LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15Chào cờTập đọcToánKhoa học Cánh diều tuổi thơChia hai số có tận cùng là hai chữ số 0Tiết kiệm nước Chiều 12 3 Chính tảTiếng việt* LT & câuToánLuyện viết mở rộng vốn
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15
Chào cờTập đọcToánKhoa học
Cánh diều tuổi thơChia hai số có tận cùng là hai chữ số 0Tiết kiệm nước
Chiều 12
3
Chính tảTiếng việt*
LT & câuToánLuyện viết
mở rộng vốn từ: Đồ chơiChia cho số có 2 chữ sốBài : Ăng-co Vát Chiều 3 Khoa Làm thế nào để biết có không khí
Thứ
tư Sáng
1234
Tập đọcToánTLVToán*
Tuổi ngựaChia cho số có 2 chữ số (tiếp theo) Luyện tập miêu tả đồ vật
Luyện tập Thứ
năm Chiều
123
Kể chuyệnToán LT-C
kể chuyện đã nghe, đã đọcLuyện tập
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Thứ
sáu
Sáng
345
TLVToán SHL
Quan sát đồ vật
Chia cho số có 2 chữ số (tiếp theo)
Trang 2Ngày soạn: 21/11/09 Ngày dạy: Thứ 2/23/11/2009
tranh minh họa bài học SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2-3 lượt
HS đọc lần 1, GV theo dõi uốn nắn HS đọc đúng, ghi
GV mời 1 HS điều khiển cuộc trao đổi của cả lớp.HS
này mời các bạn nêu câu hỏi, chỉ định một số bạn trả
lời; đề nghị cả lớp nhan xét , đánh giá
GV đóng vai trò định hướng điều chỉnh.câu hỏi
-Sau mỗi HS đọc GV hướng dẫn HS nhận xét giọng
đọc.GV chốt lại cách đọc.như mục 2 ở phần mục tiêu
GV chọn đoạn 1- hướng dẫn đọc diễn cảm
GV treo bảng chép sẵn đoạn luyện đọc
-Đại diện nhóm trả lơi:
Câu 1:Tác giả đã chọn chi tiết để tả cánh diều là:cánh diều mềm mại như cánh bướm trên cánh diều có nhiều loạisáo-sáo đơn –sáo kép- sáo bè tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng
-2HS đọc nối đoạn
-HS khác nhận xét
- 2-3 HS đọc -
2
Trang 3GV nhận xét.
Trở lại với bức tranh.GV hỏi Bức tranh phù hợp với
đọan nào trong bài?
Bài nói lên điều gì?
đã mang lại cho đám trẻ mục đồng
4/ củng cố dặn dò:
GV hỏi về nội dung bài văn
GV nhận xét tiết học dặn HS đọc trước bài CB cho tiết sau.mang đến lớp một số đồ chơitheoyêu cầu của BT2
Điều chỉnh bổ sung:
Tuần: 15 Môn Toán :
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
Trang 4Hoạt động củaGV Hoạt động của HS a) Giới thiệu bài
b ) Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị chia và
số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng )
-GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40 và yêu cầu
HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho
một tích để thực hiện phép chia trên
* GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 320 : 40 ta
chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và
40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4
-Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 : 40, có sử
dụng tính chất vừa nêu trên
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
c) Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số chữ số 0
ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn của số chia)
-GV ghi lên bảng phép chia 32000 : 400, yêu cầu
HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho
một tích để thực hiện phép chia trên
-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 32000 : 400
ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của
32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực hiện phép
chia 320 : 4
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính 32000 :
400, có sử dụng tính chất vừa nêu trên
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các
chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện như thế nào ?
