỏ: mỏng nhất, quan
trọng nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên , môi trường
xã hội loài người
b, Lớp trung gian : có thành
phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên
sự di chuyển các lục địa trên bề
Trang 37- Bước 1: Gv nêu câu hỏi của các nhóm như sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm lớp vỏ (độ dày, trạng
-Bước 2: Các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút
- Bước 3: Đại diện lên dán kết quả vào bảng Gv
chuẩn bị sẵn cho hợp lí
-Bước 4: Gv nhận xét, bổ sung kết quả
- Gv? Trong 3 lớp lớp nào mỏng nhất?
- Gv? Theo em độ dày, trạng thái và nhiệt độ của các
lớp bên trong Trái Đất có giống nhau không?
? Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống sản xuất của
con người
(HS: lớp vỏ mỏng nhất, quan trọng nhất là nơi tồn tại
các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội loài
người)
? Hiện tượng động đất xảy ra ở lớp nào
Hoạt động 2:( 15 phút )
Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
Tìm hiểu đặc điểm lớp vỏ Trái Đất?(Vị trí?
Ngoài cùng, thể tích? 1% Trái Đất,Khối lượng?
0,5%
- ý nghĩa? Tồn tại các thành phần tự nhiên, sinh sống
của loại người
- Gv? Các địa mảng này có đứng yên một chỗ không?
- Gv? Các địa mảng di chuyển theo những hướng
nào?
- Gv? Xô vào nhau sẽ sinh ra hệ quả gì?
- Gv? Nếu hai địa mảng tách xa nhau tạo ra hiện
- Mỗi lớp có đặc điểm riêng về
độ dày, trạng thái, nhiệt độ
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
-Lớp vỏ trái đất chiếm 1% thể tích và 0.5% khối lượng của Trái Đất
- Mỏng, nhẹ
- Vai trò: tồn tại các thành phân
tự nhiên, nơi sinh sống của loàingười
Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởimột số địa mảng nằm kề nhau
Trang 38tạo núi An Đét.
+ Mảng phí và mảng Nam cực tách xa nhau -> tạo núi
ngầm đông nam đại dương
- Gv kể chuyện: tháng 12 - 2004 khu vực Châu á Thái
Bình dương mảng Thái Bình Dương, á - âu, ấn Độ
xích lại gần nhau (xô vào nhau x) -> xảy ra trận động
đất lớn về người và của
Việt Nam nằm trong mảng á - âu cũng xảy ra các trận
động đất vào tháng 12 - 2004 ở Nghệ An
-Vị trí các lục địa đại dương trên quả cầu?
-HS đọc SGK nêu được các vai trò lớp vỏ trái đất?
GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK) cho biếtcác
mảng chính của lớp vỏ trái đất, đó là địa mảng nào
GV kết luận vỏ trái đất không phải là khối liên tục, do
1số địa mảng kề nhau tạo thành các địa mảng có thể
di chuyển với tốc độ chậm , các mảng có 3cách tiếp
với tốc độ chậm , các mảng có 3cách tiếp xúc là tách
xa nhau xô vào nhau trượt bậc nhau Kết quả đó
hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương , đá bị ép
4 Hoạt động:Củng cố :( 3 phút )
-Hãy vẽ sơ đồ: Cấu tạo của Trái Đất gồm các bộ phận sau: Vỏ, Lớp trung gian, Lõi
-Dự báo trên Trái Đất có hiện tượng gì xảy ra?
5 Hoạt động nối tiếp:Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
-Trả lời câu hỏi 1,2.(SGK)
Trang 39-Biết được tên và vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc trên BĐ thế giới.
2.Kĩ năng:
-Phân tích tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Phương pháp/ kỉ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng::
-Thực hành theo nhĩm nhỏ, đàm thoại, thuyết giảng
2.Kiểm tra bài cũ:(4 phút )
Trình bày cấu tạo của lớp Vỏ Trái Đất?
3.Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài (1 phút)
Trái đất là 1 hành tinh xanh, ở đó sự sống được tồn tại và luôn vận động theo quy luật.Xã hội loài người đang không ngừng tác động đến lớp vỏ Trái đất làm cho lớp vỏ Tráiđất thay đổi Sự thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên bề mặt các lục địa Vậy Trái đấtcủa chúng ta có bao nhiêu lục địa và đại dương, sự phân bố như thế nào? Hôm nay các
em sẽ được tìm hiểu ở nội dung bài thực hành 11
- Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu
Bắc? (S lục địaS: 39,4%,S đại dương: 60,6
%)
- Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu
Nam? (S lục địaS: 19,0%, S đại dương:
(SGK) tr 34 cho biết Cĩ bao nhiêu lục địa
trên thế giới?( 6 lục địa )
H: Lục địa cĩ diện tích nhỏ nhất? Lục địa
cĩ diện tích lớn nhất?( Lục địa Ơxtrâylia
Á - Âu (Cầu Bắc)
- Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc và nửa
cầu Nam? (Lục địa Phi.L)
1 Bài 1:
+ Nửa cầu Bắc:
- S lục địa: 39,4%
- S đại dương: 60,6 %+ Nửa cầu Nam:
+ Lục địa cĩ S lớn nhất: Á - Âu (Cầu Bắc)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: Á - Âu, Bắc
Trang 40Học sinh nhắc lại kiến thức của bài học.
5.Hoạt động tiếp nối: Dặn dò:( 2 phút )