Phát triển các hoạt động: 12’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm baøi taäp 3 Phương pháp: Thảo luận, thực hành, động não - Haõy keå laïi cho caùc baïn trong nhoùm - Hoïc sinh laøm vieäc c[r]
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
10.10
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai Luyện tập
Có chí thì nên (tiết 2) Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Thứ 3
11.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác Héc-ta
Dùng thuốc an toàn
Thứ 4
12.10
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít Luyện tập
Luyện tập làm đơn Đất và rừng
Thứ 5
13.10
Chính tả Toán Kể chuyện
Luyện tập đánh dấu thanh Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 6
14.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Dùng từ đồng âm để chơi chữ Luyện tập chung
Phòng bệnh sốt rét Luyện tập tả cảnh
Tuần 6
Trang 2Tiết 11 : TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, tên
riêng, các số liệu thống kê Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng
tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca
ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người
da đen, da màu ở Nam Phi
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Ê-mi-li con _HS đọc bài và TLCH
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các
em đọc đúng các từ ngữ và các số
liệu thống kê sau (giáo viên đính
bảng nhóm có ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ
sắc lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc
tổng tuyển cử đa sắc tộc) vào cột
luyện đọc
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của giáo viên
- Các em có biết các số hiệu và
5
1 4 3
có tác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc
- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung,
cho học sinh luyện đọc, mời 1 bạn
- Học sinh xung phong đọc
Trang 3xung phong đọc toàn bài
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên
cho học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có
số hiệu may mắn tham gia đọc nối
tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghĩa ở cuối bài học giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên
sẽ đọc lại toàn bài
- Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc
đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên
sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất
kì
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa
+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí
nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm
nội dung làm việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Để biết xem Nam Phi là nước như
thế nào, có đảm bảo công bằng, an
ninh không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng
vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi
Một đất nước giàu có như vậy, mà
vẫn tồn tại chế độ phân biệt chủng - Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng
Trang 4tộc Thế dưới chế độ ấy, người da
đen và da màu bị đối xử ra sao?
Giáo viên mời nhóm 2
trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng 1 chút tự do, dân chủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu
bị đối xử tàn tệ
Trước sự bất công đó, người da đen,
da màu đã làm gì để xóa bỏchế độ
phân biệt chủng tộc ? Giáo viên mời
nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm Thế
họ có được đông đảo thế giới ủng hộ
không? Giáo viên và học sinh sẽ
cùng nghe ý kiến của nhóm 4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi
đất nước Nam Phi đã tiến hành tổng
tuyển cử Thế ai được bầu làm tổng
thống? Chúng ta sẽ cùng nghe phần
giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn
Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung
9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
- Văn bản này có tính chính luận Để
đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng
như thế nào? Thầy mời học sinh thảo
luận nhóm đôi trong 2 phút
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Trang 54’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 26 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số
đodiện tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi
mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài
3/32
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về
đổi đơn vị đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện tích Chúng
ta học tiết toán “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học
sinh cách viết các số đo dưới dạng
phân số (hay hỗn số) có một đơn vị
cho trước
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (đổi đơn vị đo)
Trang 7- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích
cách đổi 9’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS phải
đổi đơn vị rồi so sánh
+ 61 km2 = 6 100 hm2
+ So sánh 6 100 hm2 > 610 hm2
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
thời sửa chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình vuông , HCN
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại, động não,
thực hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
2 = …… dm2
3 m2 5 dm2 = …… dm2
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4
- Chuẩn bị: “Héc-ta”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tiết 27 : TOÁN
HÉC – TA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện tích héc-ta.
- Quan hệ giữa héc-ta và mét vuông … - Biết chuyển đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên
quan về diện tích nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, thích làm các bài tập liên
quan đến diện tích
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - bảng phụ
- Trò: + Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước
kết hợp giải bài tập liên quan ở tiết học
trước
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 2 (SGK)
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Thông thường , khi đo diện tích một
thửa ruộng, một khu rừng , … người ta
dùng đơn vị đo là “Héc-ta”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
7’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo
diện tích héc-ta
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, động não
Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - Học sinh nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt
là ha đọc là hécta
1ha = 1hm2 1ha = 100a 1ha = 10000m2 7’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
nắm được quan hệ giữa héc-ta và mét
vuông Biết đổi đúng các đơn vị đo
diện tích và giải các bài toán có liên
quan
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Trang 9 Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề
nhau
_HS nêu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề và xác định dạng
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải - Học sinh làm bài
+ 1 km2 = … ha 10
Phương pháp: Đàm thoại, động não,
thực hành
Bài 2:
_Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo (có gắn
với thực tế) - Học sinh đọc đề - HS làm bài và sửa bài
7’ * Hoạt động 4:
Bài 3: Học sinh tiến hành so sánh 2
đơn vị để điền dấu
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Phương pháp: Thực hành, động não
- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn
- Tổ chức thi đua:
17ha = ………… hm2
8a = …… dam2
- Lớp làm ra nháp
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Tiết 28 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các đơn vị đo diện tích đã học
2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi
mở rộng kiến thức
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh nêu miệng kết quả bài
3/32
- Học sinh lên bảng sửa bài 4 _ 1 HS lên bảng sửa bài
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về
đổi đơn vị đo diện tích, giải các bài
toán liên quan đến diện tích Chúng
ta học tiết toán “Luyện tập”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học
sinh cách đổi các đơn vị đo diện tích
đã học
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa
2 đơn vị đo diện tích liên quan nhau
- Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b, c
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng
bài (so sánh)
- Học sinh làm bài
Trang 11 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích
tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)
9’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh
thảo luận tìm cách giải
- 2 học sinh đọc đề
- Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
thời sửa chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại
10’ * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình chữ nhật
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài và sửa bài
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại, động não,
thực hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Tổ chức thi đua 4 ha 7 a = a 8 ha 7 a 8 m2 = m2
Giáo viên chốt lại vị trí của số 0
đơn vị a
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Tiết 6 : ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với
những khó khăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập
được “Kế hoạch vượt khó” của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó
khăn của số phận để trở thành những người có ích cho xã hội
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm
bài tập 3
Phương pháp: Thảo luận, thực hành,
động não
- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm
cùng nghe về một tấm gương “Có chí
thì nên” mà em biết
- Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về các tấm gương mà mình đã biết
_Gv viên lưu ý
+Khó khăn về bản thân : sức khỏe
yếu, bị khuyết tật …
+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo,
sống thiếu thốn tình cảm …
+Khó khăn khác như : đường đi học
xa, thiên tai , bão lụt …
- HS phát biểu
- GV gợi ý để HS phát hiện những
bạn có khó khăn ở ngay trong lớp - Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp