1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lý 5 cả năm

21 878 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 5 cả năm
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm Bớc 1: Quan sát quả địa cầu, hình 1 và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận nhóm: + Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầ

Trang 1

Tiết 1: Việt Nam - Đất nớc chúng ta

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Chỉ đợc vị trí, giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ) và trên quả địa cầu

- Mô tả đợc vị trí địa lí và hình dạng nớc ta Nhớ diện tích lãnh thổ Việt Nam

- Biết đợc một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nớc ta đem lại

II Đồ dùng dạy - học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Quả địa cầu.

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Giới thiệu

+ Chỉ vị trí phần đất liền của

+ Vị trí của nớc ta có gì thuận lợi cho việc giao lu với các nớc khác?

- GV kết luận:

2 Hình dạng và diện tích.

Hoạt động 3: ( Làm việc theo

nhóm)

Bớc 1: - HS đọc SGK, quan sát

hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Phần đất liền nớc ta có đặc

điểm gì?

+ Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?

+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

Đất liền,biển, đảo và quần

đảo

HS trình bày kết quả làm việc

Biển Đông

HS bổ sung và hoàn thiện

HS lên chỉ vị trí nớc ta trêquả địa cầu

HS trình bày kết quả

HS bổ sung hẹp ngang, chạy dài và

có đờng bờ biển cong nh hình chữ S

Đại diện các nhóm trả lời HS khác bổ sung

HS hoàn thiện câu trả lời:

Phần đất liền của nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam Với đ-ờng bờ biển cong nh hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng

1650 km và nơi hẹp nhất cha đầy 50 km

Mỗi nhóm chọn

Trang 2

+ Diện tích lãnh thổ nớc ta

khoảng bao nhiêu km2?

+ So sánh diện tích nớc ta với một

số nớc trong bảng số liệu

Hoạt động 4: Trò chơi tiếp sức

- GV treo 2 lợc đồ, phổ biến luật

Trang 3

Tiết 2: địA HìNH Và KHOáNg SảN

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực

- đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?

Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm.

Dựa vào hình 2 trong SGK và vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta?

Hoạt động 5: Làm việc cả lớp

- GV treo bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ khoáng sản

- GV gọi từng cặp HS lên bảng GV

đa ra với mỗi cặp yêu cầu

HS trình bày từng câu

- Kết luận: Trên phần đất liền của

nớc ta, 3/4 diện tích là đồi núi nhng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và phần lớn là

đồng bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp

- Đại diện các nhóm trình bày

Hoàn thành bảng sau:

Tên KS Nơi phân bố Công dụngThan

A-pa-títSắt

Quảng ninh

Lào caiThái nguyê

Đun nấu, luyên thép

Chế biến phân bónChế biến sắt

+ Chỉ trên bản đồ đồng bằng bắc bộ

+ Chỉ trên bản đồ nơi có mỏ

Trang 4

a-pa-+ Chỉ trên bản đồ dãy núi Hoàng

Trang 5

Tiết 2: Khí hậu

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta

- Chỉ đợc trên bản đồ ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

- Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu tới đời sống, sản xuất của nhân dân ta

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt, hạn hán gây ra Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+Trình bày đặc điểm chính của địa hình nớc ta?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp

1 Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

Bớc 1: Quan sát quả địa cầu, hình 1 và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận nhóm:

+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu và cho biết nớc ta nằm ở đới khí hậu nào? ở

đới khí hậu đó nớc ta có khí hậu nóng hay lạnh?

+ nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?

+ Hoàn thành bảng sau:

Bớc 2: - Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.

- HS khác bổ sung, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- HS lên chỉ hớng gió vào tháng 1 và tháng 7 trên bản đồ khí hậu Việt Nam

Bớc 3: - GV giúp HS hoàn thành sơ đồ sau:

Nhiệt đới Nóng

Vị trí Khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Gần biển- Trong vùng có gió mùa - Ma nhiều- Gió

ma thay đổi theo mùa

Kết luận: Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi theo

mùa

2 Khí hậu giữa các miền có sự thay đổi

Hoạt động 4: Làm việc theo cặp

Bớc 1: - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt

Nam.,

- GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miềm Bắc và miền Nam

- GV yêu cầu HS đựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm ra sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam Cụ thể:

+ Nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7

Trang 6

+ Về các mùa khí hậu.

+ Chỉ trên hình 1, miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm

Bớc 2: - HS trình bày kết quả GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

* Kết luận: Khí hậu nớc ta có sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam Miền Bắc có

mùa đông lạnh, ma phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa ma và mùa khô rõ rệt

3 ảnh hởng của khí hậu

Hoạt động 5: làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS nêu ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và SX của nhân dân ta

- GV cho HS trng bày tranh ảnh về hậu quả do bão lụt hoặc hạn hán gây ra

- Nhận xét

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: Hệ thống bài Chuẩn bị bài sau.

Trang 7

Sông ngòi

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sông và sản xuất

- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp.

