1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 1 - lớp 4

37 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp - Hướng dẫn HS: Để học tốt môn lịch sử và Địa lí các em cần đọc kỹ bài đọc ở SGK để tìm hiểu bài theo các câu hỏi gợi ý ở cuối bài kết hợp xem tranh minh h

Trang 1

+ Giúp HS nắm được những quy định về nề nếp, tác phong, nội quy của nhà trường đối với HS

+ Tổ chức hướng dẫn HS tham gia chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá các hoạt động của HS trong hè và phổ biến kế hoạch hoạt động cơng tác tuần 1

+ Giáo dục HS ý thức tơn trọng lá quốc kì, thực hiện tốt nội quy trường lớp, chăm ngoan học giỏi

II – CHUẨN BỊ :

- Nội dung đánh giá

III- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1- Chào cờ đầu tuần (12’)

- Tập trung HS theo đội hình đã quy định

- Thực hiện nghi lễ chào cờ

+ TPT Đội hướng dẫn các bước thực hiện buổi lễ chào cờ cho tồn HS nắm, nhắc nhở một số quyđịnh chung về buổi nghi lễ

- Nghe Hiệu trưởng nhận xét đánh giá những việc đã làm trong hè và triển khai cơng việc sẽ thựchiện trong tuần 1

2- Sinh hoạt lớp : (20’)

- GV nhắc lại cơng việc cần phải thực hiện trong tuần

- Thực hiện dạy và học theo PPCT tuần 1

- Thực hiện tốt nội quy trường, lớp đề ra

+ Cho HS hát các bài hát đã học, bài hát về Đội

+ Chơi trị chơi dân gian ( Mèo đuổi chuột)

Theo Tơ Hồi

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Đọc lưu loát toàn bài : + Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn

+ Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật

- Hiểu các từ ngữ trong bài

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏáp bức, bất công

- Giáo dục HS kĩ năng sống : Thể hiện sự thơng cảm,

+ Xác định giá trị

+ Tự nhận thức về bản thân

II - ĐỒØ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 2

* GV: - Giáo án, tranh minh hoạ trong SGK; tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò; truyện “Dế Mèn phiêu lưu

ký”, bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

a) Gi ới thiệu bài :

- Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt

4, tập 1 Cho HS mở SGK trang 3, xem tranh

minh hoạ chủ điểm Thương người như thể

thương thân

- Giới thiệu tâp truyện Dế mèn phiêu lưu kí.

- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một

trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí (ghi

đề bài )

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ ở SGK và

xem tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

b1) Luyện đọc:

- 1 HS( G) đọc cả bài

- Bài này chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1 : Hai dòng đầu (vào câu chuyện)

+ Đoan 2 : Năm dòng tiếp theo (hình dáng

Nhà Trò)

+ Đoan 3 : Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trị)

+ Đoạn 4 : Phần còn lại (hành động nghĩa

hiệp của Dế Mèn)

- Cho HS đoc nối tiếp nhau từng đoạn lượt 1

- Tổ chức các hoạt động cho HS theo nhĩm,

mỗi nhĩm 1 câu hỏi

- Em hãy đọc thầm phần đầu truyện và tìm

những chi tiết cho thấy : Dế Mèn gặp Nhà

Trò trong hoàn cảnh như thế nào? (TB)

Giảng từ : cỏ xước

- Ý đoạn 1 nĩi gì? (TB)

- Em hãy đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt? (K)

- Hát, ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở

- HS để sách vở lên bàn cho GV kiểm tra

- Theo dõi giáo viên giải thích ý nghĩa nộidung từng chủ điểm

+ Mở SGK trang 3, quan sát tranh chủ điểm

Thương người như thể thương thân và nêu

nhận xét về nội dung tranh

- Nghe giới thiệu về tâp truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài.

- Ghi đềø bài

- Quan sát tranh, nêu nhận xét

- Theo dõi cacùh đọc diễn cảm của GV

- Đọc thầm đoạn 1, nêu được : Dế Mèn điqua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉtê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò ngồi gụcđầu bên tảng đá cuội

- Ý1: Hồn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trị.

- Đọc đoạn 2 và nêu : Thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu, người bự những phấn như mới lột

Trang 3

4’

+ Giảng từ : ngắn chùn chùn, thui thủi

- Ý đoạn 2 nĩi gì? (K)

- Em hãy đọc thầm đoạn 3 và cho biết:

Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế

nào? (K)

+ Giảng từ : Lương ăn

- Qua đoạn 3 cho biết đây là lời kể của ai? ( Y)

-> Giáo dục HS thể hiện sự cảm thơng với số

phận của nhân vật Trong cuộc sống cần quan

tâm giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khĩ khăn, đừng

vì tiền bạc mà xem nhẹ tình cảm bạn bè

- Em hãy đọc thầm đoạn 4 và tìm hiểu :

+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (G)

+ Giảng từ : Ăn hiếp

- Ý đoạn 4 nĩi gì ? (TB)

- Em hãy đọc lướt toàn bài và nêu một hình

ảnh nhân hoá mà em thích ? (K-G)

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài

+ Lớp nhận xét, bổ sung

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn

văn đã chuẩn bị : “Năm trước…kẻ yếu”.

- Cho HS thảo luận theo nhĩm đơi để tìm cách

đọc diễn cảm đoạn văn trên Đại diện nhĩm

trình bày GV hướng dẫn lớp nhận xét và thống

nhất chung cách đọc cho cả lớp

- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn lớp nhận xét Tuyên dương

những HS đọc hay

4 C ủng cố -dặn dị:

- Cho HS chơi sắm vai Dế Mèn và Nhà Trị

diễn đạt đoạn đối thọại

- Qua câu chuyện tác giả ca ngợi Dế Mèn điều

gì? (K)

-> Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

và tâp trả lời lại các câu hỏi cĩ trong bài, tìm

đọc thêm tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của

Tô Hoài Chuẩn bị bài sau: “Mẹ ốm”

( Tập đọc diễn cảm khổ thơ 4& 5, tìm hiểu câu

hỏi 1, 2, 3/ trang10)

Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu

- Ý2: Tả hình dáng chị Nhà Trị.

