1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Giáo án lớp 2

471 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 471
Dung lượng 871,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV đọc bài tập chép trên bảng. 2HS đọc lại. - GV giúp em Hiếu, Anh Phương, viết được bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài, 3 HS làm vào giấy khổ to sau đó dán lên bảng lớp. - Chữa bài trên bả[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2014

TẬP ĐỌC: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục đích, yêu cầu:

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

+ Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, đọc đúng các từ, mải miết, quyển, nguệch ngoạc,quay

+ Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

+ Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật (lời cậu bé với lời bà cụ)

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết câu văn, đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc

II Các hoạt động dạy-học: Tiết 1

A Mở đầu:

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm của tuần

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Treo tranh và hỏi:

Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì, bà nói gì với cậu bé, chúng ta cùng học bài hôm

nay: Có công mài sắt, có ngày nên kim.

2.Luyện đọc:

a GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc:

- GV đọc mẫu, hướng dẫn: Đọc từng câu: chính xác, rõ ràng, phân biệt lời kể với lờicác nhân vật Giọng cậu bé tò mò, ngạc nhiên.Giọng bà cụ ôn tồn, hiền hậu

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu:

+ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu ( lượt 1)

- GV ghi tiếng khó lên bảng: quyển, ôn tồn, nguệch ngoạc, nắn nót, tảng đá,mảimiết, thành tài, sắt, bỏ dở

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu (lượt 2) Lớp nhận xét

* Luyện đọc từng đoạn trước lớp:

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài (lần 1)

- Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

- Giới thiệu các câu cần luyện ngắt giọng và tổ chức cho HS luyện ngắt giọng

Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ đọc vài dòng /đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ

dở //

Trang 2

Bà ơi, / bà làm gì thế?// (Lời gọi với giọng lễ phép, phần sau thể hiện sự tò mò) Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà mài thành kim được ?// (Giọng ngạc nhiên nhưng

lễ phép)

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ:

Thành tài: trở thành người giỏi

Ôn tồn: nói nhẹ nhàng

Ngáp ngắn, ngáp dài: ngáp nhiều vì buồn ngủ, mệt hoặc chán nản

Nguệch ngoạc: viết không cẩn thận.

Mải miết: chăm chú làm việc, không nghỉ.

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 2) Lớp nhận xét

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi

- GV theo dõi, uốn nắn cho HS

* Thi đọc giữa các nhóm: Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp.

- GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương.

* Đọc đồng thanh toàn bài.

Tiết 2

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- 1 HS đọc lại đoạn 1, lớp đọc thầm theo, trả lời các câu hỏi:

- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?( Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc được

vài dòng là chán, bỏ đi chơi Viết chỉ cần nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạccho xong chuyện)

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 trong sách

- Cậu bé nhìn thấy bà cụ làm gì? (Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng

đá)

- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì? (để làm thành một cái kim khâu)

- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt có thể mài được thành chiếc kim khâu nhỏ không?

- Vì sao em cho rằng cậu bé không tin?

=> GV: Lúc đầu, cậu bé đã không tin là bà cụ có thể mài thỏi sắt thành một cái kimđược, nhưng về sau cậu lại tin Bà cụ đã nói gì để cậu bé tin bà, chúng ta cùng tìm hiểuqua đoạn 3

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3

- Bà cụ giảng giải như thế nào?( Mỗi ngày mài thành tài)

- Theo em đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không ?

- Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

+ Từ một cậu bé lười biếng, sau khi trò chuyện với bà cụ, cậu bé bỗng hiểu ra vàquay về học hành chăm chỉ

- HS K – G: Vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng em

nhẫn nại, kiên trì./ Câu chuyện khuyên chúng em làm việc chăm chỉ, cần cù, không ngạikhó, ngại khổ )

- HS đọc tên bài tập đọc

- Đây là một câu tục ngữ, dựa vào nội dung câu chuyện em hãy giải thích ý nghĩa

của câu tục ngữ này? ( HS khá, giỏi )

VD: Ai chăm chỉ chịu khó thì làm việc gì cũng thành công./Việc khó đế đâu, nếu

nhẫn nại, kiên trì cũng làm được ) => Đặt mục tiêu (biết đề ra mục tiêu và lập kế

hoạch thực hiện )

Trang 3

4 Luyện đọc lại:

- HS thi đọc phân vai

- GV theo dõi HS thi đọc

- Tuyên dương nhóm và cá nhân đọc hay

C Củng cố, dặn dò:

+ Câu chuyện này nói về điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng em nhẫn nại, kiên

trì./ Câu chuyện khuyên chúng em làm việc chăm chỉ, cần cù, không ngại khó, ngạikhổ )

+ Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại truyện, ghi nhớ lời khuyên của truyện và chuẩn

bị bài sau: Tự thuật

**************************************

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh, HS kể lại được từng đoạn

của câu chuyện “ Có công mài sắt, có ngày nên kim ”

- Biết kể chuyện tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt biết thay đổi

giọng kể cho phù hợp vói ND mỗi đoạn trong câu chuyện

- HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy- học :

- 4 tranh mnh hoạ truyện SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A.Mở đầu:

GVgiới thiệu các tiết KC trong SGK tiếng Việt 2

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim.

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh( GV treo tranh lên bảng)

- GV nêu yêu cầu của bài

- Kể chuyện trong nhóm:

+ HS quan sát từng tranh trong SGK, đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh

+ HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện trước nhóm.(GV chú ý làm saocho mỗi HS đều kể được lại ND của tất cả các đoạn)

- Kể chuyện trước lớp: Sau mỗi lần kể, cả lớp và GV nhận xét về ND, về cách diễnđạt, về cách thể hiện

- GV khuyến khích HS kể chuyện bằng lời kể tự nhiên của mình, không lệ thuộcvào SGK, cũng không nên đọc thuộc lòng câu chuyện

* Kể toàn bộ câu chuyện: ( HS khá, giỏi )

- Mỗi HS kể lại một đoạn trong câu chuyện theo cách kể nối tiếp Sau mỗi lượt kể,lớp và GV nhận xét

GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: 3 HS đóng 3 vai(người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ),mỗi vai kể với 1 giọng riêng Kể phải thể hiện sự khác nhau giữa giọng của mỗi nhânvật

Trang 4

- Chọn những em khá, giỏi kể theo cách phân vai.

+ Lần 1: GV làm người dẫn chuyện

+ Lần 2 : Từng nhóm HS kể chuyện theo vai, không nhìn sách

+ Lần 3: Từng nhóm 3HS kể chuyện kèm với động tác, điệu bộ

- Cuối cùng, cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,hấp dẫn nhất

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, khen về ý thức học tập của HS, sự chuẩn bị bài ở nhà

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe; nhớ và làm theo lời khuyên bổ ích

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở của HS

2 Dạy bài mới:

GV hướng dẫn hs làm lần lượt từng bài tập sgk

- HS thi đua nêu miệng

- GV cho hs đọc phần a theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

Bài 2:Củng cố số có hai chữ số

- Hs làm vở-chữa bài: 10,11, 99

+ Tìm số bé nhất &số lớn nhất trong dãy 10, ,99

- Vài hs nêu - GVchốt

Bài 3 : Củng cố về số liền sau, số liền trước

- GV lấy ví dụ hướng dẫn hs làm bài : , 34,

- HS tìm số liền trước, số liền sau

- Lớp làm vở

- Chữa bài (nêu miệng)

*Trò chơi : Nêu nhanh số liền sau, số liền trước

- GV nêu luật chơi - lấy 1 ví dụ hướng dẫn

- GV nêu số 72, chỉ vào 1 hs nêu ngay số liền trước, liền sau

- Chọn 2 đội: 1 đội nêu 1 đội trả lời và ngược lại Tổ nào nhiều điểm thì thắng

3 Củng cố, dặn dò :

Trang 5

- Gv nhắc lại nội dung các dạng toán vừa học.

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: 2H

Bài 4 : Viết các số theo thứ tự

- HS thực hiện tương tự bài 3

- Chữa bài : HS trình bày lên bảng

- Nhận xét kl: (Không y/c hs giải thích như khi so sánh )

Bài 5: Viết các số thích hợp vào ô trống

- HS làm vở - 1 số em lên bảng viết (5 em)

- Nhận xét kết luận

3 Củng cố, dặn dò :

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị trước bài sau

****************************

CHÍNH TẢ:(TC) CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I.Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn KN viết chính tả:

- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài Có công mài sắt, có ngày nên kim.

Trình bày đúng 2 câu văn xuôi: Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vàomột ô Không mắc quá 5 lỗi trong một bài

- Củng cố quy tắc viết c / k

- Làm được các bài tập 2, 3, 4

2 Học bảng chữ cái:

- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái

Trang 6

* Giáo dục HS tính cẩn thẩn, chịu khó luyện chữ viết.

