- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư.. - Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồn[r]
Trang 1Tuần 9
Thửự hai, ngaứy 19 thaựng 10 naờm 2009
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Toaựn LUYEÄN TAÄP
I Muùc tieõu :
Bieỏt vieỏt soỏ ủo ủoọ daứi dửụựi daùng soỏ thaọp phaõn
II Chuaồn bũ :
Baỷng phuù
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc
1 OÅn ủũnh tổ chức:
2 Kiểm tra baứi cuừ: - Hoùc sinh chữa baứi 3 /44 (SGK)
3 Baứi mụựi: a Giụựi thieọu baứi mụựi:
b Bài giảng
- GV cho HS neõu laùi caựch laứm vaứ keỏt
quaỷ
- Hoùc sinh thửùc haứnh ủoồi soỏ ủo ủoọ daứi dửụựi daùng soỏ thaọp phaõn
35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100
Giaựo vieõn nhaọn xeựt - Hoùc sinh trỡnh baứy baứi laứm ( coự theồ giaỷi
thớch caựch ủoồi phaõn soỏ thaọp phaõn soỏ thaọp phaõn)
Baứi 2 :Vieỏt soỏ thaọp phaõn thớch hụùp vaứo choó chaỏm
- GV neõu baứi maóu : coự theồ phaõn tớch 315
cm > 300 cm maứ 300 cm = 3 m
Coự theồ vieỏt : 315 cm = 300 cm + 15 cm =
3 m15 cm = 3 15 m = 3,15 m
10
- Hoùc sinh thaỷo luaọn ủeồ tỡm caựch giaỷi
- HS trỡnh baứy keỏt quaỷ
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt
Baứi 3:
- Nhaọn xeựt- sửỷa sai
- HS neõu yeõu caàu cuỷa baứi
- 2HS leõn baỷng laứm, lụựp laứm baứi vaứo vụỷ a) 35m 3cm = m
b) ; c) SGK
Trang 2Bài 4 a,c:
- Tổ chức HS thảo luận cách làm bài theo
bàn
- Nhận xét – ghi điểm
- HS tự làm bài cá nhân 3km 245m = 3,245km ; 5km 34m = 5,034km
307m = 0,307km
- Đổi vở kiểm tra cho nhau
- Một số HS đọc kết quả
- Nhận xét sửa bài
4 Củng cố - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Làm bài nhà 3 / 45
- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP”
Aâm nhạc
HỌC HÁT: BÀI “ NHỮNG BÔNG HOA, NHỮNG BÀI CA”.
(GV chuyên ngành soạn giảng)
Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? I.Mục tiêu: ( Trịnh Mạnh)
- Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quý nhất
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Trước
cổng trời
3 Bài mới : a Giới thiệu bài
b Bài giảng
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- 1 hs đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn
- Lần lượt hs đọc nối tiếp từng đoạn + Đ 1 : Một hôm sống được không ? + Đ 2 : Quý, Nam …… phân giải
Trang 3-Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
+ Đ 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- 1 học sinh đọc toàn bài
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
• + Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất
trên đời là gì?
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình ?
+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải
Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng
sai, phải trái, lợi hại
* Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc
diễn cảm
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà
thôi”
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai
4 Củng cố: _Khẳng định điều quý nhất
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - luyện đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “
- Thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm bàn.
- Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ
- HS nêu lý lẽ của từng bạn:
- Hùng: Lúa gạo nuôi con người
- Quý: Có vàng là có tiền sẽ mua đợc lúa gạo
- Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Lua gao, vang, thì giơ đeu rat quy, nhưng chưa quy – Ngươi lao đong tao ra lua gao, vang bac, neu khong co ngươi lao đong thì khong co lua gao, khong co vang bac va thì giơ chỉ troi qua mot cach vo vị ma thoi, do đo ngươi lao đong la quy nhat
- 1 học sinh đọc
- HS thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
- Đại diện từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
Cả lớp chọïn nhóm đọc hay nhất
Địa lý
CÁC DÂN TỘC - SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
I Mục tiêu :
Trang 4- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư VN.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi : Nơi quá đông dân, thừa lao động ; nơi ít dân, thiếu lao động
* GD BVMT (Bộ phận) : Ở đồng bằng đất chật, người đông ; ở miền núi thì dân
cư thưa thớt.
- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết cá dân tộc
II Chuẩn bị:
Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á phóng to
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở nước ta?
- Tác hại của dân số tăng nhanh?
