- Không yêu cầu em đứng dậy trả lời, được ngồi tại chỗ trình bày ý kiến của mình - HS đạt được các mục tiêu chung.. II..[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 07/09/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
Tiết 1: Chào cờ -
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Học thuộc lòng một đoạn đoạn: Sau 80 năm …… công học tập của các em.(trảlời được các câu hỏi 1,2,3)
- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
1.3 Thái độ:
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
2 Mục tiêu riêng:(Em Trương Thùy)
- Trả lời cô khi phát biểu em không cần đứng dậy trả lời
- HS đạt được các mục tiêu chung
* GD TGĐĐ HCM (Toàn phần): Giáo dục trẻ em học tập để tương lai đất
nước tốt đẹp hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS
Thùy
1 - Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV nêu một số điểm cần lưu ý về
yêu cầu của giờ tập đọc lớp 5, việc
chuẩn bị cho giờ học
2 - Dạy bài mới
Hồ và học sinh các dân tộc trên
Trang 2- GV giới thiệu "Thư gửi các học
sinh" của Bác Hồ là bức thư Bác gửi
học sinh cả nước nhân ngày khai
giảng đầu tiên, khi nước ta giành
được độc lập sau 80 năm bị thực dân
Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về
trách nhiệm của học sinh Việt Nam
với đất nước, thể hiện niềm hi vọng
của Bác vào những chủ nhân tương
lai của đất nước như thế nào? Đọc thư
các em sẽ hiểu rõ điều ấy
- GV ghi tên bài
2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc 12’
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 2 đoạn
? Thế nào là tựu trường?
- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét hs làm việc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc toàn
bài
b, Tìm hiểu bài 10’
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết
ngày khai trường tháng 9/1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai
trường khác?
? Em hãy giải thích rõ hơn về câu
của Bác Hồ "Các em được hưởng sự
may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết
bao đồng bào các em"
nền lá cờ Tổ quốc bay thànhhình chữ S – gợi dáng hình đấtnước ta.)
+ Tựu trường là ngày đầu nămhọc khóa học
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọctheo cặp
- 1 hs đọc thành tiếng
- Lắng nghe tìm cách đọc đúng
- Đó là ngày khai trường đầutiên ở nước Việt Nam Dân chủcộng hoà, ngày khai trường đầutiên nước ta giành được độc lập
- Từ tháng 9/1945 các em HSđược hưởng một nền giáo dụchoàn toàn VN Để đạt được điều
đó, dân tộc ta đã phải đấu tranhkiên cường, hi sinh mất mát
- Em được ngồi đọc
- Em được ngồi để trả lời
Trang 3? Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở
học sinh điều gì khi đặt câu hỏi "Vậy
các em nghĩ sao?"
? Nêu ý chính của đoạn 1?
Gọi HS đọc đoạn 2
? Sau Cách mạng Tháng tám, nhiệm
vụ của toàn dân là gì?
? Học sinh có trách nhiệm như thế
nào trong công cuộc kiến thiết đất
nước?
? Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và
mong đợi ở HS điều gì?
Qua thư của Bác, em thấy Bác có tình
cảm gì với các em HS? Bác gửi gắm
hy vọng gì vào các em HS?
? Nêu nội dung chính của đoạn 2?
? Nêu nội dung chính của bài
- GV chốt lại và ghi nội dung lên
bảng: Bác Hồ khuyên HS chăm học,
nghe thầy, yêu bạn
c, Luyện đọc diễn cảm và HTL 10’
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn của bài và nêu cách đọc đoạn
- GV HD HS đọc diễn cảm đoạn 2: “
Trong năm học tới đây, các em kết
quả tốt đẹp”
+ GV treo bảng phụ và đọc mẫu
+ Yêu cầu học sinh nêu các từ nhấn
giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau
trong suốt 80 năm chống TDP
đô hộ
- Bác nhắc các em HS cần phảinhớ tới sự hi sinh xương máucủa đồng bào để các em có đượcngày hôm nay Các em phải xácđịnh được nhiệm vụ học tập củamình
+ Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 năm 1945 với các ngày khai giảng trước đó.
- 1 HS đọc
- Sau Cách mạng tháng Támtoàn dân ta phải xây dựng lại cơ
đồ mà tổ tiên để lại, làm chonước ta theo kịp các nước trênhoàn cầu
- HS phải cố gắng, siêng nănghọc tập, ngoan ngoãn, nghethầy, yêu bạn để lớn lên xâydựng đất nước làm cho dân tộc
VN bước tới đài vinh quang,sánh vai với các cường quốcnăm châu
- Bác Hồ khuyên HS chăm học,nghe thầy, yêu bạn
- Bác rất yêu quý các bạn họcsinh Bác hy vọng các bạn họcsinh sẽ trở thành những mầmnon của tương lai để xây dựng
và bảo vệ tổ quốc
+ Nhiệm vụ của toàn dân tộc
và toàn dân trong công cuộc kiến thiết đất nước.