II- Đồ dùng dạy- học:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép Giấy khổ to viết sẵn ND các bài tập2,3

III Các hoạt động dạy- học :

A Mở đầu:

Nhắc HS cần chú ý về yêu cầu của giờ chính tả:

+ Viết đúng, sạch , đẹp, làm đúng các bài tập chính tả; thuộc bảng chữ cái

+ Chuẩn bị đồ dùng cho giờ học chính tả: vở CT, bảng phấn, vở BT,

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn tập chép:

* Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép trên bảng, 3 HS nhìn trên bảng đọc lại

- Giúp HS hiểu nội dung đoạn chép:

- Đoạn này chép từ bài nào?(Có công mài sắt, có ngày nên kim)

- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?(Của bà cụ nói với cậu bé)

- Bà cụ nói gì?(Giảng giải cho cậu bé biết: kiên trì, nhẫn nại thì việc gì cũng làm

được)

- Hướng dẫn HS nhận xét:

- Đoạn chép có mấy câu?(2 câu)

- Cuối mỗi câu có dấu gì?(Dấu chấm)

- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?(Những chữ đầu câu, đầu đoạn

được viết hoa)

- Chữ đầu đoạn đựơc viết như thế nào?(Viết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào 1ô) HS

tập viết vào bảng con những chữ khó: ngày, mài, sắt, cháu GV gạch dưới những chữ

dễ viết sai

* Hướng dẫn HS chép bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn.

* Chấm chữa bài:

Chữa bài: HS tự chữa lỗi Gạch dưới những từ viết sai, viết từ đúng ra lề vở.

- Chấm bài của tổ 1, nhận xét về nội dung(đúng/ sai), cách trình bày(đúng/ sai)

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: (Điền vào ô trống chữ c hay k?)

- GV nêu y/c bài tập, ghi 1từ lên bảng, 1HS làm mẫu (VD: im khâu - kim khâu).

- HS làm bài nhóm đôi trên phiếu

- Chữa bài: Dán phiếu lên bảng, nhận xét, chốt lại lời giải đúng: kim khâu, cậu bé, kiên nhẫn, bà cụ.

Bài tập 3: 1HS nêu y/c BT (Viết vào vở những chữ còn thiếu trong bảng)

- 3 HS lên bảng viết chữ cái còn thiếu trong bảng, cả lớp viết vào vở bài tập

- 4,5 HS đọc lại đúng thứ tự 9 chữ cái, cả lớp viết vào vở 9 chữ cái theo đúng thứ tự:

a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

- GV theo dõi, giúp đỡ các em hoàn thành bài tập

- HS học thuộc lòng bảng chữ cái:

- GV xoá những chữ cái đã viết ở cột 2, 3 em đứng tại chỗ đọc bảng chữ cái

- GV xoá tên chữ cái ở cột 3, HS nhìn chữ cái ở cột 2 viết lại tên 9 chữ cái

- GV xoá bảng, từng HS đọc thuộc lòng tên 9 chữ cái

- Lớp và GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

Trang 7

- Nhận xét giờ học, khen những HS học tập tốt, nhắc nhở một số HS khắc phụcnhững thiếu sót trong tiết học.

- Dặn HS viết lại những từ viết sai, đọc trước bài Tự thuật và hỏi cha mẹ về nơi sinh,nơi ở, quê quán của mình

***************************************************

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I Mục đích, yêu cầu: Sau bài học học sinh có thể:

- Biết được xương và cơlà các cơ quan vận động của cơ thể

- Hiểu được nhờ có hoạt đông 5của xươngvà cơmà cơ thể cử động được

- Năng vận động sẽ giúp cho cơ và phát triển tốt

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ cơ quan vận động

- Vở bt tự nhiên và xã hội

III Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B/ Dạy bài mới:

1, Giới thiệu :

2, Hướng dẫn tìm hiểu:

- Cho cả lớp hát bài “Con công hay múa”

* Hoạt động 1: Làm một số cử động

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Y/ cầu hs quan sát tranh SGK và làm 1 số động tác

- Y/ cầu một nhóm lên thực hiện cho cả lớp xem

Bước 2: Cả lớp đứng tại chỗ thực hiện các động tác theo lời hô của lớp trưởng.

+ Trong các động tác đã thực hiện, bộ phận nào của cơ thể đã cử động ?

+ Các bộ phận : đầu, mình, chân, tay đã cử động

=> GV kết luận: Để thực hiện được những động tác trên thì đầu, mình, chân, tay

phải cử động

* Hoạt động 2:Quan sát để nhận biết cơ quan vận động

- Cách tiến hành :

Bước 1:GV hướng dẫn thực hành :

- GVđưa tranh hoặc chỉ vào cơ thể hỏi :

+ Dưới lớp da của cơ thể có gì ?