- Đọc đoạn 3 và nêu :Trước đây, mẹ

Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sauđấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốmyếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chịăn thịt

- Ý 3: L ời kể của Nhà Trị

- HS lắng nghe

- Đọc đoạn 4 và nêu + Lời nĩi : Em đừng sợ Hãy trở về cùngvới tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻăn hiếp kẻ yếu

+ Cử chỉ và hành động: xoè cả hai càng

ra, dắt Nhà Trò đi

Ý 4: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn.

- Cả lớp đọc lướt, tìm nêu các hình ảnhnhân hoá theo sở thích

- HS cĩ thể nêu thêm lí do vì sao thích hình ảnh đĩ

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài

+ Lớp nhận xét,bổ sung

- HS thảo luận theo nhĩm đơi để tìm cách đọcdiễn cảm đoạn văn trên Đại diện nhĩm trìnhbày, lớp nhận xét, bổ sung

- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS thực hiện trị chơi sắm vai

- Nội dung : Qua câu chuyện tác giả ca ngợi

Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xĩa bỏ áp bức, bất cơng.

- Vài HS nêu liên hệ bản thân

- Cả lớp theo dõi lắng nghe

Trang 4

TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000.

I MỤC TIÊU :

- Giúp HS ôn tập về cách đọc, viết số đến 100 000, phân tích cấu tạo số, chu vi của một hình

- Rèn HS kĩ năng trình bày bài làm

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm Toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên: Giáo án – SGK Toán 4 – Kẻ trước bảng hàng, lớp để đọc số.

Học sinh: Vở Toán - SGK Toán 4 – Bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Cho HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau (K)

- Yêu cầu HS nêu ví dụ về tìm số tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn…vv (G)

b2) Thực hành:

Bài 1(Y, TB): - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, sau đó yêu

cầu HS tự làm

- GV hướng dẫn lớp nhận xét chữa bài

- Yêu cầu HS nêu qui luật của các số trên tia số và

các số trong dãy số ở câu b.(TB)

Bài 2( TB): - Yêu cầu HS tự làm bài và đổi vở cho

nhau để kiểm tra

- 3 HS lên bảng thực hiện; Cả lớp giải vào vở

- GV hướng dẫn lớp nhận xét chữa bài

Bài 3 (K): - Yêu cầu HS đọc bài mẫu và nêu yêu cầu

bài tập

- Cho HS làm bài cá nhân

- GV hướng dẫn lớp nhận xét chữa bài

Bài 4 (G) : - HS đọc yêu cầu đề bài rồi thảo luận

nhóm đôi

- Vài HS nêu cách tính chu vi hình chữ nhật, hình

HS để dụng cụ học tập cho GV kiểm tra

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươimốt, …

- Lớp nhận xét bổ sung

Bài 3: a), b) 2 HS lên bảng thực hiện.

Lớp giải vào bảng conLớp nhận xét bổ sung bài làm trênbảng

Bài 4: HS thảo luận nhóm đôi và trình

bày bài làm:

Chu vi hình tứ giác ABCD

Trang 5

vuơng

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, lớp giải vào vở bài tập

G GV hướng dẫn lớp nhận xét, chữa bài

- Về hồn thành bài tập vào vở, xem trước bài : “ Ơn

tập các số đến 100 000 (tt)”( Xem lại cách thực hiện

các phép tính cộng, trừ , nhân, chia các số tự nhiên

và cách tính nhẩm các phép tính đơn giản )

- Nhận xét chung tiết học

6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)Chu vi hình chữ nhật MNPQ:

(8 + 4) x 2 = 24 (cm)Chi vi hình vuơng GHIK:



-LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

TIẾT 1 : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I - MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết :

- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta

- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ Quốc

- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí

II - ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

* GV: - Giáo án, SGK LS& ĐL4

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

* HS: - SGK L.Sử & ĐL4 + Vở học

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân

ở mỗi vùng

+ Trên đất nước ta cĩ bao nhiêu dân tộc, các dân

tộc này sống ở đâu? (K)

+ Em đang sống nơi nào trên đất nước ta? (Y)

- Cho HS trình bày và xác định trên bản đồ

hành chính Việt Nam vị trí tỉnh Bình Định,

thành phố Quy Nhơn

- Hát đầu giờ

- Chuẩn bị dụng cụ học tập

- Nghe giới thiệu, ghi đề bài

- Quan sát bản đồ tự nhiên và bản đồ hànhchính Việt Nam để xác định vị trí đất nước

ta và các cư dân ở mỗi vùng

- 54 dân tộc, sống ở miền núi, đồng bằng,trung du, đảo, quần đảo trên biển…

- Tìm trên bản đồ hành chính vị trí tỉnhBình Định và thành phố Quy Nhơn

Trang 6

(5’)

(4’)

3’

Hoạt động 2 : Làm việc nhóm

- Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 1 tranh, ảnh về

cảnh sinh hoạt của một dân tộc sống trên đất

nước ta, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả tranh

ảnh đó

- Cho HS thảo luận rồi cử đại diện trình bày

trước lớp

Hướng dẫn HS cả lớp góp ý nhận xét

- GV kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất

nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có

cùng một Tổ Quốc, một lịch sử Việt Nam.

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

- Nêu vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng nghìn năm

dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể được

một sự kiện chứng minh điều đó?

- Cho HS nêu ý kiến

- GV nêu kết luận chung

Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp

- Hướng dẫn HS: Để học tốt môn lịch sử và Địa

lí các em cần đọc kỹ bài đọc ở SGK để tìm

hiểu bài theo các câu hỏi gợi ý ở cuối bài kết

hợp xem tranh minh hoạ và quan sát bản đồ

Học thuộc phần ghi nhớ trên nền xanh

4 - C ủng cố dặn dị:

- Qua bài học hơm nay giúp các em biết được

điều gì? (TB-K)

- Gọi 2 HS đọc mục ghi nhớ SGK (Y)

- Dặn HS đọc kĩ bài đọc ở trang 3-4 SGK

- Chuẩn bị bài sau : “Làm quen với bản đồ”

( Tìm hiểu xem bản đồ là gì và bản đồ cĩ những

yếu tố địa lí nào ? )

- Nhận xét tiết học

- Họp nhóm, tìm hiểu cảnh sinh hoạt củatừng dân tộc được nêu trong ảnh

- Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Cả lớp góp ý, nhận xét

- Nhắc lại phần kết luận của GV

- Từng HS trình bày ý kiến chứng minh quátrình dựng nước và giữ nước của ông chata

- Theo dõi để nắm cách học tập bộ môn

TIẾT 1 : SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

* Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phốihợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đỏi với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thànhhồ Ba Bể, câu chuyên còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòngnhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

* Rèn kĩ năng nghe :

Trang 7

- Có khả năng tập trung nghe thầy giáo kể chuyện, nhớ chuyện.

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

* Giáo dục HS lòng nhân ái, ý thức bảo vệ mơi trường, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra

II.- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

*GV: - Giáo án, SGK, tranh minh hoạ truyện trong SGK.

-Tranh, ảnh về hồ Ba Bể

*HS: - SGK

III.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

- Hướng dẫn HS ổn định tư thế, chuẩn bị dụng

cụ học tập

2 - Bài mới

a/ Giới thiệu truyện : Trong tiết Kể chuyện

mở đầu chủ điểm Thương người như thể

thương thân, các em sẽ nghe thầy kể câu

chuyện Sự tích hồ Ba Bể

b/ GV kể chuyện : Sự tích hồ Ba Bể (2 lần

-Xem SGV trang 41)

- Kể lần 1 kết hợp giải nghĩa một số từ khó

chú thích sau truyện

- Kể lần 2 có dùng tranh minh hoạ

c / Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện :

- Cho HS đoc lần lượt yêu cầu của từng bài

tập

- Nhắc nhở HS trước khi các em kể chuyện:

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần

lặp lại nguyên văn

+ Kể xong cần trao đổi cùng các bạn về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp:

Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong, hướng dẫn

HS trao đổi cùng các bạn về nội dung,ý nghĩa

câu chuyện, trả lời câu hỏi: Ngoài mục đích

giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu

chuyên còn nói với ta điều gì ?(K)

- GV chốt lại : Câu chuyện ca ngợi những con

người giàu lòng nhân ái (như hai mẹ con bà

nông dân); khẳng định người giàu lòng nhân

ái sẽ được đền đáp xứng đáng

3 - Củng cố, dặn dò

-Trong câu chuyện này, em thích nhân vật

nào nhất? Vì sao ? (TB, K)

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS

Hát, ổn định tư thế học tập

- Nghe giới thiệu

- Xem tranh, nêu nhận xét

- Mở SGK trang 8, quan sát 4 bức tranh vàđọc thầm 3 yêu cầu ở SGK

- Nghe kể chuyện

- Theo dõi truyện kết hợp quan sát tranh

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu từng bài tập

- Từng nhóm 4 em họp nhau kể chuyện, mỗi

em kể theo 1 tranh Sau đó, 1 em kể toànbộ câu chuyện 1 lần

- Một vài tốp HS ( mỗi tốp 4 em) thi kểtừng đoạn câu chuyện theo tranh

- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Cùng trao đổi về nội dung ý nghĩa câuchuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

- Vài HS trình bày ý kiến của mình

Trang 8

nghe bạn kể chuyện chăm chú, nêu nhận xét

chính xác; nhắc nhở các em học tập còn lơ là

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và xem trước nội dung tiết

kể chuyện tuần 2 : “Nàng tiên Ốc” ( Đọc

trước bài thơ , nắm nội dung và tập kể bằng lời

của mình nội dung câu chuyện )

- HS theo dõi lắng nghe

TỐN

TIẾT 2 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo )

I - MỤC TIÊU : Giúp HS ôn tập về :

- Tính nhẩm

- Tính cộng, trừ các số đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có một chữ số

+ So sánh các số có đến 100 000

+ Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

- Giáo dục HS tính chính xác khi làm bài

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

` - GV: Giáo án ; SGK Tốn 4.

- HS : SGK Tốn 4; vở tốn; bảng con.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CH Ủ Y Ế U :

1 – Ổn định tổ chức : Cho HS hát đầu giờ,

chuẩn bị dụng cụ học tập

2 -Kiểm tra bài cũ :

- HS1, 2 (TB,Y) : Đọc cho HS viết lên bảng

3 - Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : Ơn tập các số đến 100000.

b) Luyện tính nhẩm : Tổ chức cho HS viết

- Đọc phép tính thứ tư : “Bốn nghìn nhân với

- Hát , chuẩn bị sách vở để học tập

- 2 HS lên bảng viết

- HS nêu cách tính chu vi của 2 hình trên

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Ghi đề bài

- HS lấy bảng con ra và làm theo yêu cầu củaGV

-Nhẩm kết quả và ghi : 9000

- ‘’ : 8000

- ‘’ : 4000

- ‘’ : 12000

Trang 9

- Vừa đọc, vừa đi dọc các bàn giám sát kết

quả của từng HS GV nêu nhận xét chung

c) Thực hành : Cho HS làm các bài tập :

Bài 1 :(Y) HS tính nhẩm và nối, tiếp nhau nêu

kết quả

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2 (TB, K) Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS tự đặt tính rồi làm vào vở, 2 HS làm

ở bảng lớp

- Hướng dẫn HS nhận xét bài làm ở bảng,

thống nhất kết quả – Chấm bài 5 HS - Nêu

nhận xét chung

-> Củng cố về cách thực hiện bốn phép tính

cộng, trừ, nhân, chia

Bài 3 (TB): - HS thảo luận theo nhĩm đơi và

nêu cách so sánh các số ở hai dịng 1&2 :

chẳng hạn 5870 va ø5890

- Đại diện từng nhĩm HS nêu rõ cách so sánh

từng bài, cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV xác nhận kết quả đúng cho HS cả lớp

chữa chung

- GV đánh giá chung

- > Củng cố về cách so sánh hai số tự nhiên

Bài 4(TB , K) :- Cho HS tự làm bài, ghi vào

vở bài tập

- Gọi 2 HS đọc kết quả, hướng dẫn cả lớp

nhận xét, chốt lại kết quả đúng cho HS chữa

Bài 5 (K-G): HS đọc đề bài

- Cho HS thảo luận theo nhĩm bốn Đại diện

nhĩm trình bày GV hướng dẫn lớp nhận xét bổ

sung

- GV nhận xét và chữa chung cho cả lớp

4.- Củng cố - Dặn dò: Tổ chức cho HS chơi

trò chơi “Tính nhẩm truyền” :

- > GV nhận xét và tuyên dương những em tham

gia tốt trị chơi tính nhẩm và lưu ý cho HS về

cách thực hiện tính nhẩm

- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị cho bài : “Ơn

tập các số đến 100000 (tt)”( về nhà xem lại thứ

tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức,

cách tìm số hạng chưa biết, số bị chia chưa biết

và tìm hiểu trước bài tập 2,3&4 trang 5)

- Nhận xét chung tiết học

- Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính

HS tự đánh giá bao nhiêu bài đúng, baonhiêu bài sai

Bài1 - HS làm việc cá nhân

- HS mở SGK trang 4, đọc bài 1, làm nhưtrên : 9000, 6000, 4000, 6000 / 8000, 24000,

33000, 7000

Bài 2 :- 2 HS làm tính ở bảng lớp, cả lớp

đặt tính và làm tính vào vở

- Nhận xét bài làm ở bảng, thống nhất kếtquả: a)12882, 4719, 975, 8656

b)8274, 5953, 16648, 4604

Bài 3- HS thảo luận theo nhĩm đơi và nêu

cách so sánh các số ở hai dịng 1&2

- Đại diện nhĩm trình bày Lớp nhận xét, bổsung

Cách so sánh : Hai số này cùng có bốn chữsố

Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm giôngnhau

Ở hàng chục có 7 < 9 nên 5870 < 5890 Vậy viết : 5870 < 5890

- Theo cách suy luận như vậy, so sánh từngcặp số rồi ghi kết quả vào vở

Bài 4- HS tự làm bài 4 vào vở ;vài HS trình

bày bài làm -Lớp nhận xét bổ sung

a) 56 731 < 65 371 < 67 351 < 75 631 b) 92 678 > 82 697 > 79 862 > 62 978

Bài 5: a) Mua bát hết:12500 đồng, muađường hết 12800 đồng ; mua thịt : 70 000đồng

b) Số tiền mua hết 12500+12800+70000 =95300( đồng)

c) Số tiền cịn lại :100 000- 95300= 4700(đồng)

- HS thực hiện trị chơi

- HS theo dõi lắng nghe

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chungvà vần trong thơ nói riêng

- Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu thích Tiếng Việt, từ đó có ý thức dùng đúng Tiếng Việt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Giáo án, SGK TV4; Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình

- HS: Bộ chữ cái ghép tiếng : Chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ âm đầu, vần và

thanh, vở BTTV4, SGKTV4

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1 - Ổn định tổ chức : Hướng dẫn HS ổn định

tư thế, chuẩn bị dụng cụ học tập

2 – Ki ể m tra : Nêu những quy định về nề

nếp học tập bộ môn Luyện từ và câu lớp 4

3 –Bài m ới :

a/ Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay sẽ giúp

các em nắm được các bộ phận cấu tạo của

một tiếng, từ đó hiểu thế nào là những tiếng

bắt vần với nhau trong thơ

b/ Phần nhận xét :

- Cho HS mở SGK trang 6, đọc và lần lượt

thưc hiện từng yêu cầu trong SGK :

- Đếm số tiếng trong câu tục ngữ ? (TB)

- Cho HS đánh vần tiếng bầu và ghi lại cách

đánh vần đó (K)

Ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng,

dùng phấn màu tô các chư õ: bờ ( phấn xanh ),

âu (phấn đỏ ), huyền ( phấn vàng )

- Hướng dẫn HS phân tích cấu tạo tiếng bầu

(tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành? )

Giúp HS nêu được 3 phần : âm đầu, vần và

thanh

- Cho HS phân tích cấu tạo của các tiếng còn

lại và rút ra nhận xét :

+ Chia 4 nhóm theo tổ, giao cho mỗi nhóm

phân tích 3-4 tiếng, rồi cử đại diện trình bày

kết quả ở bảng lớp.Cho HS kẽ vào vở bảng

sau rồi thực hiện:

- GV kết luận :Trong mỗi tiếng, bộ phận vần

- Hát, chuẩn bị dụng cụ học tập

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nghe giới thiệu bài, ghi đề bài

- Mở SGK, đọc rồi đếm thầm

+ 1 -2 HS đếm thành tiếng dòng đầu : 6tiếng

+ Cả lớp đếm thành tiếng dòng còn lại : 8tiếng

- Cả lớp đánh vần thầm, 1 HS đánh vầnthành tiếng làm mẫu Sau đó, tất cả HScùng đánh vần thành tiếng và ghi lại kết

quả lên bảng con: bờ-âu-bâu-huyền-bầu.