- HS nối tiếp nêu
- HS nối tiếp nhau nhắc lại nộidung chính của bài
- 2 HS nối tiếp đọc bài nêugiọng đọc từng đoạn
- Em được ngồi để trả lời
- Em được ngồi để trả lời
- Em được ngồi để trả lời
Trang 4đó sửa chữa ý kiến cho HS.
- Gọi HS đọc thể hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng
đoạn thư "Sau 80 năm công học
+ Trong năm học tới đây,/ các
em hãy cố gắng siêng năng
chúc các em một năm đầy vui
- HS tự học thuộc, sau đó 2 bạnngồi cạnh kiểm tra lẫn nhau
- 3 HS lần lượt đọc, cả lớp theodõi và nhận xét
- HS liên hệ bản thân : ngoanngoan, chăm chỉ , nghe thầy yêubạn, siêng năng học tập
- HS chăm chỉ, tự giác trong học tập
2 Mục tiêu riêng( HS Thùy)
- HS được ngồi tại chỗ trả lời và khi lên bảng thì HS ngồi tại chỗ làm bảng phụ
- HS đạt được các mục tiêu chung
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, bút dạ, thước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS
Thùy
1 - Kiểm tra bài cũ 2’
- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng của học
sinh
- GV nêu yêu cầu của môn học
2 - Dạy bài ôn tập
2.1 Giới thiệu: 1’
Trong tiết học toán đầu tiên của năm
học, các em sẽ được củng cố về khái
niệm phân số và cách viết thương, viết
số tự nhiên dưới dạng phân số
2.2, Hướng dẫn học sinh ôn tập 15’
a, Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
- Yêu cầu hs giải thích ?
- Gv mời 1 hs lên bảng đọc và viết phân
số thể hiện phần đã đựơc tô màu của
băng giấy Hs dưới lớp viết vào giấy
- Sau đó yêu cầu hs đọc
b, Ôn tập cách viết thương 2 số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
-Yêu cầu : Em hãy viết thương của các
- Đã tô màu 32 băng giấy
- Băng giấy được chia thành 3phần bằng nhau, đã tô màu 2 phầnnhư thế Vậy đã tô màu 32 bănggiấy
- Hs viết và đọc 32 đọc là hai phần ba
- Hs quan sát hình, tìm phân số thểhiện phần tô màu của mỗi hình
Sau đó đọc và viết các phân sốđó
- Hs đọc lại các phân số trên
- 3 hs lên bảng thực hiện 1:3=1
3;4 :10=
4
10 ;9 :2=
9 2 1
10 - Hs lần lượt nêu :
- HS ngồi tại chỗthực hiện
Trang 6phép chia dưới dạng phân số.
- Hs nhận xét bài làm trên bảng
- Gv kết luận đúng sai và sửa bài nếu sai
- Gv hỏi: 13 có thể coi là thương của
phép chia nào?
- Hỏi tương tự với 2 phép chia còn lại
- Yêu cầu hs mở SGK và đọc chú ý 1
- Hỏi: Khi dùng phân số để viết kết quả
của phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 thì phân số đó có
dạng như thế nào ?
b)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số
- Hs viết lên bảng các số tự nhiên
5,12,2001 và nêu yêu cầu : hãy viết
mỗi số tự nhiên thành phân số có mẫu s
là 1
- Hs nhận xét bài làm cùa hs, hỏi: Khi
muốn viết một số tự nhiên thành phân số
có mẫu số là 1 ta làm như thế nào ?
- Hỏi HSNK: Em hãy giải thích vì sao
mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân số
Là thương của phép chia
4 :109 2
Là thương của phép chia 9 : 2
- Phân số chỉ kết quả của phépchia một số thiên nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 có tử số là số
bị chia và mẫu số là số chia củaphép chia đó
- Cả lớp làm vào giấy nháp 5=5
12 12
32
32 - Hs lên bảng viếtphân số của mình
3
3 3
Ta có = 3 : 3 = 1 Vậy 1 =
- HS ngồi tại chỗlàm bài
Trang 7- Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số.
- Có thể viết 0 thành phân số như thế
nào?
3,Thựchành-luyện tập(SGK/4) 20’
* Bài tập 1 : Làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát giấy khổ to cho 1 HS
- GV nhận xét chữa bài và chốt lại: Cách
đọc, viết phân số; nhận biết tử số, mẫu
số của phân số
* Bài tập 2: Làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân
- GV nhận xét chốt lại cách viết thương
dưới dạng phân số: tử số là SBC, mẫu số
là SC
* Bài tập 3 : Làm bài theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+H.? Yêu cầu của bài tập 3 là gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- GV nhận xét chốt lại cách viết STN
dưới dạng phân số: tử số là STN, mẫu số
là 1
* Bài tập 4 : Làm bài theo cặp
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu Hs làm bài theo cặp
- GV phát bảng nhóm cho 1 cặp
- GV nhận xét chốt lại cách viết số 1
dưới dạng phân số có tử số và mẫu số
bằng nhau; cách viết 0 dưới dạng phân
-VD : 0 = 70 ; 0 = 190 ;
0 = 1250 ;
- 0 có thể viết thành phân số có tửbằng 0 và mẫu khác 0
- 1 HS đọc:
a, Đọc các phân số:
b, Nêu tử số và mẫu số của từngphân số
- HS làm bài cá nhân vào vở - 1
HS làm bài trên phiếu → dánlên bảng lớp
5 ;
75 : 100 = 75100 ; 9 : 17 =9
Trang 8số có tử số bằng 0.
