- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay.. III.[r]
Trang 1Tuần 28:
Ngày soạn:29/3/2019
Giảng: Thứ 2/01/4/2019
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH TIẾT 1
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh kĩ năng đọc, tìm hiểu bài đọc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc
3 Thái độ: Hs tự giác trong học tập
B Chuẩn bị
Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- GV gọi hs đọc bài: Xóm chuồn chuồn
- Nhận xét
- Cho hs đọc đồng thanh
II Bài mới ( 32 phút)
1 Đọc bài:Thần ru em ngủ
- GT bài
- GT bức tranh vẽ Chú bướm và 2 bé
- GV đọc mẫu
- Bài đọc gồm mấy câu?
- Hướng dẫn học sinh đọc từng câu
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn bài tập
đọc
- Nêu cách nhận biết đoạn?
- Gọi học sinh đọc đoạn 1
- Nhận xét
- Gọi học sinh khác đọc lại
- Gọi học sinh đọc đoạn 2
- Gọi hs đọc đoạn 3
- Nhận xét
- Gọi học sinh khác đọc lại
- Gọi hs đọc cả bài?
- Cho hs đọc đồng thanh
2 Đánh dấu v vào ô trống trước câu trả
lời đúng
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Y/c hs đọc thầm nội dung 2
- 1 học sinh đọc to trước lớp
- y/c hs thảo luận nhóm đôi làm bài
- GV chữa bài
- 2Hs đọc -Lớp đọc đồng thanh
- Hs nghe
- Hs quan sát
- Hs nghe
- Bài đọc gồm 6 câu
- Hs đọc cá nhân, đồng thanh
- Chia ra thành ba đoạn
- Đầu đoạn cách vào 1 ô so với nội dung bài Chữ đầu đoạn được in hoa
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs nêu
- Hs đọc thầm
- Hs đọc
- Hs thảo luận nhóm đôi làm bài
-hs tìm vần
Trang 23 Tìm trong bài đọc và viết lại
- Tiếng có vần oan:…
- Tiếng có vần oat:…
- Gọi hs nêu y/c
- Y/c hs tìm
- GV nhận xét, chữa bài
III Củng cố ( 3 phút)
- Y/c hs đọc đồng thanh bài Thần ru em
ngủ
- Nhận xét tiết học
- Hs nêu y/c
- Hs tìm
- Hs đọc
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH TIẾT 2
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố và mở rộng cho học sinh cách đọc, viết các vần oan hoặc vần oat
2 Kĩ năng
- Rèn cho HS kĩ năng đọc, viết
3 Thái độ
- HS yêu thích môn học, ham học hỏi
B Chuẩn bị
- Bảng phụ, bảng con
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra hs đọc bài Xóm Thần ru em ngủ
- Nhận xét
- Kiểm tra viết: bé ngoan, sách toán
- Nhận xét
2 Bài mới: (32 phút)
- GT bài, ghi bảng
2.1 Điền vần tiếng có vần ươn hoặc ương
- Y/c hs quan sát nội dung phần 1
- Học sinh quan sát tranh và điền vần còn thiếu vào
mỗi tranh
- Y/c hs đọc các từ đã điền vào trong tranh
- Y/c hs chữa bài làm bài
- Nhận xét
- Cho học sinh xem một số tranh trong SGK
2.2 Điền chữ
a) s hoặc x
- Y/c hs quan sát nội dung phần a
- Học sinh quan sát tranh và điền chữ còn thiếu vào
mỗi tranh
- Y/c hs đọc các từ đã điền vào trong tranh
- 4 HS đọc
- HS viết bảng con
- HS điền:sách toán,giàn khoan
Cống thoát nước,
- Đọc cá nhân – ĐT
- HS điền: quả xoài, chim sáo,
Đĩa xôi,sư tử, cá sấu, hồng xiêm
- Đọc cá nhân – ĐT
Trang 3- Y/c hs chữa bài làm bài.
- Nhận xét
- Cho học sinh xem một số tranh trong SGK
b) Điền vần im,iêm:
- Y/c hs quan sát nội dung phần b
- Học sinh quan sát tranh và điền chữ còn thiếu vào
mỗi tranh
- Y/c hs đọc các từ đã điền vào trong tranh
- Y/c hs chữa bài làm bài
- Nhận xét
- Cho học sinh xem một số tranh trong SGK
2.4 Luyện viết
- Y/ c hs quan sát mẫu “ Đức thích mứt râu”
- HD học sinh phân tích, GV viết mẫu
- Y/c hs viết vào vở thực hành
- Nhận xét
3 Củng cố: (3 phút)
- Hôm nay con được ôn lại vần gì?