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
b Bài giảng
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm , lớp.
1 Các dân tộc
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm
bao nhiêu phần trong tổng số dân?
- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của
học sinh
Hoạt động 2: Hoạt động lớp.
2 Mật độ dân số
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật
độ dân số là gì?
Giảng: Để biết mật độ dân số, người ta
lấy tổng số dân tại một thời điểm của
một vùng, hay một quốc gia chia cho
diện tích đất tự nhiên của một vùng hay
- Thảo luận nhóm đôi – TLCH cá nhân Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ / SGK và trả lời
- Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh đông nhất - 86 phần trăm
- Sống ở đồng bằng
- D.tộc ít ngươi song ơ vung nui va cao nguyen
- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…
+ 1 số HS trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng phân bố chủ yếu của người Kinh và dân tộc ít người
- Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình
- Số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên
- lắng nghe
Trang 5quốc gia đó
- Nêu nhận xét về mật độ dân số nước
ta so với thế giới và 1 số nước Châu Á?
Kết luận : Nước ta có mật độ dân số cao
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân, lớp.
3 Phân bố dân cư.
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở
những vùng nào? Thưa thớt ở những
vùng nào?
Giảng: Ở đồng bằng đất chật người
đông, thừa sức lao động Ở miền khác
đất rộng người thưa, thiếu sức lao động
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành
thị hay nông thôn? Vì sao?
Giảng: Những nước công nghiệp phát
triển khác nước ta, chủ yếu dân sống ở
thành phố
-Để khắc phục tình trạng mất cân đối
giữa dân cư các vùng, nhà nước ta đã
làm gì
- GV theo dõi và nhận xét , chỉnh sửa sau
mỗi lần HS phát biểu ý kiến và GD
BVMT
+ Nêu ví dụ và tính thử mật độ dân số + Quan sát bảng mật độ dân số và trả lời
- Mật độ dân số nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần mật độ dân số Lào
- Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80
- Đông: đồng bằng.
- Thưa: miền núi
+Đưa ra nhận xét: Không cân đối
- lắng nghe
- Nông thôn Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nông
- lắng nghe
- Trao đổi cả lớp , phát biểu ý kiến:Tạo
việc làm tại chỗ Thực hiện chuyển dân
cư từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng kinh tế mới…
3 Củng cố:
+ nêu lại những đặc điểm chính về dân số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư
+- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò: HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nhớ- viết)
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ.
I.Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
Trang 6- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II.Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng và nhanh các từ ngữ có
tiếng chứa vần uyên, uyêt
3 Bài mới : a Giới thiệu bài
b Bài giảng
* Hướng dẫn học sinh nhớ – viết
- Gơi y HS neu cach viet va trình bay bai thơ
- GV đọc một lượt bài chính tả
- Chấm, chữa bài:chấm 5-7 bài
- GV nhận xét chung về những bài chính
tả vừa chấm
* Hướng dẫn HS làm luyện tập.
Bài 2
Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Ai mà nhanh thế?”
- Giáo viên nhận xét
Bài 3a:
- - Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm
nhành các từ láy ghi giấy
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố: Tĩm tắt nội dung bài.
- - Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Làm VBTT
- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng cả bài
- Bài thơ gồm 3 khổ viết theo thể thơ tự do
- Tên loại đàn không viết hoa, có gạch nối giữa các âm
Học sinh nhớ và viết bài
- - 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả
- - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi chính
- HS đọc yêu cầu bài 2.Lớp đọc thầm
- - HS bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi
- - Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng
- Lớp làm bài
- Học sinh sửa bài và nhận xét
- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)
- Học sinh đọc yêu cầu
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấy
khổ to
- Cử đại diện lên dán bảng
- Lớp nhận xét
Trang 7
Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- BT cần làm : Bài 1 ; 2a ; 3
II Đồ dùng học tập:Bảng đơn vị đo khối lượng Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4
2 Bài mới:
* Ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng
- Phát phiếu học tập kẻ bảng đơn vị đo
khối lượng
* HDHS đổi đơn vị đo khối lượng dựa
vào bảng đơn vị đo
Giới thiệu cách làm bài mẫu
-Hai đơn vị đo khối lượng đứng liền kề
nhau có mối quan hệ với nhau như thế
nào?
- Nêu ví dụ: SGK
- Viết bảng:
5 tấn 132kg = 5,132 tấn
* Thực hành :
Bài 1: - Yêu cầu HS nêu đê bài.