-GV cho HS nhắc lại kết luận
d ) Luyện tập:
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-HS nghe giới thiệu bài
-HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình
320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;
320 : ( 2 x 20 )-HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- … bằng 8
-Hai phép chia cùng có kết quả là 8
-Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùngcủa 320 và 40 thì ta được 32 : 4
= 80 - = 80
-Hai phép chia cùng có kết quả là 80
-Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của
32000 và 400 thì ta được 320 : 4
-HS nêu lại kết luận
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp
Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ
số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồichia như thường
Trang 5-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh bổ sung:
Tuần: 15 Môn Khoa học
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Sau bài này HS biết :
- Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phỉa tiết kiệm nước
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
II/ CHUẨN BỊ
- Hình trang 60,61 SGK
- Giấy A0 đủ cho cac nhóm ,bút màu đủ cho mỗi HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định
2/ KTBC
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài 28
+ Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
+ Hỏi : Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước chúng ta cần phải làm gì
3/ Bài mới
+ Giới thiệu : Vậy chúng ta phải làm gì để tiết kiệm
nước ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu
nội dung bổ sung
- Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà có
,chúng ta nên làm theo nhũng việc làm đúng và phê
phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí
nước
HOẠT ĐỘNG 2 Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 SGK trang 61
và trả lời câu hỏi :
- Suy nghĩ và tự do phát biểu ý kiến
+Quan sát và suy nghĩ trả lời
- Lắng nghe
Trang 61) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong hình 2 ?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?
+ Nhận xét câu trả lời của HS
+ Hỏi : Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?
- Kết kuận : Nước sạch
HOẠT ĐỘNG 3
Trò chơi sắm vai: gia đình cùng tiét kiệm nước
+ Nhận xét và khen ngợi các em
- Kết luận : Chúng ta không những thực hiện tiết
kiệm nước mà còn phải vận động ,tuyên truyền mội
Tuần: 15 Môn CHÍNH TẢ (nghe – viết)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn ; không mắc quá năm lỗi trong bài
-Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn
II CHUẨN BỊ
- Một vài đồ chơi phục vụ cho BT2, 3 Ví dụ : chong chóng, chó lái xe, chó bông biết sủa, tàu thuỷ, ô tô cứu hoả, búp bê,…
- Một vài tờ phiếu kẻ bảng( xem mẫu ở dưới) để Hs các nhóm thi làm BT2 + Một tờ giấy khổ
to viết lời giải BT2a hoặc 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/KTBC- Gv đọc cho 2 Hs viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp 5- 6 tính từ chứa tiếng
bắt đầu bằng s hoặc x ( chứa tiếng có vần ât hoặc âc)theo yêu cầu BT3 tiết CT trước – Gv nhận xét + cho điểm
2/BÀI MỚI:
GTB
a/ Hướng dẫn chính tả
- Gv đọc toàn bài chính tả “Cánh diều tuổi thơ” một lượt.
Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho hs chú ý đến
tiếng có âm (tr/ch).dấu hỏi/ngã
- Tác giả chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
- Các em đọc thầm lại toàn bài, chú ý những từ ngữ dễ viết
sai (cánh diều, bãi thả, hét trầm, bổng, sao sớm)
- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con GV
đọc – Hs viết Gv đưa bảng mẫu Hs phân tích tiếng khó
- Gv nhắc hs : ngồi viết cho đúng tư thế
- Hs gấp sgk lại
b/ GV cho hs viết chính tả
- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs viết Mỗi câu (bộ
phận câu) đọc 2- 3 lượt cho hs viết theo tốc độ viết quy
định
- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs soát lại bài Hs tự
Lắng ngheTrả lờiĐọc thầmViết từ khó vào bảng con
Lắng ngheGấp sgk
Cá nhân
Hs viết bài
Dò bài, tự sửa lỗi
Hs sửa lỗi cho bạn6
Trang 7sửa lỗi viết sai.
c/ Chấm chữa bài
- Các em đổi vơ, soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu sgk
sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5lỗi
- Gv chấm từ 5 đến 7 bài
- Gv nhận xét chung về bài viết của hs
Làm BT2
BT2 : b/ Tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã :
- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + mẫu
- Các em thực hiện tìm và ghi vào nháp
- Hs cử đại diện các dãy 6 em lên thi đua tiếp sức
- GV nêu luật chơi : lần lượt từng em lên ghi tên trò chơi,
đồ chơi; đội nào ghi được nhiều/ đúng / đẹp / nhanh không
trùng tên thì đội đó sẽ thắng cuộc
- Các đội bắt đầu thi đua, Hs cổ vũ
- Cả lớp và Gv nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc
- Các em làm bài vào VBT:
BT 3 : Miêu tả đồ chơi + trò chơi:
- Các em đọc yêu cầu BT3
- Các em tả sao cho các bạn hình dung được đồ chơi và
cách chơi các em sẽ đạt điểm cao
- Hs cầm đồ chơi lên tả hoặc nêu cách chơi
- Cả lớp và Gv nhận xét, Bình chọn bạn hay nhất
Hs giơ tay
Cá nhân, nhómĐọc yêu cầuLắng nghe
Hs thi đua nhómLàm vào vở
Thi đua theo nhóm như câu a Đọc yêu cầu
Hs trình bày
3/Củng cố: - Chúng ta được học tímh từ có âm nào, vần nào?