1 Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc.

Hoạt động 3: Làm việc theo cặp.

Bớc1: - Dựa vào hình 1 trong SGK trả lời câu hỏi sau:

+ Nớc ta có nhiều sông hay ít sông so với các nớc mà em biết?

+ Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông ở Việt Nam

+ ở miềm Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?

+ Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung

Bớc 2: - Một số HS trả lời câu hỏi

- HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí Việt Nam các sông chính: Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, Sông Cả, sông Đà Rằng, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận: Mạng lới sông ngòi nớc ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nớc.

2 Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa.

Hoạt động4: Làm việc theo nhóm

Bớc 1: HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2,3 hoặc tranh ảnh s tầm đợc rồi hoàn

thành bảng sau:

Thời gian Đặc điểm ảnh hởng tới đời sống và sản xuất

Bớc 2: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả HS khác bổ sung.

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV phân tích: Sự thay đổi nuớc theo mùa của sông ngòi Việt Nam chính là sự thay

đổi của chế độ ma theo mùa gây nên Nớc sông lên xuống theo mùa đã gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống của nhân dân

+ Em có nhận xét gì về màu nớc của con sông và mùa lũ và mùa cạn?

3 Vai trò của sông ngòi.

Hoạt động 5: Làm việc cả lớp.

- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi

Trang 8

- HS kể : Cung cấp nớc cho đồng ruộng và sinh hoạt; là nguồn thuỷ điện và giao thông; cung cấp nhiều tôm cá…

- HS lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiện Việt Nam:

+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng

+ Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, y-a-ly, Trị An

Kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên đông bằng Ngoài ra, sông còn là đờng

giao thông quan trọng, là nguồng cung cấp thuỷ điện, cung cấp nớc cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều thuy sản

Hoạt động 6 : Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống bài - HS đọc bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 9

Vùng biển nớc ta

I Mục tiêu: Hoc xong bài này, HS:

- Trình bày đợc một số đặc điểm của vùng biển nớc ta

- Chỉ đợc trên bản đồ vùng biển nớc ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng Biết vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống sản xuất

- ý thức đợc phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp.

1 Vùng biển nớc ta.

Hoạt động 3: làm việc cả lớp GV cho HS quan sát lợc đồ trong SGK

- GV vừa chỉ trên lợc đồ hình 1 phóng to vùng biển nớc ta vừa nói vùng biển nớc ta rộng và thuộc Biển Đông

- GV hỏi: + Biển Đông bao bọc phần đất liền của nớc ta ở những phía nào?

- HS trả lời câu hỏi

Kết luận: vùng biển nớc ta là một bộ phận của biển Đông.

2 Đặc điểm của vùng biển nớc ta.

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân

Bớc 1: HS đọc SGK và hoàn thành bảng sau (GV phát phiếu cho HS).

Đặc điểm của vùng biển nớc ta ảnh hởng của biển đối với đời sống và sản xuấtNớc không bao giờ đóng băng Thuận lợi chogiao thông trên biển, đánh bắt thuỷ sản.Miền Bắc và miền Trung hay

có bão Gây thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển.Hằng ngày, nớc biển có lúc

dâng lên, có lúc hạ xuống

Lợi dụng thuỷ triều để làm muối và ra khơi đnhs cá

Bớc 2: - Một số HS trình bày kết quả GV sửa chữa, HS hoàn thiện câu trả lời

3 Vai trò của biển.

Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm

Bớc 1: Dựa vào vốn hiểu biết và đọc SGK, từng nhóm thảo luận để nêu vai trò của biển

đối vói khí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân ta

Bớc 2: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả HS khác bổ sung

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và đờng giao thông quan trọng

Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống bài- HS đọc bài học Chuẩn bị bài sau

Trang 10

Địa lí

Đất và rừng

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Chỉ đợc trên bản đồ ( lợc đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lit, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

- Nêu đợc một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- Biết vai trò của đất rừng đối với đời sống con ngời

- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh thực vật và động vật Việt Nam Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nớc ta

+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.

1 Đất ở nớc ta.

Hoạt động 3: Làm việc theo cặp

Bớc 1: - Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:

+ Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nớc ta trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên

n-ớc Việt Nam

+ Hoàn thành bảng sau:

Tên loại đất Vùng phân bố Một số đặc điểm

Phe-ra-lít Vùng đồi núi Màu đỏ hoặc vàng, nghèo mùn, nếu hình thành

trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu

Phù sa Đồng bằng Đợc hình thành do sông ngòi bồi đắp, màu mỡ

Bớc 2: - HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp.

- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vùng phân bố hai loại

đất chính ở nớc ta

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Bớc 3: - GV trình bày: Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhng chỉ có hạn Vì vậy việc

sử dụng đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo

- GV yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phơng

Kết luận: Nớc ta có nhiều loại đất nhng diện tích đất lớn hơn cả là đất phe-ra-lít màu

đỏ hoặc màu vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng

2 Rừng ở nớc ta

Hoạt động 4: làm việc theo nhóm

Bớc 1: Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3; đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:

+ Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và vùng rừng ngập mặn trên lợc đồ

+ Hoàn thành bảng sau:

Trang 11

Rừng ngập mặn Đất thấp ven biển Giữ đất lại ngày càng lấn ra biển.

Bớc 2: - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp

- Một số HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố rừng và vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 5: Làm việc cả lớp

+ Nêu vai trò của rừng đối với đời sống con ngời

+ Để bảo vệ rừng nhà nớc và ngời dân phải làm gì?

Trang 12

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí Việt Nam ở mức độ đơn giản.

- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nớc ta trên bản đồ

II Đồ dùng dạy - học

- Phiếu học tập có vẽ lợc đồ trống Việt nam Bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu tên và vùng phân bố chủ yếu của các loại đất chính ở nớc ta

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Bớc 1: Gọi một số HS lên chỉ và mô tả vị trí, giới hạn của nớc ta trên lợc đồ.

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thành phần trình bày

Hoạt động4: Tổ chức trò chơi đối đáp nhanh.

Bớc 1: GV chia nhóm và hớng dẫn cách chơi.

Bớc 2: HS tiến hành chơi.

Bớc 3: Tổ chức cho HS nhận xét đánh giá.

Hoạt động 5 : Làm việc theo nhóm

Bớc 1: HS thảo luận và hoàn thành câu 2 trong SGK.

Bớc 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả ( Mỗi nhóm trình bày 1 yếu tố)

GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Yếu tố tự nhiên Đặc điểm chính

Địa hình 3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi, 1/4 diện tích phần đất

liền là vùng đồng bằng

Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa

Sông ngòi Nhiều sông nhng ít sông lớn Sông của nớc ta có lợng nớc

thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa

Đất Có 2 loại đất chính: đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi, đất phù sa

ở vùng đồng bằng

Rừng Có 2 loại rừng chính: rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yêu

ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn ở vùng ven biển

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò: Hệ thống bài Chuẩn bị bài sau.

Trang 13

Tiết 8: Dân số nớc ta

I Mục tiêu:

- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của

n-ớc ta

- Biết đợc nớc ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh

- Nhớ số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất

- Nêu đợc một số hậu quả do dân số tăng nhanh

- Thấy đợc sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng số liệu về dân số các nớc Đông Nam á năm 2004

- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam Tranh về hậu quả của tăng dân số nhanh

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí

hậu, sông ngòi, đất, rừng của nớc ta

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp

1 Dân số

Hoạt động 3: - Làm việc cá nhân

- Cho HS quan sát bảng số liệu dân số

các nớc Đông Nam á năm 2004 và trả

lời câu hỏi của mục 1 SGK

- Gọi HS trình bày kết quả,

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

2 Gia tăng dân số

Hoạt động4: Làm việc theo cặp

- GVđa biểu đồ dân số qua các năm, -

- Gọi HS trình bày kết quả, GV giúp

HS hoàn thiên câu trả lời

Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm

đông dân trên thế giới

- Làm việc theo cặp

- HS quan sát biểu đồ dân số qua

các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 SGK

HS trình bày kết quả,

Kết luận: - Số dân tăng qua các

năm+ Năm 1979: 52,7 triệu ngời

+ Năm 1989: 64,4 triệu ngời

+ Năm 1999: 76,3 triệu ngời

- Dân số nớc ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu ngời

- HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu

biết, nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh

Trang 14

Củng cố - dặn dò

-HS đọc bài học Chuẩn bị bài sau - HS trình bày kết quả.

Địa líTiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân c

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+ Dân số tăng nhanh gây những khó

khăn gì trong việc nâng cao đời sông

của nhân dân? Lấy ví dụ minh hoạ

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp

1 Các dân tộc.

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

-Cho HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ

trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:

lấy tổng số dân tại một thời điểm của

một vùng hay một quốc gia chia cho

diện tích tự nhiên của vùng hay quốc

- Đại diện một số HS trình bày kết quả

- HS hoàn thiện câu trả lời

2 Mật độ dân số.

- HS thực hành tính mật độ dân số của huyện A:

+ Dân số của huyện A là 30 000ngời Diện tích đất tự nhiên của huyện A là 300 km2.Mật độ đợc tính nh sau: 30 000 ngời : 300 km2 = 100 ngời/km2

- HS quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câu hỏi:

+Nhận xét về mật độ dân số nớc ta so với mật độ dân số thế giới và một số nớc châu

* Kết luận: Dân c nớc ta phân bố không

đều

bài học Chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 14/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo  luận trong nhóm theo các câu hỏi  gợi ý sau: - Giáo án địa lý 5 cả năm
Hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau: (Trang 1)
Hình 1 SGK và trả lời: - Giáo án địa lý 5 cả năm
Hình 1 SGK và trả lời: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w