4, Củng cố - dặn dò 2’
? Hãy nêu cách đọc, viết phân số?
? Hãy nêu cách viết thương, viết STN
- Trương Định quê ở Bình Sơn, Quãng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngaykhi chúng vừa tấn công Gia Định ( Năm 1859)
- Triều đình kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
- Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đương phố, trường học…ở địa phương mang tên Trương Định
1.2 Kỹ năng:
- Rèn KN nhận biết.
1.3 Thái độ:
- GD cho HS ham thích tìm hiểu các nhân vật lịch sử
2 Mục tiêu riêng: ( HS Thùy)
- Hs được ngồi trả lời các câu hỏi của cô giáo
- HS đạt được các mục tiêu chung
II Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
GV giới thiệu sơ lược về nội dung môn
- Hát vui
- Lắng nghe
Trang 9học và yêu cầu chuẩn bị cho gờ học.
3 Bài mới: 30’
- Giới thiệu: Treo bản đồ chỉ địa danh Đà
Nẵng, 3 tỉnh miền Đông, 3 tỉnh miền Tây
Nam Kì và giới thiệu nơi Pháp chính thức
nổ phát súng đầu tiên tấn công Đà Nẵng
để xâm lược Việt Nam (sáng ngày
1-9-1858) Tại đây chúng gặp sự chống trả
quyết liệt của quân và dân ta nên chúng
không thực hiện được kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh Năm sau, chúng
chuyển hướng đánh vào Gia Định Nhân
dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống
Pháp xâm lược, đáng chú ý là phong trào
kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ
huy của Trương Định
- Ghi bảng tựa bài
Trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi nhận được lệnh của triều đình có
điều gì làm cho Trương Định phải băn
khoăn, suy nghĩ ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì ?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân ?
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt ý: Băn khoăn giữa lệnh
vua và lòng dân, lại được nghĩa quân và
nhân dân suy tôn là "Bình Tây Đại
nguyên soái", Trương Định đã không
tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống
giặc Pháp
* Hoạt động 2
- Nêu lần lượt từng câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định không tuân lệnh triều đình,
quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống
+ Không tuân lệnh vua thìmang tội phản nghịch, nhândân và nghĩa quân muốn tiếptục kháng chiến
+ Suy tôn Trương Định làm
"Bình Tây Đại nguyên soái"
+ Không tuân lệnh vua, ở lạicùng nhân dân chống Pháp
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả
Trang 10ơn và tự hào về ông?
- Yêu cầu thảo luận và trình bày ý kiến
- Nhận xét, tuyên dương ý kiến hay
4 Củng cố: 3’
- Yêu cầu đọc nội dung chính của bài
- Với lòng yêu nước thương dân, Trương
Định đã ở lại cùng nhân dân quyết tâm
chống giặc Pháp Một tấm gương sáng
trong lịch sử dân tộc ta
5 Dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài học
- Chuẩn bị bài Nguyễn Trường Tộ mong
muốn canh tân đất nước.
- Tiếp nối nhau đọc
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số
các phân số(trường hợp đơn giản)
1.3 Thái độ:
- HS chăm chỉ, tự giác làm bài.
2 Mục tiêu riêng( HS Thùy)
- Không yêu cầu hs đứng lên làm bài, có thể ngồi tại chỗ trình bày bài làm củamình
- HS đạt được các mục tiêu chung
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh HS Thùy
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 112.1, Giới thiệu: (1’)Trong tiết học này,
các em sẽ cùng nhớ lại tính chất cơ bảng
của phân số, sau đó áp dụng tính chất này
để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân
- Gv nhận xét bài làm của hs
- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
- Gv nhận xét bài làm của HS Gọi một
- Gv viết phân số 90120 lên bảng, yêu
cầu cả lớp rút gọn phân số trên
- Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều
gì ?
*) Quy đồng mẫu số các phân số
- Thế nào là quy đồng mẫu số các phân
- Lưu ý : Hai ô trống ở phải
điền cùng một số
- Khi nhân cả tử số và mẫu sốcủa một phân số với một số
tự nhiên khác 0 ta đựơc mộtphân số bằng phân số đã cho
- 1518= 15:3
18:3=
5 6
- Lưu ý : hai ô trống ở phải
điền cùng một số
- Khi chia cả tử số và mẫu sốcủa một phân số cho cùngmột số tự nhiên khác 0 tađược một phân số bằng phân
số đã cho
- Là tìm một phân số bằngphân số đã cho nhưng có tử
120 :30=
3
4; -Ta phải rút gọn đến khiđược phân số tối giản
- Là làm cho các phân số đãcho có cùng mẫu số nhưngvẫn bằng các phân số banđầu
- 2 hs lên bảng làm bài Chọn MSC là 5 x 7 = 35 , ta
có :
Trang 12bảng Hs quy đồng 2 phân số trên
- Nêu lại cách quy đồng mẫu số các phân
số ?