Giáo dục bảo vệ môi trường :- Giáo viên nêu một số câu hỏi cho HS trả lời.
Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
- Chuẩn bị chính tả tuần 16
Tuần: 15 Môn Tiếng việt *
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục đích yêu cầu
- nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trongphần thân bài
- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả đồ vật
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật?
- Có mấy kiểu mở bài và kết bài?
GV nhận xét
- HS trả lời
Trang 82 Luyện tập
- YC HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm
với các bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt 4
Tuần: 15 Môn Toán *
Tiết CHIA CHO SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I Mục đích yêu cầu
Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0
- Áp dụng để tính nhẩm
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách chia hai số có tận cùng là chữ số
Tuần: 15 Môn Toán:
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ
số (chia hết, chia có dư)
Bài 1, bài 2
8
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai
chữ số
* Phép chia 672 : 21
-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21, yêu cầu HS
sử dụng tính chất 1 số chia cho một tích để tìm kết
quả của phép chia
-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?
+Đặt tính và tính
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số
có một chữ số để đặt tính 672 : 21
-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
-Số chia trong phép chia này là bao nhiêu ?
-Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ lấy 672
chia cho số 21 , không phải là chia cho 2 rồi chia
cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số của 21
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia
-GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, sau đó
thống nhất lại với HS cách chia đúng như SGK đã
-GV theo dõi HS làm Nếu thấy HS chưa làm đúng
nên cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước
lớp ,nếu sai GV hỏi các HS khác trong lớp có cách
làm khác không ?
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính
như nội dung SGK trình bày
-Phép chia 779 : 18 làcó số dư là bao nhiêu?
Là phép chiagì ?
-Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý
điều gì ?
* Tập ước lượng thương
-Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số,
để tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước
lượng thương
-GV viết lên bảng các phép chia sau :
75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các phép chia trên
được nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng
chục
+ GV cho HS ứng dụng thực hành ước lượng
thương của các phép chia trên
+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của từng phép
tính trên trước lớp
-GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và yêu cầu HS
nhẩm
-GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần
thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và
-… số dư luôn nhỏ hơn số chia
-HS theo dõi GV giảng bài
17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thươngthích hợp
-HS nghe GV huớng dẫn
10
Trang 11-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh bổ sung:
Tuần: 15 Môn Luyện từ và câu
I/ Mục đích yêu cầu:
Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK( tranh phóng to- nếu có)
- Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi( lời giải BT2)
- Ba bốn tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4( để khoảng trống cho HS điền vào 2 nội dung)III/ Các hoạt động dạy:
- GV dán tranh minh hoạ cỡ to( nếu có) Cả lớp quan sát kĩ
từng tranh, nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với trò chơi
trong mỡi tranh
- GV gọi HS lên bảng chỉ tranh nói tên đồ chơi và trò chơi