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Chim sẻ, liềmcắt cỏ, bím tóc,
cây kiếm,đứng nghiêm, quả
sim
HS điền: chim,liềm,bím, kiếm
Nghiêm,sim
- Đọc cá nhân – ĐT
- HS quan sát,
- Luyện viết vào vở
- Hs đọc bài
BỒI DƯỠNG TOÁN LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết 100 là số liền sau của 99
- Tự lập được bảng các số từ 1 đến 100
2 Kĩ năng
- Rèn cho hs kĩ năng làm toán
B Chuẩn bị: SGK, vở ô li.
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
34 50 47 45 55 56
78 69 81 82 44 33
Chữa : HS khác nhận xét
GV nhận xét
2 Bài mới( 32 phút)
* HS làm lần lượt từng bài vào vở thực hành
Bài 1:
Chữa : - HS khác nhận xét
- 3HS làm bài trên bảng
- Nhiều HS đọc
- 2 HS đọc bài toán
Trang 4- GV nhận xét.
- Cho HS đọc bài toán:+ Bài toán cho biết những
gì?
+ Bài toán hỏi gì?
-Hs ghi tóm tắt vào vở:
Có : 6 con chim
Bay đi: 1 con chim Còn lại: con chim ?
Muốn biết còn lại mấy con gà con làm phét tính
gì?
- Cho HS tự giải bài toán rồi chữa
Bài giải
Số con chim còn lại là:
9 - 3 = 6 (con) Đáp số: 6 con chim
Bài 2: Thực hiện tương tự như bài 1:
- Cho HS đọc và tìm hiểu bài toán
- Cho HS nêu tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tự điền số vào tóm tắt
- Cho HS tự giải bài toán
- Cho HS nhận xét bài giải của bạn
Bài 3: Thực hiện tương tự như bài 2
- Cho HS đọc và tìm hiểu bài toán
- Cho HS nêu tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tự điền số vào tóm tắt
- Cho HS tự giải bài toán
- Cho HS nhận xét bài giải của bạn
III Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét giờ học
- Gọi học sinh nhắc lại cách giải một bài toán có
lời văn
- Dặn HS về làm bài tập
- 1HS làm bài trên bảng
- HS đọc
+ HS nêu
+ HS nêu
+ Vài học sinh nêu
- HS làm nháp và làm vào vở
- HS đọc bài giải
- HS đọc
- HS nêu tóm tắt
- HS tự điền số vào tóm tắt
- HS tự giải bài toán
- HS nhận xét
- HS đọc bài toán
- HS nêu tóm tắt
- HS tự điền số vào tóm tắt
- HS tự giải bài toán
- HS nhận xét
Trang 5Giảng: Thứ 3/02/4/2019
ĐẠO ĐỨC
Bài 13: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hiểu
- Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
- Cách chào hỏi, tạm biệt, ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
- Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
- Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng
2 Kĩ năng
- Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
3 Thái độ: Tôn trọng, lễ độ với mọi người
*HSKT: HS hiểu cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Điều 2 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi sắm vai
- Bài hát “Con chim vành khuyên” (Nhạc và lời: Hoàng Vân)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1 Hoạt động 1: (5 phút ) Chơi trò chơi “Vòng
tròn chào hỏi”
- Cho HS đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm
quay mặt vào nhau từng đôi một
- Yêu cầu HS thực hành chào hỏi và tạm
biệt:
+ Hai người gặp nhau
+ Khi gặp thầy, cô giáo
+ Đến nhà bạn chơi gặp bố, mẹ bạn
+ Gặp bạn ở nhà hát khi đã đến giờ biểu
diễn
- Nhận xét, sửa cho HS
2 Hoạt động 2: (30 phút ) Thảo luận cả
lớp
* Cho HS thảo luận theo các câu hỏi:
- Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
giống hay khác nhau? Khác như thế nào?
- Em cảm thấy như thế nào khi:
+ Được người khác chào hỏi?
+ Em chào họ và được đáp lại?
+ Em gặp một người bạn, em chào nhưng
Hoạt động của
HS
- Đứng theo 2 vòng tròn
- Cả lớp chơi
- HS nêu
- Vài HS nêu
HSKT
HS chơi cùng các bạn
Thảo luận cùng bạn
Nghe các bạn nêu tình huống
Trang 6bạn cố tình không đáp lại?
* Kết luận:
- Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi
chia tay
- Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng
lẫn nhau
3 Hoạt động 3: (5 phút)
- Cho HS đọc câu tục ngữ: Lời chào cao
hơn mâm cỗ
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS thực hiện theo bài học
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 28: CON MUỖI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS biết
- Nơi sống của con muỗi Một số tác hại của muỗi và cách trừ muỗi
2 Kĩ năng
- Quan sát, phân biệt và nói lên các bộ phận bên ngoài của con muỗi
3 Thái độ
- HS có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt
* QTE: Bổn phận tham gia diệt trừ muỗi
*HSKT: HS biết nơi sống của muỗi và tác hại của muỗi, cách trừ muỗi,biết các bộ phận của muỗi
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong sgk
- Vài con muỗi; vài con cá và một ít bọ gậy
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Mèo gồm mấy bộ phận? Mèo có tác
dụng gì?