- HS thảo luận nhóm đôi và nêu được : tiếng

bầu gồm 3 phần : âm đầu (b ), vần (âu ) và

thanh (huyền)

- Theo nhóm thảo luận để nắm ý rồi độclập làm bài, ghi kết quả vào bảng

Cử đại diện nhóm lên trình bày ở bảng

Cả lớp nhận xét, rút ra được:

Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành

Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu:thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác,

giống, nhưng, chung, một, giàn Tiếng không có đủ bộ phận như tiếng bầu :

Tiếng ơi (chỉ có phần vần và thanh không có

âm đầu )

Trang 11

(8’)

(4’)

3’

và thanh bắt buộc phải có mặt, bộ phận phụ

âm đầu không bắt buộc phải có mặt.

Chú y ù:Thanh ngang không được đánh dấu

khi viết, còn các thanh khác đều được đánh

dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của

vần

c/ Phần ghi nhớ

- Cho HS đọc thầm phần ghi nhớ

- Treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của

tiếng và giải thích : Mỗi tiếng thường gồm 3

bộ phận: âm đầu-vần-thanh Tiếng nào cũng

phải có vần và thanh, có tiếng không có âm

đầu

d / Phần luyện tập :

Bài 1 (Y,TB): Cho HS đọc thầm yêu cầu của

bài rồi làm vào vở theo mẫu ở SGK

- Gọi từng HS, mỗi em phân tích 1tiếng, nối

tiếp nhau

- Hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa

Bài 2 (K, G) : Cho HS thực hiện trò chơi giải

câu đố

4 - Củng cố, dặn dò :

- Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận? (TB)

- Nêu tên các bộ phận của tiếng? (K)

- Nhắc HS xem lại bài học, nhận xét, tuyên

dương, dặn chuẩn bị bài : “ Luyện tập về cấu

tạo của tiếng”( Xem trước bài tập 1 và tìm

hiểu kĩ bài tập 2, 3&4 trang12)

- Đọc thầm phần ghi nhớ ở SGK

Theo dõi phân tích của GV3-4 HS lần lượt đọc phần ghi nhớ ở SGK

Bài1 : HS đđọc thầm yêu cầu bài tập.

- HS làm bài cá nhân

- Từng HS phân tích, mỗi em 1 tiếng

Cả lớp nhận xét

Bài 2 :- Đọc yêu câu bài tập rồi thi nhauxung phong giải, nêu được: Đểû nguyên là

sao, bớt âm đầu thành ao; tóm lại đó là chữ sao

-CHÍNH TẢ (Nghe –viết)

Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

– Giúp HS nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài TĐ: “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

- Luyện viết đúng những tiếng cĩ âm vần dễ lẫn lộn l/n, an/ang

- Giáo dục HS thĩi quen rèn chữ giữ vở

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Giáo án , SGKTV 4; bảng phụ.

- HS : Vở chính tả , SGK TV4, vở BT TV4, bảng con, bút chì

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Trang 12

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV đọc đoạn văn cần viết một lượt

- Cho HS đọc thầm đoạn văn cần viết, nhắc HS

chú ý các tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ

mình dễ viết sai (cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,

tảng đá cuội,…); cĩ thể gọi 2 HS lên bảng viết;

lớp viết vào bảng con GV hướng dẫn lớp nhận

xét chữa bài

- Đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết

(2lượt/lần)

- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Hướng dẫn HS đổi vở soát lỗi, GV chấm chữa

4 -5 bài

- GV nêu nhận xét chung về lỗi viết

c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài 2b (TB) GV treo bảng phụ có ghi bài tập 2b

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới hình thức

tiếp sức ; Cả lớp làm bài vào vở BTTV4

- Hướng dẫn HS cả lớp nhận xét kết quả làm

bài ở bảng, chốt lại ý đúng, kết luận nhóm

thắng cuộc (…chú ngan…dàn hàng ngang…/Sếu

giang mang lạnh…ngang trời)

- Bài tập 3b (K): Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập,

cho cả lớp thi giải nhanh và viết đúng lời giải

vào bảng con (Hoa ban)

- GV nhận xét; tuyên dương những HS viết

nhanh, đúng

4 – C ủng cố -dặn dị :

- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai

chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau HTL

câu đố để đố lại người khác

-Nhận xét tiết học, tuyên dương các HS tích

cực, nhắc nhở HS yếu Chuẩn bị bài viết ở tuần

sau: “ Mười năm cõng bạn đi học” ( Đọc trước

bài viết ở nhà và tập viết các từ khĩ cĩ trong bài

như khúc khuỷu, gập ghềnh, cấp huyện …)

- Hát

- HS để dụng cụ lên bàn cho GV kiểm tra

- Nghe giới thiệu bài

- Mở SGK trang 4

- Theo dõi bài viết ở SGK

- Đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- 2HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

- Gấp SGK, mở vở viết bài

- Soát lại bài chính tả

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi

và ghi ra ngồi lề đỏ

Bài 2b - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài

tập theo hướng dẫn của GV dưới hìnhthức tiếp sức

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3b : HS đọc bài tập 3b, thi viết lời

giải vào bảng con (bí mật lời giải)

- Giơ bảng con - Một số em đọc lại câu đốvà lời giải Lớp nhận xét

- HS theo dõi lắng nghe ghi nhớ và thựchiện ở nhà

Rút kinh nghiệm: .