- Gv viết tiếp các phân số 35 và 109
lên bảng, yêu cầu hs quy đồng mẫu số 2
phân số trên
- Cách quy đồng mẫu số ở 2 VD trên có
gì khác ?
- GV nêu : Khi tìm MSC không nhất thiết
các em phải tính tích của các mẫu số, nên
chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết
cho các mẫu số
c, Luyện tập thực hành
* Bài tập 1: SGK (Làm bài cá nhân)
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
? Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào?
* Bài tập 2: SGK(Làm việc theo cặp)
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
? Yêu cầu của bài là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi cặp làm bài
là 10, ta có : 35=3 x 2
5 x 2=
6 10 Giữ nguyên 109
- VD1, MSC là tích của mẫu
số 2 phân số; VD2 MSCchính là mẫu số của mộttrong 2 phân số
1 HS nhận xét bài trên bảng18
30=
18:6 30:6=
3 5 36
27=
36 :9
27 :9=
4 3 64
- Ta chia cả tử số và mẫu sốcho cùng một số tự nhiênkhác 0 để được phân số tốigiản
- Ngồi tạichỗ làmbài
Trang 13- Gọi đại diện cặp báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
? Hãy nêu lại cách quy đồng mẫu số của
2 phân số?
* Bài tập 3: SGK (Làm việc theo nhóm)
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3
6 = 5 x 3 6 x 3= 15
18 ; 1718+ 38 và 127 ; MSC: 243
- 2 cặp đọc kết quả - HS nhậnxét
- HS nhận xét bài trên phiếu
- 2 HS nêu cách QĐMS
- 1HS nêu: Tìm các phân sốbằng nhau trong các phân sốdưới đây:
- 5 → 6 HS tạo thành 1nhóm trao đổi làm bài dưới
sự điều khiển của nhómtrưởng
- Đại diện các nhóm báo cáo
=
4 7
2035 = 20 :535 :5 =4
7 ; 40
Trang 14Tiết 1: VIỆT NAM THÂN YÊU
- Cẩn thận khi viết và trình bày bài
2 Mục tiêu riêng( HS Thùy)
- Không yêu cầu lên bảng viết, viết vào vở nháp các từ khó
- HS đạt được các mục tiêu chung
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ:
Âm đầu Đứng trước i, e,ê Đứng trước các âm còn lại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh HS Thùy
1 - Kiểm tra bài cũ 2’
- GV nêu một số điểm cần lưu ý
về yêu cầu của giờ chính tả ở lớp
5, việc chuẩn bị đồ dùng cho dạy
học
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: 1’ Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn HS nghe - viết
+ Con người VN rất vất vả, chịunhiều thương đau nhưng luôn cólòng nồng nàn yêu nước, quyết đánhgiặc giữ nước
-HS viết: Biển lúa, bay lả, dập dờn
- Thể thơ lục bát Khi trình bày,dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề,dòng 8 chữ viết sát lề
Trang 15theo thể thơ nào? cách trình bày
bài thơ như thế nào?
d, Chấm bài và chữa lỗi
- GV yêu cầu một số HS nộp bài
- Gọi Hs nêu những lỗi sai trong
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét kết luận về bài làm
đúng
- Gọi HS đọc lại toàn bài
* Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn
làm trên bảng
- HS nghe viết bài vào vở
- HS soát lỗi chính tả bằng bút chì ra
lề vở
- HS có tên mang bài lên nộp, các
HS dưới lớp đổi chéo vở soát lỗi chonhau
- HS nêu lỗi sai và cách sửa các lỗisai đó
- HS quan sát và ghi nhớ
- 1 HS đọc: Điền từ thích hợp vàocác ô trống 1, 2,3
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi làmbài
- 3 HS đọc
* Thứ tự các tiếng cần điền: ngày,ghi, ngát, ngữ , nghỉ , gái, có , ngày,của, kết , của , kiên , kỉ
- 1 HS đọc
- HS cả lớp làm bài vào VBT - 1 HSlàm bài vào phiếu khổ to
- 1 HS nhận xét
Âmđầu
Đứng trước
i, e,ê
Đứngtrước các
âm cònlại
Âm “cờ”
Viết là k Viết là c
Âm “gờ”
Trang 16- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
đứng trước các âm còn lai viết là g+ Âm cờ đứng trước i,e,ê viết là ngh,đứng trước các âm còn lai viết là ng
- 2 HS nhắc
Tiết 3: Thể dục (Gv bộ môn dạy)
Tiết 4: Luyện từ và câu
1.2 Kĩ năng:
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt được câuvới cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu BT3
1.3 Thái độ:
- Chăm chỉ học tập, tự giác làm bài
2 Mục tiêu riêng ( HS Thùy)
- Không yêu cầu em đứng dậy trả lời, được ngồi tại chỗ trình bày ý kiến của mình
- HS đạt được các mục tiêu chung
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở BT1a và 1b (phần nhận xét): xây dựng – kiếnthiết; vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm
- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài hs làm BT 2,3 (phần Luyện tập)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 17Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh Hs Thùy
1- Kiểm tra bài cũ 3’
- GV kiểm tra VBT của HS, nêu yêu
cầu môn học
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 1’
2.2, Tìm hiểu ví dụ 10’
* Bài 1: SGK
- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung
của bài 1 Yêu cầu HS tìm hiểu
nghĩa của các từ in đậm
- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in
đậm Yêu cầu mỗi HS chỉ nêu nghĩa
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp,
yêu cầu các HS khác theo dõi bổ
sung ý kiến
- GV kết luận lại
- 1 HS đọc: So sánh nghĩa củacác từ in đậm trong mỗi ví dụsau
- HS tiếp nối nhau phát biểu ýkiến
+Từ xây dựng, kiến thiết cùngchỉ một hoạt động là tạo ra mộthay nhiều công trình kiến trúc
+ Từ vàng xuộm, vàng hoe,vàng lịm cùng chỉ một màuvàng nhưng sắc thái màu vàngkhác nhau
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cạnh nhau thựchiện trao đổi làm bài
- 2 HS tiếp nối nhau phát biểu
về từng đoạn, cả lớp nhận xét
và thống nhất
+Xây dựng và kiến thiết có thể
thay thế được cho nhau vì nghĩacủa các từ ấy giống nhau hoàntoàn ( làm nên một công trìnhkiến trúc , hình thành một tổchức hay một chế độ chính trị,
xã hội, kinh tế )
+Vàng xuộm , vàng hoe , vàng lịm không thể thay thế cho nhau
vì nghĩa của chúng không giống
nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ
màu vàng đậm của lúa đã chín
Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt,
- Thamgia traođổi bàitại chỗcùng cácbạn
Trang 18- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng
nghĩa - GV ghi nhanh các từ lên
bảng
- Kết luận: Từ đồng nghĩa là từ có
nghĩa giống nhau Những từ đồng
nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho
nhau Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn không phải lưu ý khi thay thế
đoạn văn, GV ghi lên bảng
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp 1 cặp
HS làm bài trên phiếu
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- GV nêu đáp án và hỏi:
? Tại sao em lại xếp các từ: Nước
nhà, non sông vào một nhóm?
? Từ Hoàn cầu, năm châu có nghĩa
chung là gì?
* Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu
vàng của quả chín, gợi cảm giácrất ngọt
- 3 HS tiếp nối nhau trả lời
- Từ đồng nghĩa là từ có nghĩagiống nhau hoàn toàn hoặckhông giống nhau hoàn toàn
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ
có nghĩa hoàn toàn giống nhau
có thể thay thế cho nhau
- Từ đồng nghĩa không hoàntoàn là từ có nghĩa không hoàntoàn giống nhau
- 2 HS đọc
- 3 HS nêu ví dụ:
+ Từ đồng nghĩa: tổ quốc – đấtnước
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lợn
- heo+Từ đồng nghĩa không hoàntoàn: đỏ tươi – đỏ ối
- 1 HS đọc: Xếp các từ in đậmthành từng nhóm từ đồng nghĩa
- 1 HS đọc: Nước nhà, hoàncầu, non sông, năm châu
- 2 Hs ngồi cùng bàn trao đổithảo luận để cùng làm bài
+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng
có nghĩa là khắp mọi nơi, khắpthế giới
- 1 HS đọc: Tìm từ đồng nghĩavới mỗi từ sau: đẹp, to lớn, học
Trang 19- Chia HS thành nhóm, phát bảng
nhóm, bút dạ và yêu cầu làm bài
theo nhóm
- Gọi nhóm làm xong trước dán bảng
nhóm, đọc bài của mình, yêu cầu các
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nói câu mình đặt, yêu cầu
HS khác nhận xét
- GV nhận xét Hs đặt câu, khen ngợi
những HS đặt câu hay
5, Củng cố dặn dò (3’)
? Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
- 1 nhóm báo cáo kết quả, cácnhóm khác nhận xét nêu ý kiến
bổ sung
- HS viết đáp án vào vở
+ Đẹp : xinh, đẹp đẽ, xinh xắn ,xinh tươi, tươi đẹp
+ To lớn: to, lớn, to đùng, totướng, vĩ đại
+ Học tập: học hành, học hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng trướclớp: Đặt câu với mỗi cặp từđồng nghĩa em vừa tìm được ởBT2
- HS làm bài vào vở
- 5 → 7 HS tiếp nối nhau nêucâu của mình, HS nhận xét câucủa bạn
+Em bắt được một chú cuacàng to kềnh Còm Nam bắtđược một chú ếch to sụ
+ Chúng em rất chăm học hành
Ai cũng thích học hỏi nhữngđiều hay từ bạn bè
- 2 HS trả lời và cho ví dụChúng ta nên thận trọng khi sửdụng các từ đồng nghĩa khônghoàn toàn Trong mỗi ngữ cảnh
cụ thể sắc thái biểu cảm của từ
- Thamgia thảoluậnnhóm tạichỗ
Trang 20- Nhận ra rằng mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
1.2 Kỹ năng.
- Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông tin để giải
đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,….Biếtphân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
1.3 Thái độ.
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống Tự giác thực
hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêu con người,thiên nhiên, đất nước
2 Mục tiêu riêng( HS Thùy)
- Không yêu cầu HS đứng dậy trả lời, được phép ngồi trình bày ý kiến của mình
- HS đạt được các mục tiêu chung
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút ra nhậnxét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS
Thùy
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Kiểm tra sách, VBT của học sinh
- GV nêu yêu cầu học tập môn Khoa học 5
2 - Dạy bài mới 2’
2.1, Giới thiệu: Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn hs hoạt động 13’
* Hoạt động 1: Trò chơi "Bé là con ai?"
a, Mục tiêu: Nhận ra mỗi trẻ em đều do
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố, mẹ của mình
b, Cách tiến hành
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi hs được - HS lắng nghe
Trang 21phát một phiếu, nếu ai nhận được phiếu có
hình em bé sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của
em bé đó
Ngược lại, ai nhận được phiếu có hình bố,
mẹ sẽ phải đi tìm con của mình Ai tìm
được đúng trước thời gian quy định là
thắng
- GV tổ chức cho hs chơi như hướng dẫn
trên
- Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dương
các cặp thắng cuộc, gv yêu cầu hs trả lời
câu hỏi:
? Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các em bé?
? Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
c, Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ
của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK 15’
a, Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự
sinh sản
b, Cách tiến hành
- GV hướng dẫn: Yêu cầu hs quan sát các
hình 1, 2, 3 trong SGK/4, 5 và đọc lời
thoại giữa các nhân vật trong hình
- Yêu cầu các em liên hệ đến gia đình
mình
- Tổ chức cho hs làm việc theo cặp
- Yêu cầu một số hs trình bày kết quả làm
việc theo cặp trước cả lớp
- Yêu cầu hs thảo luận để tìm ra ý nghĩa
của sự sinh sản thông qua các câu hỏi:
? Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối
với mỗi gia đình, dòng họ?
? Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
c, Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế
hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy
trì kế tiếp nhau
3, Củng cố dặn dò: 5’
? Sự sinh sản có ý nghĩa như thế nào đối
- HS chơi trong thời gian 5phút
+ Vì mỗi trẻ em đều do bố,
mẹ sinh ra và có nhữngđặc điểm giống bố, mẹ
+ Trong một gia đình, nếu
đã biết bố, mẹ sẽ dễ dàngnhận ra con của gia đình
đó và ngược lại
- HS lắng nghe gv hướngdẫn và quan sát các hình,đọc lời thoại
- 2 hs tự liên hệ đến giađình mình và nói cho nhaunghe
- Đại diện vài cặp báo cáokết quả
- Sự sinh sản nhằm duy trìnòi giống trong mỗi giađình, dòng họ
- Nếu con người không cókhả năng sinh sản sẽkhông duy trì được nòigiống trong gia đình, dòng
- Thamgia chơicùngcác bạntại chỗ
Trang 22với mỗi gia đình?
1.2 Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quangcảnh làng mạc ngày mùavới giọng tả chậm rãi , dàn trải,dịu dàng: nhấn giọng các
từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
1.3 Thái độ
- HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên
2 Mục tiêu riêng ( HS Thùy)
- HS được ngồi tại chỗ trình bày ý kiến của mình
- HS đạt được các mục tiêu chung
* BVMT: HS hiểu thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam
* ĐCNDDH: Không hỏi câu hỏi 2.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ ghi kết quả của câu 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS
Thùy
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn thư"Sau
80 năm giời nô lệ ở công học tập
của các em" và trả lời các câu hỏi về
- 3 hs lên bảng đọc bài và trả lờicác câu hỏi
Trang 23nội dung.
? Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy học bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu rất khác nhau
+ Đoạn 2: Tiếp lơ lửng
+ Đoạn 3: Tiếp quả ớt đỏ chói
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc toàn
bài
b, Tìm hiểu bài (10’)
- Yều cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
? Màu sắc bao trùm làng quê vào ngày
mùa là màu gì?
? Nêu ý chính đoạn 1?
- Gọi HS đọc đoạn 2, 3
- Yêu cầu hs nêu những sự vật trong
bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng
của sự vật đó
? Nêu nội dung chính đoạn 2,3?