- Y/c HS đọc nối tiếp nhau các câu hỏi BT3
- Chia lớp 3 nhóm, mỗi nhóm 1 câu
- Y/c HS thảo luận để nêu K.q GV nhận xét
2 Củng cố : Trò chơi: tìm tên đồ đơi và trò chơi
CB: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Nhận xét tiết học:
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 12Tuần: 15 Môn Tiếng việt *
1 Giới thiệu + ghi tên bài Luông Pha-bang
2 Hướng dẫn thực hành luyện viết :
Y/c HS đọc bài viết số 15
- Hướng dẫn các chữ khó , các chữ có
âm đầu v / d
- Hướng dẫn học sinh cách viết các
chữ hoa đầu mỗi tiếng
+ Nhắc nhở HS cách trình bày, lưu ý
khoảng cách và điểm dừng của chữ
+Bao quát, giúp đỡ HS yếu viết bài
+ Chấm bài, nhận xét
* Thời gian còn lại cho HS chuẩn bị
bài sau
+ Đọc nội dung bài viết
+Quan sát, nhận xét về kiểu chữ, cách trình bày các câutrong bài viết
+ Luyện viết các chữ khó và các chữ hoa vào nháp hoặcbảng con
+ Nhắc lại khoảng cách giữa các chữ trong một dòng + Thực hành viết bài
Luông Pha –bang, thành ph trong ố
nh ng v ữ ườ n d a và trong bóng xanh ừ
r n v ờ ườ n chùa nh ng cây ch m- pa, cây ữ ă
ch m-pi Con sông N m-khan ra đ n ă ậ ế
đ y còn làm duyên n ng n u, u n mình ấ ũ ị ố
m t qu ng r i m i ch u hòa vào Mê- ộ ả ồ ớ ị kông Ở Luông Pha-bang, trong phía nào c ng th y tri n núi chi chít nh ng ũ ấ ề ữ
n ươ ng lúa xanh nh t d ạ ướ i bóng mây……
Điều chỉnh bổ sung:
Tuần: 15 Môn Khoa học
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Sau bài học này ,HS biết :
-Làm thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật và các chỗ rỗng trong các vật
- Phát biểu định nghĩa về khí quyển
12
Trang 13II/ CHUẨN BỊ.
- Hình trang 62,62 SGK
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm : Các túi ni lông to ,dây thun ,kim khâu,chậu hoặc bình thuỷ tinh ,chai không ,một miếng bọt biển hoặc một viên gạch hay cụcđất khô
III/ CÁC HOẠTĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ On định
2/ KTBC
+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi 1.Vì sao chúng ta phai rtiết kiệm nước ?
2 Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để tiết kiệm nước ?
+Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
1 Trong quá trình trao đổi chất ,con người ,động vật ,thực vật lấy ngững gì từ môi trường ?
2 Theo em không khí quan trọng ntn ?
+ GV cho từ 3 đến 5 hS cầm túi ni lông chạy theo chiều
dọc ,chiều ngang ,hành lang lớp Khi chạy mở rộng miệng
túi rồi sau đó dùng dây chun buộc chặt miệng túi lại
+ Yêu cầu HS quan sát các túi đã buộc và trả lời câu hỏi :
1 Em có nhận xét gì về những chiếc túi này ?
2 Cái gì làm cho túi ni-lông căng phồng ?
3 Điều đó chứng tỏ xung quanh ta co gì ?
-Kết luận : Thí nghiệm các em vừa làm chứng tỏ không khí
có ở xung quanh ta Khi bạn chạy với miệng túi mở rộng
không khí sẽ tràn vào túi nu-lông và làm nó căng phồng
HOẠT ĐỘNG 2
KHÔNG KHÍ CÓ Ở QUANH MỌI VẬT
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo định hướng :
+ Chia lớp thành 6 nhóm 2 nhóm làm cung một thí nghiệm
như SGK
+ Kiểm tra đồ dùng của từng nhóm
+ Gọi 3 HS đọc nội dung thí nghiệm trước lớp
+ Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
+GV đi giúp đỡ câc nhóm gặp khó khăn để đảm bảo HS
nào cũng được tham gia
+ Yêu cầu các nhóm quan sát ghi kết quả thí nghiệm theo
mẫu
+ Gọi đại diện các nhóm lên trình bày lại thí nghiệm và
nêu kết quả Các nhóm có cùng nội dung nhận xét ,bổ sung
hoặc đặt câu hỏi cho từng nhóm
+ GV ghi nhanh các kết luận của từng thí nghiệm lên
bảng
+ Hỏi : Ba thí nghiệm trên cho em biết điều gì ?
- Kết luận : Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong
vật đều có không khí
- Treo hình minh hoạ 5 trang 63 SGK và giải thích : Không
Lắng nghe
- Quan sát và trả lời + 3đến 5 HS làm theo hướng dẫn của
Câu trả lời đúng :