………

Trang 13

- Biết cách và thực hiện được thao xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II.- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

GV : Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu :

- Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa,vải màu,…) và chỉ khâu, chỉ thêu các màu

- Kim khâu, kim thêu các cỡ ( kim khâu len , kim khâu , kim thêu )

- Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ

HS : Bộ khâu, thêu

III.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : TIẾT 1:

1- Ổn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết, hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ học tập ( 1’ )

2.- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh : Kiểm tra vật liệu, dụng cụ HS đã chuẩn bị ( 2’ )

3.- Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : Cho HS xem một số sản phẩm may ( túi vải , khăn tay , vỏ gối ) ( 1’ ) b) Các hoạt động :

TG NỘI DUNG KT

VÀ KN CƠ BẢN

10’ I.- Quan sát, nhận xét về

vật liệu khâu, thêu.

a/ Vải :

- Vải có nhiều loại

- Vải là vật liệu chính để

may, khâu, thêu

- Để học khâu, thêu nên chọn

vải trắng hoặc vải màu có sợi

thô , dày như vải sợi bông,vải

sợi pha Không nên sử dụng

vải lụa vải ni lơng vì nó mềm,

nhũn, khó cắt, khó vạch dấu,

khó khâu, thêu

b/ Chỉ :

- Chỉ khâu, thêu được làm từ

các nguyên liệu sợi vải,

nhuộm màu hoặc để trắng

- Chỉ khâu thường được quấn

thành cuộn

Chỉ thêu thường được đánh

thành con

- Muốn có đường khâu,thêu

đẹp phải chọn chỉ khâu có độ

HĐ1 : Hướng dẫn HS quansát , nhận xét :

- Giới thiệu các mẫu vải cho

HS quan sát kết hợp đọc nộidung a ( SGK ) để nêu nhậnxét

- Hướng dẫn HS nhận xét rồikết luận như nội dung a

- Khi may, khâu, thêu cần lựachọn vải như thế nào cho phùhợp với mục đích và yêu cầusử dụng ?

- Hướng dẫn HS đọc nội dung

b và trả lời câu hỏi theo hình 1

- Giới thiệu một số mẫu chỉ đẻminh hoạ đặc điểm chính củachỉ khâu,chỉ thêu

- Lưu ý HS về cách chọn chỉđẻ khâu, thêu

HĐ1: Quan sát màu sắc,hoa văn, độ dày, mỏng củamột số mẫu vải rồi nêunhận xét về đặc điểm củavải như SGK

- Thảo luận nhóm theobàn,nêu cách chon vải rồixung phong phát biểu chungđể cả lớp nhận xét, thốngnhất

- Đọc nội dung b ở trang 4SGK

- Quan sát hình 1 rồi nêutên các loại chỉ trong hình+ Hình a : Các loại chỉ khâu+ Hình b : Các loại chỉ thêu

- Xem mẫu chỉ minh hoạ

Trang 14

9’

mảnh và độ dai phù hợp với

độ dày và độ dai của sợivải

II.- Đặc điểm và cách sử

dụng kéo ( dụng cụ cắt ) :

- Có 2 loại: kéo cắt vải và

kéo cắt chỉ

- Hình dạng cả hai đều có

hai phần chủ yếu là tay cầm

và lưỡi kéo , ở giữa có chốt

hoặc vít để bắt chéo hai lưỡi

kéo Tay cầm của kéo thường

có hình uốn cong khép kín để

lồng ngón tay vào khi cầm

cắt lưỡi kéo sắc và nhọn dần

về phía mũi

Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo

cắt vải

- Cách sử dụng : Khi cắt

vải,tay phải cầm kéo để điều

khiển lưỡi kéo Lưỡi kéo

nhọn,nhỏ hơn ở phía dưới để

luồn xuống dưới mặt vải khi

cắt

III.-Một số vật liệu và dụng

cụ khác :

-Thước may : dùng để đo

vải,vạch dấu trên vải

-Thước dây : Được làm bằng

vải tráng nhựa, dài 150 cm,

dùng để đo các số đo trên cơ

thể

- Khung thêu cầm tay : gồm

hai khung tròn lồng vào

nhau.Khung tròn to có vít để

điều chỉnh.Khung thêu có tác

dụng giữ cho mặt vải căng

khi thêu

- Khuy cài, khuy bấm: dùng

để đính vào nẹp áo, quần và

nhiều sản phẩm may mặc

- Giới thiệu thêm kéo bấmtrong bộ dụng cụ khâu , thêucủa thợ

- Sử dụng các loại kéo đãchuẩn bị để hướng dẫn HScách sử dụng các loại kéo Chú ý các thao tác cầm kéovà đưa kéo khi cắt vải

HĐ3 :

- Hướng dẫn HS quan sát hình

6 kết hợp quan sát mẫu một sốdụng cụ,vật liệu đã chuẩn bịvà hướng dẫn HS nêu tác dụngcủa chúng

- Tóm tắt phần trả lời của HSvà nêu kết luận

của giáo viên

HĐ2 - Quan sát các loạikéo (hình 2 trang 5 SGK.)

- Từng nhóm 2 HS trao đổivới nhau về cấu tạo và hìnhdạng các loại kéo

- Vài HS nêu đặc điểm vềhình dạng và cấu tạo củacác loại kéo trước lớp, cảlớp nhận xét, thống nhất

- Quan sát các thao tác củaGV

- Thực hành sử dụng cácloại kéo

4 - Đánh giá,nhận xét,dặn dò : ( 2’)

-Nhận xét, đánh giá về sự chuẩn bị và kết quả học tập của HS

- Dặn HS chuẩn bị bài : “ Vật liệu dụng cụ cắt khâu thêu” ( Mỗi HS cần chuẩn bị 1 kim khâu

và 1 đoạn chỉ khâu đêû thực hành xâu chỉ)

*.-Rút kinh nghi ệm……….

Trang 15

Ngày soạn: 27 /8/2013 Ngày dạy : 4/ 28 /8/ 2013

TẬP ĐỌC

TIẾT 2 : MẸ ỐM

Trần Đăng Khoa

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc lưu loát, đọc trôi chảy toàn bài :

+ Đọc đúng các từ và câu

+ Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ý nghĩa của bài : Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ vớingười mẹ bị ốm

+ Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo dục HS kĩ năng sống : Thể hiện sự cảm thơng,

+ Xác định giá trị

+ Tự nhận thức về bản thân

II - ĐỒØ DÙNG DẠY HỌC :

*GV: -Giáo án, SGKTV4, tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK , 1 cơi trầu

- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ hướng dẫn đọc diễn cảm

*HS: - SGKTV4 , vở học.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1 -Ổ n định tổ chức : Hướng dẫn HS chuẩn bị

dụng cụ học tập

2 - Kiểm tra bài cũ : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

- HS1(Y) : Đọc “Từ đầu….mới kể”-và trả lời câu

hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trị rất

yếu?