II Bài mới: (30 phút)
1 Hoạt động1: Quan sát con muỗi.
- Yêu cầu HS quan sát tranh con muỗi,
chỉ và nói lên các bộ phận của con muỗi
(theo cặp)
- Cho 1 HS nêu câu hỏi và 1 HS trả lời
- GV treo tranh con muỗi phóng to lên
bảng
- GV kết luận: Muỗi là loại sâu bọ nhỏ
hơn ruồi Nó có đầu, mình, chân và
cánh Nó bay bằng cánh, đậu bằng chân
Muỗi dùng vòi để hút máu người và
động vật để sống Muỗi truyền bệnh qua
Hoạt động của
HS
- 2 HS nêu
- HS thảo luận theo cặp
- HS thực hành hỏi- đáp
- Vài cặp HS trả lời
HSKT
HS quan sát theo cặp
Hai bạn hỏi nhau
Thảo luận cùng
Trang 7đường hút máu.
2 Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và giao nhiệm
vụ bằng phiếu bài tập GV chuẩn bị sẵn
- Cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả
- Kết luận: Muỗi thường sống trong bụi
rậm, cống rãnh và nơi ẩm thấp Muỗi
hút máu người làm người bị ngứa và
đau, muỗi thường truyền bệnh qua
đường hút máu, như bệnh sốt xuất huyết
và bệnh truyền nhiễm khác
* QTE: Bổn phận tham gia diệt trừ
muỗi
3 Hoạt động 3: Cách diệt trừ muỗi và
cách phòng tránh muỗi đốt
+ Người ta diệt muỗi bằng những cách
nào?
+ Khi đi ngủ ta cần làm gì để phòng
tránh muỗi đốt?
- Yêu cầu HS thả bọ gậy vào lọ cá xem
điều gì xảy ra?
- Kết luận: GV nêu các cách diệt muỗi
III Củng cố, dặn dò: (5 phút)
? + Muỗi có ích lợi hay có hại cho con
người?
+ Để phòng tránh muỗi đốt ta cần làm
gì?
- GV nhận xét giờ học Dặn HS cần
phòng tránh muỗi, khi đi ngủ nhớ mắc
màn cẩn thận
- HS thảo luận
- HS đại diện nhóm trả lời
- Vài HS nêu
- Vài HS trả lời
- HS thực hành và nhận xét
bạn
Nêu cách diệt muỗi
Nói khi đi ngủ cần phải mắc mà để phòng tránh muỗi đốt
-TOÁN
Tiết 109: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giải toán có lời văn
- Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20
2 Kĩ năng
- Làm đúng và nhanh các bài tập
3 Thái độ: HS tự giác, chăm chỉ học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Cho HS làm bài: giải bài toán theo tóm tắt sau:
Hoạt động của HS
- 1 HS làm trên bảng
Trang 8Có : 18 quả táo
Ăn : 4 quả táo Còn lại: quả táo?
2 Bài luyện tập: (30 phút)
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc kĩ bài toán rồi tóm tắt bài toán
- Cho cả lớp làm bài
- Cho HS lên bảng chữa bài tập
Bài giải
Số bông hoa còn lại là:
8 – 4 = 4 (bông hoa) Đáp số: 4 bông hoa
Bài 2: Thực hiện tương tự như bài 1
- Cho cả lớp làm bài tập
- Gọi HS nhận xét
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt:
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt, nêu bài toán
- Cho HS tự trình bày bài giải
- Cho HS nhận xét bài
- Cho HS đổi bài kiểm tra
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét giờ học Cho HS nêu lại các bước giải
một bài toán có lời văn
- Dặn HS về nhà làm bài tập vào vở ô li
- HS đọc bài toán
- HS điền số vào tóm tắt rồi làm bài giải
- 1 HS làm trên bảng
- HS làm bài rồi chữa
- HS nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thi đua theo tổ
- HS đọc kết quả và nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu bài toán
- HS giải bài toán
- HS nhận xét
- HS kiểm tra chéo
-Bồi dưỡng Tiếng Việt Luyện Chính tả
Tiết 34: CÁNH DIỀU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Làm được BT1,2
2 Kỹ năng
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
3 Thái độ
- HS có ý thức rèn luyện chữ viết
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, Vở ô ly, bảng con
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết - Viết từ theo lời đọc của GV
Trang 9bảng con các từ do GV đọc.