- Khuyên học sinh phải chăm họcnghe thầy yêu bạn
- HS nhận xét
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 4 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âmcho hs
- 1 hs đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từkhó
+ Vàng trù phú là màu vàng gợi ra
sự trù phú ấm no
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọctheo cặp
- 1 hs đọc thành tiếng
- Lắng nghe tìm cách đọc đúng
- HS đọc thầm đoạn 1 + Màu sắc bao trùm làng quê vàongày mùa là màu vàng
+ Màu vàng bao trùm làng quêvào ngày mùa
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS tìm từ chỉ sự vật, màu sắctheo yêu cầu
- Luá – vàng xuộm ; nắng – vànghoe ; Xoan – vàng lịm ; tàu láchuối – vàng ối Bụi mía – vàngxọng ; rơm , thóc – vàng giòn ; lámía – vàng ối ; tàu đu đủ , lá sắnhéo – vàng tươi ; quả chuối – chínvàng ; gà , chó – vàng mượt ; máinhà rơm – vàng mới
+ Những màu vàng cụ thể của
- Ngồitại chỗtrìnhbày
Trang 24-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
Thời tiết ngày mùa được miêu tả thế
nào?
? Hình ảnh con người hiện lên trong
bức tranh như thế nào?
? Những con người gợi cho ta cảm
nhận điều gì về làng quê vào ngày
mùa?
? Những chi tiết về thời thiết con
người gợi cho ta cảm nhận gì về làng
quê vào ngày mùa
? Qua đó em thấy thiên nhiên ở làng
quê Việt Nam như thế nào?
? Để làng quê luôn đẹp mỗi chúng ta
có thể làm gì?
? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương?
- Yêu cầu hs nêu nội dung của bài
- GV chốt lại và ghi bảng: Bài văn
miêu tả quang cảnh làng mạc giữa
ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh
làng quê thật đẹp, sinh động ,
- GV giúp HS hiểu thêm về môi
trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê
Việt Nam
c, Đọc diễn cảm (10’)
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn và nêu
giọng đọc của từng đoạn
? Để làm nổi bật vẻ đẹp của các sự
vật, chúng ta nên nhấn giọng những từ
ngữ nào khi đọc bài?
- GV đọc mẫu đoạn từ "màu lúa dưới
đồng màu rơm vàng mới"
+ Yêu cầu HS nêu từ nhấn giọng, vị
+ Không ai tưởng đến ngày hayđêm mà chỉ mải miết đi gặt, kéo
đá, chia thóc hợp tác xã Ai cũngvậy cứ buông bát đũa là ra đồngngay
- Bận rộn và tấp nập nhưng vui vẻ
- Gợi cho bức tranh làng quê thêmđẹp và sinh động Thời tiết đẹp,gợi ngày mùa no ấm Con ngườicần cù lao động
- 4 hs đọc nối tiếp đoạn và nêugiọng đọc của đoạn
- Nên nhấn giọng ở các từ chỉ màuvàng
- HS lắng nghe
+ 2HS nêu vị trí nhấn giọng ngắtnghỉ: màu lúa dưới đồng vàngxuộm lại //Nắng nhạt ngả màuvàng hoe.// màu rơm vàngmới.//"
- Ngồitại chỗtrìnhbày
- Ngồitại chỗtrìnhbày
Trang 25+ Gọi HS đọc thể hiện lại
- Yêu cầu hs luyện đọc diễn cảm theo
cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét đánh giá
3, Củng cố dặn dò (2’)
? Theo em, nghệ thuật tạo nên nét đặc
sắc của bài văn là gì?
- 3 hs lần lượt đọc
- Lớp nhận xét
- HS nêu ý kiến: Bằng sự quan sáttinh tế và nghẹ thuật miêu tả sắbén của tác giả làm cho bài vănthêm sinh động hấp dẫn
1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dungmỗi tranh bằng 1-2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời
kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện
+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
1.3 Thái độ
- Khâm phục anh Lý Tự Trọng
2 Mục tiêu riêng( HS Thùy)
- Tham gia làm việc theo nhóm lên bảng kể nối tiếp câu chuyện
- HS đạt được các mục tiêu chung
* ĐCNDDH: Kể từng đoạn và kể nối tiếp.
* GD QPAN
- Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ Tranh minh họa truyện SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS
Thùy
1 - Kiểm tra bài cũ (2’)
- GV nêu yêu cầu của tiết kể chuyện
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2.2, GV kể chuyện (8’)
- GV kể lần 1 kết hợp viết lên bảng các
nhân vật trong truyện
+ GV giúp hs hiểu một số từ khó được
chú giải sau truyện
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh
minh hoạ
3, Hướng dẫn hs kể chuyện và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện (24’)
- Gv nêu câu hỏi giúp hs nhớ lại nội
dung truyện
? Câu chuyện có những nhân vật nào?
? Anh Lí Tự trong được cử đi học nước
ngoài khi nào?
? Về nước anh làm nhiệm vụ gì?
? Hành động dũng cảm nào của anh
Trọng làm em nhớ nhất?