- HS2 (TB, K) : Đọc đoạn “ Năm trước… của bọn

nhện” và trả lời câu hỏi : Em hiểu từ mai phục cĩ

nghĩa là gì ?

- HS3(G) : Đọc cả bài và nêu nội dung của bài?

GV nhận xét và ghi điểm

3 - Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài

thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa

b/ Hướng dẫn luyện đoc và tìm hiểu bài

b1) Luyện đọc :

- 1 HS (G) đọc cả bài

- Bài này chia làm 7 đoạn, mỗi khổ thơ là 1 đoạn

- Cho HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ lượt 1

+ Luyện đọc từ khĩ: chẳng, giữa, sương, giường,

diễn kịch

- HS đọc nối tiếp lượt 2

- 1HS đọc mục chú giải (TB)

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Hát, chuẩn bị sách vở để học tập

- 3HS lên trình bày, lớp theo dõi nhậnxét

- Nghe giới thiệu, mở SGK trang 9

- 1 HS (G) đọc cả bài

- HS đánh dấu từng đoạn ở SGK

- HS đọc nối tiếp lượt 1

+ Vài HS luyện phát âm đúng các từ khĩ.(Y)

- HS đọc nối tiếp lượt 2

- 1HS đọc mục chú giải (TB)

- Luyện đọc theo cặp

Trang 16

(10’)

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b 2)Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm hai khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi:

* Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?

(G) Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Giảng từ

 Cơi trầu (xem SGK - Cho HS xem Cơi

trầu )

 Truyện Kiều : truyện thơ nổi tiếng của đại

thi hào Nguyễn Du kể về thân phận củamột người con gái tên Thuý Kiều

- HS đọc thầm khổ thơ 3, trả lời câu hỏi :

* Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ

nào? (TB-K)

Giảng từ : y sĩ

-Cho HS đọc thầm toàn bài thơ, trả lời câu hỏi :

* Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?

Gợi ý thêm :

 Chi tiết nào nêu rõ bạn nhỏ xót thương

mẹ? (K,G)

 Thấy mẹ ốm, bạn nhỏ mong gì? (TB)

 Bạn ấy đã làm gì để mẹ vui ? (TB )

 Mẹ quan trọng với bạn ấy như thế nào?

(K)

-> Giáo dục HS tình cảm biết yêu thương, quý

mến người thân.

c/ H ướ ng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ và nêu cách đọc

- Treo bảng có ghi sẵn 2 khổ thơ 4-5 đểû hướng

dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm:

- Cho HS thảo luận theo nhĩm đơi để tìm cách đọc

diễn cảm khổ thơ trên Đại diện nhĩm trình bày

GV hướng dẫn lớp nhận xét và thống nhất chung

cách đọc cho cả lớp

+ HS đọc theo cặp 2 khổ thơ

+ HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV nhận xét, khen những HS đọc hay

- Cho HS nhẩm đọc thuộc lịng từng khổ thơ và cả

bài

- Theo dõi, nắm cách đọc diễn cảm

- HS đọc thầm hai khổ thơ đầu và nêu:

- Những câu thơ trên cho biết mẹ bạnnhỏ ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vìmẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại

vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớmtrưavắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làmlụng được

- Đọc thầm khổ thơ 3, nêu được:

…Cô bác xóm làng đến thăm-Người chotrứng, người cho cam - Anh y sĩ đã mangthuốc vào

- Đọc thầm cả bài thơ, nêu được :

 Bạn nhỏ xót thương mẹ:

Nắng mưa từ những ngày xưaLặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan./

Cả đời đi gió , đi sươngBây giờ mẹ lại lần giường tập đi /

Vì con ,mẹ khổ đủ điềuQuanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn/

 Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần

 Bạn nhỏ không quản ngại,làmmọi việc để mẹ vui :

Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện,rồi thì múa ca

 Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình : Mẹ là đấtnước, tháng ngày của con

- 3HS đọc nối tiếp bài thơ và nêu cách đọctừng khổ thơ

- HS thảo luận theo nhĩm đơi để tìm cáchđọc diễn cảm khổ thơ trên Đại diện nhĩmtrình bày, lớp nhận xét

- Luyện đọc theo cặp 2 khổ thơ

- Đại diện các nhóm lên thi đọc

- Lớp nhận xét

- HS cả lớp nhẩm từng khổ  cả bài

- HS thi đọc thuộc lịng

Trang 17

+ HS thi đọc thuộc lịng

GV nhận xét, khen những HS đọc thuộc và hay

4.- Củng cố - Dặn dò

- Qua bài thơ cho ta thấy tình cảm cuả ai đối với

mẹ? (G)

+ Các em học tập ở bạn nhỏ điều gì ?

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị

học phần tiếp theo của truyện “ Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu” ( tập đọc diễn cảm đoạn : “ Từ trong

hốc đá cĩ phá hết các vịng vây đi khơng” và tìm

hiểu câu hỏi 1,2,3/ SGK trang 16)

- Nhận xét chung tiết học

- Lớp nhận xét

N

ộ i dung : Bài thơ cho ta thấy tình cảm

yêu thương sâu sắc, và tấm lịng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ

I - MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức

- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

+ Luyện giải bài toán có lời văn

- Qua đó, giúp HS nâng cao năng lực tư duy cụ thêû hoá kiến thức vào luyện tập thực hành

II - ĐỒØ DÙNG DẠY HỌC :

*GV:- Giáo án; SGK Tốn 4.