- Nhận xét HS
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (22p)
a Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đọc đoạn văn cần viết
+ Ban đêm trên bãi thả diều như thế nào?
b Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
c Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc các từ sau cho HS viết: huyền ảo,
thảm nhung, cánh diều,…
- Chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
d Chép bài
e Soát lỗi
g Nhận xét bài viết của HS
2 HĐ2: Làm bài tập chính tả (7p)
Bài 1: (Câu c- 10 chuyên đề T 133)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS lên bảng làm, yêu cầu HS dưới
lớp làm bài vào vở ô ly
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: (Câu d- 10 chuyên đề T 133)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS lên bảng làm, yêu cầu HS dưới
lớp làm bài vào vở ô ly
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
C Củng cố – Dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học Dặn dò về nhà
+ sang sông, xuất sắc; đường sá, sa lầy
- Theo dõi bài đọc của GV
+ …không còn gì huyền ảo hơn
+ Đoạn văn có 3 câu
+ Chữ đầu câu, đầu đoạn văn,…
+ Cuối mỗi câu có dấu chấm
- HS đọc viết các từ này vào bảng con
- HS chép bài vào vở
- Soát lỗi
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài theo yêu cầu
- Đáp án:
A Chúng tôi thế nào?
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận cặp đôi sau đó làm vở
- Nhận xét
- Đáp án: C
- HS lắng nghe
-Giảng :Thứ 4/03/4/2019
Đạo đức: Đã soạn thứ 3/02/4/2019
TN&XH: Đã soạn thứ 3/02/4/2019
BDToán: Đã soạn thứ 3/02/4/2019
Khoa học TIẾT 55: ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
Trang 102 Kĩ năng
- Cỏc kĩ năng quan sỏt, thớ nghiệm, bảo vệ mụi trường, giữ gỡn sức khỏe
3 Thỏi độ
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kỹ thuật
II Đồ dựng dạy học:
- Nước, cốc, đốn, bơm tiờm
III Cỏc hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giỏo viờn
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học
sinh
- Gv nhận xột, đỏnh giỏ
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 2'
2.2 Nội dung: 15'
Hoạt động 1: Trả lời cỏc cõu hỏi ụn
tập
* MT: Củng cố cỏc kiến thức vờ̀ phõ̀n
Vật chất và năng lượng
* Tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Yờu cõ̀u hs làm việc cỏ nhõn cỏc cõu
hỏi 1, 2 trang 110 và cõu hỏi 3, 4, 5
trong Sgk
Bước 2: Trỡnh bày
- Gv nhận xột - giỳp học sinh hoàn
thiện cõu trả lời
Ánh sỏng từ đốn đã chiếu sỏng quyển
sỏch ỏnh sỏng phản chiếu từ quyển
sỏch đi tới mắt nhỡn thấy được quyển
sỏch Khụng khớ nóng hơn ở xung
quanh sẽ truyờ̀n nhiệt cho cốc nước
lạnh làm ấm chỳng ấm lờn Vỡ khăn
bụng cỏch nhiệt nờn sẽ giữ cho cốc
nước được khăn bọc còn lạnh hơn so
với cốc kia
Hoạt động 2: Trũ chơi: Đố bạn
Hoạt động của giỏo viờn
- Học sinh trỡnh bày sự chuẩn bị của mỡnh
- Học sinh chỳ ý lắng nghe
* Làm việc cả lớp
- Học sinh suy nghĩ, trả lời cõu hỏi trong Sgk
- Học sinh nối tiếp trả lời cỏc cõu hỏi của bài
- Lớp nhận xột, bổ sung
- Học sinh chỳ ý lắng nghe, hệ thống lại kiến thức
- Học sinh chỳ ý lắng nghe xỏc định
Trang 11chứng minh được
* MT: Củng cố các kiến thức về phần
Vật chất và năng lượng và các kĩ năng
quan sát, thí nghiệm
* Tiến hành:
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Từng
nhóm đưa ra câu đố thuộc các lĩnh
vực
- Gv theo dõi - điều khiển học sinh
chơi trò chơi
- Gv nhận xét, tuyên bố đội thắng
cuộc
3 Củng cố, dặn dò: 5'
- Nêu các tính chất của nước ?
- Bóng tối của vật xuất hiện ở đâu ?
Khi nào ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
nhiệm vụ
- Học sinh về nhóm mình
- Học sinh thảo luận đưa ra câu hỏi
- Học sinh tham gia trò chơi
Ví dụ: Hãy chứng minh
- Nước không có hình dạng nhất định
- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
- Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
- 2 học sinh trả lời
- -Giảng :Thứ 5/04/4/2019
Đạo đức: Đã soạn thứ 3/02/4/2019
TN&XH: Đã soạn thứ 3/02/4/2019
BDToán: Đã soạn thứ 3/02/4/2019
-Giảng :Thứ 6/05/4/2019
BDTV: Đã soạn thứ 2/01/4/2019
BDToán: Đã soạn thứ 3/02/4/2019