- GVchỉ cho HS thấy

Bước 2:GVyêu cầu HS cử động ,tự nắn bàn tay ,cổ tay ,cánh tay của mình

+ Nhờ đâu mà các bộ phận đó cử động được ?

- GV chỉ cho HS đâu là xương ,cơ và chốt lại :

* Nhờ có sự phối hợp hoạt động của xương và cơ mà cơ thể mới cử động được

Trang 8

Bước 3 :HS Quan sát hình 5, 6 trong SGK và cho biết :Nói tên và chỉ các cơ quan vận

động của cơ thể ?

* GVchốt những điều cần nắm :

- Biết được tầm quan trọng của cơ quan vận động và các bộ phận của cơ quan vậnđộng

Hoạt động 3: Trò chơi vật tay

Bước 1: Hướng dẫn hs cách chơi: Có 2 bạn ngồi đối diện cùng tỳ khủy tay , 2 cánh

tay của 2 bạn đan chéo vào nhau

- GV cùng 1 hs làm thử để hs biết cách chơi

Bước 2 : Cả lớp cùng chơi

+ HS thực hiện chơi theo nhóm 3 người 2 bạn chơi và 1 hs làm trọng tài

+ Cho thực hiện vật tay từ 3 đến 4 lần mới tính thắng thua

+ Cho tổ trọng tài báo cáo kết quả, tuyên dương, khen thưởng

- HStìm hiểu mục tiêu của hoạt động

- HS thực hiện theo cặp trao đổi nắn cơ thể bạn : Có xương và bắp thịt (cơ )

- HS cử động cá nhân

- HS nghe lĩnh hội

- HS Mở SGK quan sát theo nhóm bàn trả lời

- HS lên chỉ ,xương và cơ HS nghe và nhắc lại

- Cho 2 hs lên thực hiện mẫu

- 1 HS thực hiện cùng giáo viên

- HS thực hiện chơi theo nhóm 3 người, mỗi nhóm chơi 3 đến 4 lần để phân thắngbại

=> Kết luận: Qua trò chơi cho chúng ta thấy được ai khỏe là biểu hiện cơ quan

vậnđộng của bạn đó khỏe Muốn cơ quan vận động khỏe, chúng ta cần chăm chỉ học tập thể duc và ham thích vận động.

3/ Củng cố, dặn dò , + Dưới lớp da của cơ thể có gì?

+ Nhờ cơ quan nào mà cơ thể cử động được?

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau

- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép cộng

- HS yêu thích học

II Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : 2H

- H1: Nêu cách so sánh và so sánh: 75 73

- H2: So sánh : 28 82 100 70 + 30

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài :

Trang 9

- Tự thực hiện Một số em chữa bài

Bài 3: Bài toán

- Chơi trò chơi : Ai nhanh hơn - đúng hơn

- GV nêu : Viết 2 số hạng đều bằng 24

- Đọc đúng các từ có vần khó ( quê quán, quận, trường), các từ dễ phát âm sai

- Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch

2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc, các từchỉ đơn vị hành chính( xã, phường, quận, huyện )

- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài

- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật(lí lịch)

Trang 10

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng lớp viết sẵn một số nội dung tự thuật.

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 4 học sinh đọc tiếp nối 4 đoạn trong bài: Có công nên kim.

+ Câu chuyện khuyên em điều gì?

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV lưu ý HS nghỉ hơi sau các dấu phẩy, nghỉ hơi giữa các dòng, giữa phần yêu cầu

và trả lời ở mỗi dòng

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu:

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu ( lần 1)

- Luyện phát âm tiếng khó: Huyện, quận, trường, nơi sinh, tỉnh

- Học sinh tiếp tục nối tiếp nhau đọc từng câu ( lần 2 ).Lớp nhận xét

* Luyện đọc đoạn trước lớp:

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1: - Đoạn 1: “ Từ đầu đến nơi sinh ”

- Đoạn 2: “ Tiếp hết ”

- Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, nghỉ hơi dài, đọc

rõ ràng rành mạch sau dấu hai chấm

VD: Họ và tên: // Bùi Thanh Hà

Nam, nữ: // nữ

Ngày sinh: 23- 4- 1996 ( Hai mươi ba / tháng tư / năm một nghìn chín trăm chín

mươi sáu)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 Lớp và GV nhận xét

- Kết hợp GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay(HS đọc phần chú giải trong SGK)

* Luyện đọc đoạn trong nhóm:

- Học sinh hoạt động nhóm đôi GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

* Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn, cả bài):

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 2 học sinh đọc lại toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm, trả lời các câu hỏi về nội dung bài học

Câu1: Em biết những gì về bạn Thanh Hà? Tên bạn là gì?Bạn sinh ngày, tháng, năm

nào?