*HS:- SGK Tốn.4, vở Tốn, bảng con.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CH Ủ YẾU :

1.- Ổ n định tổ chức : Cho HS hát, chuẩn

bị dụng cụ học tập

2.- Kiểm tra bài cũ :

- HS1(Y) nhắc lại cách cộng, trừ hai số cĩ 5

chữ số

- HS2(TB, K) tính 3218+4753, 2165 - 4 56

- Kiểm tra vở bài tập 3HS

GV nhận xét và ghi điểm

3.- Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài : Hôm nay các em tiếp

tục ôn tập các số đến 100 000 với việc tính

giá trị biểu thức, tìm thành phần chưa biết

của phép tính và giải toán có lời văn

b/ Th ự c hành

Bài 1(Y) Tính nhẩm

- Cho HS tính nhẩm, gọi từng HS nêu kết

Hát , chuẩn bị sách vở học tập

- 2HS lên bảng trình bày

- Lớp theo dõi nhận xét

- Nghe giới thiệu

Bài 1 : HS làm việc cá nhân

-HS mở SGK trang 5

Trang 18

quả và thống nhất cả lớp

- GV giúp HS xác nhận cách tính đúng và kết

quả đúng

-> Củng cố về cách tính nhẩm

Bài 2(TB) : Cho HS tự đặt tính rồi tính kết

quả, làm vào bảng con

- Gọi 2 HS làm bài ở bảng lớp

- Hướng dẫn HS nhận xét bài làm ở bảng,

thống nhất kết quả rồi chữa chung

- > Củng cố về cách đặt tính và thứ tự thực

hiện tính

Bài 3 (TB-K): Cho HS thảo luận theo nhĩm

đơi để nêu cách giải

- GV phát phiếu bài tập cho 2 HS làm bài, HS

cả lớp làm vào vở nháp

- HS làm bài xong đính bài làm lên bảng GV

hướng dẫn lớp nhận xét chữa bài

-> Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính

trong một biểu thức

+ Câu c, d HS cĩ thể làm thêm ở nhà

Bài 4 (K) : HS làm việc cá nhân

- 2 HS lên bảng giải , lớp giải vào bảng con

- Cho HS nhận xét bài làm ở bảng, chữa

chung cho cả lớp

- Nêu nhận xét chung, nhắc kiến thức cần

củng cố

Bài 5 : - HS đọc đề bài

- Đề bài cho biết gì ? Đề bài hỏi gì ?

Cho HS thảo luận nhĩm bốn Đại diện nhĩm

trình bày

- GV hướng dẫn lớp nhận xét và chữa bài

chung cho cả lớp

4- Củng cố- Dặn dò:

- Gọi một số HS( TB, Y) nhắc lại thứ tự thực

hiện các phép tính trong một biểu thức, cách

tìm x là các thành phần chưa biết của phép

tính

- Dặn HS xem lại các bài làm, chữa lại

những chỗ sai cho đúng Chuẩn bị bài : “

Biểu thức có chứa một chữ”(Đọc trước ví dụ

ở SGK và tự tìm ví dụ về biểu thức cĩ chứa

một chữ)

- Nhận xét chung tiết học

-Từng HS nêu cách nhẩm và kết quả VD:sáu nghìn cộng hai nghìn là tám nghìn,trừ đi bốn nghìn còn bốn nghìn,…

Bài 2 :-Đọc kỹ đề bài, đặt tính và làm bài tập

ở bảng con

-2 HS lên bảng giải, mỗi em 2 phép tính-Nhận xét bài làm ở bảng

a) 8461 , 5404 , 12850 , 5725 b) 59200 , 21692 , 52260 , 13008

-Bài 3 : - HS thảo luận theo nhĩm đơi để nêu

cách giải, 2 HS làm bài, HS cả lớp làm vào vởnháp

+ HS làm bài xong đính bài làm lên bảng + Lớp nhận xét, bổ sung

a)…=7916 – 1300 = 6616 b) 6000 – 2600 = 3400c)…=20620 x 3 = 61860 d)…=9000 + 500 = 9500

Bài 4 -HS làm việc cá nhân

- 2 HS lên bảng giải , lớp giải vào bảng con (Lần lượt xác định được x là số hạng chưabiết, x là số bị trừ chưa biết, x là thừa số chưabiết và x là số bị chia chưa biết )

-Tính đúng kết quả :a) x = 9061 ; x = 8984

170 x 7 = 1190 ( chiếc ) Đáp số : 1190 chiếc

- Vài HS nhắc lại

- HS theo dõi lắng nghe và thực hiện ở nhà

*.-Rút kinh nghi ệm ………

Ngày đăng: 16/02/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV:  Giáo án, SGK TV4; Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình - Giáo án tuần 1 - lớp 4
i áo án, SGK TV4; Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình (Trang 10)
- GV:  Giáo án , SGKTV 4; bảng phụ. - Giáo án tuần 1 - lớp 4
i áo án , SGKTV 4; bảng phụ (Trang 11)
* GV:   Giáo án, SGK KH4; Hình ở trang 4-5 SGK. - Giáo án tuần 1 - lớp 4
i áo án, SGK KH4; Hình ở trang 4-5 SGK (Trang 20)
*HS :-Vở Toán ; SGK Toán 4, bảng con . - Giáo án tuần 1 - lớp 4
o án ; SGK Toán 4, bảng con (Trang 22)
+ Nhóm 4: Bảng chú giải ở hình 3 có những ký hiệu nào?   Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì ? - Giáo án tuần 1 - lớp 4
h óm 4: Bảng chú giải ở hình 3 có những ký hiệu nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì ? (Trang 32)
*GV: -  Giáo án, SGK KH4; Hình trang 6,7 SGK .    *HS:- Mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 và bút dạ . - Giáo án tuần 1 - lớp 4
i áo án, SGK KH4; Hình trang 6,7 SGK . *HS:- Mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 và bút dạ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w