* Hướng dẫn viết lời thuyết minh
cho tranh
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu hs hoạt động trong nhóm,
trao đổi thảo luận về nội dung từng
- Lí Tự Trọng, tên đội tây, mật thám
Lơ - grăng, luật sư
- Được cử đi học nước ngoài năm1928
- Về nước anh làm nhiệm vụ liên lạcvới các đảng bạn qua đường tàubiển
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trướclớp
- 1 hs đọc
- Hai bàn hs tạo thành 1 nhóm cùngtrao đổi thảo luận viết lời thuyếtminh cho từng tranh
- Các nhóm nối tiếp nhau trình bày,
bổ sung Mỗi nhóm chỉ nói về 1tranh
Có thể theo lời thuyết minh sau:
+Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ,được cử ra nước ngoài học tập
+Tranh 2: Về nước, anh được giaonhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tàiliệu
+Tranh 3: Trong công việc, anhTrọng rất bình tĩnh và nhanh trí
+Tranh 4: Trong một buổi mít tinh,
Trang 27* Hướng dẫn hs kể trong nhóm
- Chia hs thành nhóm, yêu cầu hs quan
sát tranh minh hoạ, dựa vào lời thuyết
minh kể lại từng đoạn chuyện và toàn
bộ câu chuyện, sau đó trao đổi với
nhau về ý nghĩa câu chuyện
* Kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước
lớp Sau mỗi hs kể, gv tổ chức cho hs
dưới lớp hỏi lại bạn về ý nghĩa câu
chuyện Ví dụ:
? Vì sao những người coi ngục gọi anh
trọng là ông nhỏ?
? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
? Hành động nào của anh Trọng khiến
bạn khâm phục nhất?
- Yêu cầu hs nhận xét, tìm ra bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
- Nêu những tấm gương dũng cảm của
tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc
3, Củng cố dặn dò (5’)
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về
con người Việt Nam?
- GV kết luận, nhận xét tiết học
- Dặn dò
anh bắn chết một tên mật thám và bịgiặc bắt
+Tranh 5: Trứơc tòa án của giặc, anhhiên ngang khẳng định lí tưởng Cáchmạng của mình
+Tranh 6: Ra pháp trường Lý TựTrọng hát vang bài Quốc tế ca
- HS tạo thành từng nhóm, lần lượttừng em kể từng đoạn trong nhóm,các em khác lắng nghe, gợi ý nhậnxét lời kể của bạn Sau đó tiến hành
kể vòng 2, lần lượt từng em kể cảcâu chuyện trong nhóm, các bạnnghe và nhận xét
- 2 → 3 hs nối tiếp nhau kể từngđoạn câu chuyện trước lớp và trả lờicâu hỏi về nội dung truyện mà cácbạn dưới lớp hỏi
+ Mọi người khâm phục anh vì tuổinhỏ nhưng chí lớn, dũng cảm vàthông minh
+ Ca ngợi anh Trọng giàu lòng yêunước, dũng cảm
+ HS nêu theo suy nghĩ
- Cả lớp nhận xét và bình chọn người
kể hay nhất
- Người Việt Nam rất thông minh,anh dũng và gan dạ
- Về nhà tìm hiểu những câu chuyện
kể về anh hùng, danh nhân của nướcta
- Hs trình bày những phần đã chuẩnbị
- Thamgia làmviệcnhóm
và lênbảng kểnối tiếpcâuchuyện
Tiết 3: Toán
Trang 28Tiết 3: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
2 Mục tiêu riêng( HS Thùy)
- Hs ngồi tại chỗ trình bày ý kiến của mình
- HS đạt được các mục tiêu chung
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thùy
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu tính chất cơ
bản của phân số
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài ôn tập
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
6 = 5 x 3 6 x 3= 15
18 ; 1718
- 2 HS nêu - hs nhận xét
- HS cả lớp làm bài vào vở - 1 hslàm bài trên phiếu
- 3 hs nêu kết quả và giải thích cáchlàm
2
7 57 57 72
57 57
Làmbàivàovởnháp
->
=
Trang 29- GVnhận xét chốt lại: So sánh 2 phân
số cùng mẫu số, phân số nào có tử số
lớn hơn thì lớn hơn,
b, So sánh hai phân số khác mẫu số
- GV đưa ra ví dụ: So sánh hai phân số
hai phân số khác mẫu số ta phải
QĐMS 2 phân số đó rồi so sánh như
hai phân số cùng mẫu số
3, Luyện tập thực hành (15’)
* Bài tập 1:(SGK/7)Làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
- Hai phân số khác mẫu số
- Ta phải QĐMS hai phân số đó rồi
so sánh tử số
- Cả lớp làm bài vào vở - 1 hs làmtrên bảng
- 1 hs nhận xét3
11 < 116 ; 67 = 1214 ;15
17 > 1017 ; 2
3 < 34
- Ta so sánh các tử số với nhauphân số nào có tử số lớn hơn thì lớnhơn phân số nào có tử số bé hơnthì bé hơn
- Ta phải QĐMS hai phân số đó rồi
so sánh tử số