- Chấm bài
- Nhận xét – ghi điểm
Bài 2 a:
- Chấm 1 số bài
- Nhận xét - ghi điểm - chữa bài
- 1HS lên bảng làm
- 1HS lên bảng làm vào phiếu lớn, HS nhận phiếu học tập và làm bài cá nhân
- Một số HS nêu kết quả
- Nhận xét sửa bài
- Hơn kém nhau 10 lần
- Theo dõi
- HS tự làm bài
- Thực hiện tương tự với 5tấn 32kg =5,032 tấn
- 1HS đọc đề bài
- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở a) 4 tấn562kg= 4,562 tấn
b) 3 tấn 14kg = 3,014 tấn ; ………
- Nhận xét sửa bài
- 1HS đọc yêu cầu
- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở a) Có đơn vị là kg
2kg50g = 2,05 kg ; 45kg23g = 45,023 kg 10kg3g = 10,003 kg ; 500g = 0,5kg
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Trang 8Bài 3: - Cho HS tự làm bài.
- Chấm 1 số vở - nhận xét- ghi điểm
6 con sư tử mỗi ngày ăn hết :
9 x 6 = 54 (kg) Khối lượng thịt cần để 6 con sư tử ăn trong
30 ngày : 54 x 30 = 1620 (kg) = 1,62 tấn Đáp số : 1,62 tấn
3 Củng cố: -Gọi HS nêu những kiến thức đã học trong tiết học.
4 dặn dò: -Nhắc HS về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I.Mục tiêu:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu
trời mùa thu
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp que hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả
* GDBVMT: (Khai thác gián tiếp) GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tính cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống
II.Chuẩn bị:
III.Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh sửa bài tập3: học sinh lần lượt đọc phần đặt câu
2 Bài mới :a Giới thiệu bài
b Bài giảng
* Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ
điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng từ
ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió,
mưa, dòng sông, ngọn núi)
Bài 1:
Bài 2:
-• Giáo viên gợi ý HS chia thành 3 cột
Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thể
hiện sự nhân hóa
• Giáo viên chốt lại:
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định
ý trả lời đúng
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hóa
Trang 9+ Những từ thể hiện sự so sánh.
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa
+ Những từ ngữ khác
- Lần lượt học sinh nêu lên
- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao
- Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem…
- Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn
Bài 3
Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu
chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một
đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc
ở nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm
- GV nhận xét – tuyên dương những HS
viết đoạn văn đúng, hay
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm bài cá nhân
- 1 số em đọc đoạn văn đã viết trước lớp
3 Củng cố ø: - GV liên hệ GDBVMT
- GV nhận xét tiết học
4 Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn nếu ở lớp viết chưa xong.
Khoa học
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV /AIDS
I / Mục tiêu : - Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II / Chuẩn bị : - Hình 36,37 SGK.
- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai " Tôi bị nhiễm HIV"
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Bệnh HIV /AIDS là gì ?
- Cách phòng bệnh ?
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp
xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và
- 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã
Trang 10yêu cầu thảo luận
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo viên
giải đáp
Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây
truyền qua
* Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị
nhiễm HIV”
- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được
học tập, vui chơi và sống chung cùng
cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với người
bị nhiễm HIV
- Giáo viên cần khuyến khích học sinh
sáng tạo trong các vai diễn của mình
trên cơ sở các gợi ý đã nêu
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách
ứng xử?
+ Cac em nghĩ ngươi nhiem HIV co cam
nhan như the nao trong moi tình huong? (Cau
nay nen hoi ngươi đong vai HIV trươc)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở
hình 2 là những người quen của bạn bạn
sẽ đối xử như thế nào?
GV:- HIV không lây qua tiếp xúc xã hội
thông thường Những người nhiễm HIV, đặc
biệt là trẻ em có quyền và cần được sống,
thông cảm và chăm sóc Không nên xa lánh,
phân biệt đối xử
- Điều đó đối với những người nhiễm
HIV rất quan trọng vì họ đã được nâng
đỡ về mặt tinh thần, họ cảm thấy được
động viên, an ủi, được chấp nhận
4 Củng cố: - Nêu lại nội dung bài
dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 5 HStham gia đóng vai: 1 bạn đóng vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên, cách nào không nên -
Thảo luận theo nhóm 5
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
-Thuyết trình và trả lời theo nôïi dung các bức tranh
-Liên hệ thực tế hành vi ứng xử người
bị nhiễm HIV