Câu 2: Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà như vậy?

GV giúp HS hiểu: Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà mà chúng ta biết được các thông tin

về bạn ấy Bây giờ hãy tự thuật về bản thân mình cho các bạn cùng biết

Câu 3: Hãy cho biết:

- Họ và tên em.

- Em là nam hay nữ.

- Ngày sinh của em.

Trang 11

- Nơi sinh của em.

- Mời 2,3 HS khá, giỏi làm mẫu trước lớp GV nhận xét

- Nhiều HS tiếp nối nhau trả lời các câu hỏi về bản thân

Câu 4: Hãy cho biết tên địa phương em ở:

- Phường

- Quận

- Nhiều HS nối tiếp nhau nói tên địa phương các em GV bổ sung, giúp đỡ cho HShiểu và yêu cầu HS ghi nhớ tên địa phương mình

4.Luyện đọc lại: Một số học sinh thi đọc lại bài

- GV nhắc nhở học sinh đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch

- Nhận xét, tuyên dương bạn đọc đúng, đọc hay

C Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh ghi nhớ: Ai cũng cần viết bản tự thuật: HS viết cho nhà trường,người đi làm viết cho cơ quan, xí nghiệp,

- Chuẩn bị bài sau: Phần thưởng

- Giáo viên nhận xét tiết học

**********************************

I- Mục đích, yêu cầu:

- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thực hành

- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập ( BT1, BT2 )

- Bước đầu biết dùng từ đặt câu đơn giản, viết được 1 câu nói về ND mỗi tranh( BT3 )

II- Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ các đồ vật , hoạt động trong SGK

- Bảng phụ ghi ND bài tập 2 Bút dạ, giấy khổ to để HS làm BT2 Vở bài tập

III- Các hoạt động dạy- học :

A Mở đầu:

Bắt đầu từ lớp 2 các em sẽ được làm quen với phân môn học mới có tên là Luyện từ

và câu Những tiết học này sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết sử dụng vốn từ ngữ vànói, viết thành câu

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học sẽ giúp các em biết thêm thế nào là Từ và câu

2.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: ( HS làm miệng)

- 1HS đọc yêu cầu BT1(đọc cả mẫu): Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ trong tranh SGK.

- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu BT

- GV gọi tên từng người hoặc việc Các em chỉ tay vào tranh vẽ người, vật, việc ấy

và đọc số thứ tự của tranh ấy lên.VD: số 1: Trường

- HS từng nhóm lần lượt tham gia làm miệng BT( như một trò chơi )

Lời giải: 1 trường ; 2 học sinh ; 3 chạy ; 4 cô giáo

5 hoa hồng ; 6 nhà ; 7 xe ; 8 múa

Bài 2: (HS làm miệng)

- HS đọc yêu cầu BT( Đọc cả mẫu): Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập, chỉ hoạt động của HS, chỉ tính nết của HS.

Trang 12

- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo phương pháp kĩ thuật “ Khăn trải bàn”.

- HS trao đổi nhóm bốn: các em làm việc độc lập viết nhanh từng từ tìm được lênphiếu, sau đó nhóm thống nhất kết quả

- Đại diện từng nhóm dán phiếu lên bảng, đọc to kết quả Lớp và GV nhận xét

Lời giải: + Từ chỉ đồ dùng học tập: bút chì, bút mực, bút bi, bút dạ, …

+ Từ chỉ hoạt động của HS: học, đọc, nghe, đếm,

+ Từ chỉ tính nết của HS: chăm chỉ, cần cù, ngoan, nghịch ngợm, …

Bài 3:(viết) HS đọc yêu cầu BT, đọc cả câu mẫu trong tranh 1

(Huệ cùng các bạn vào vườn hoa)

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT: Quan sát kĩ 2 tranh, thể hiện ND mỗi tranhbằng một câu

- HS nối tiếp nhau đặt câu thể hiện ND từng tranh

- GV nhận xét, sửa chữa cho những em đặt chưa đúng

- HS viết vào vở 2 câu thể hiện ND 2 tranh

* GV giúp HS ghi nhớ:

+ Tên gọi của các vật, việc được gọi là từ

+ Ta dùng từ đặt thành câu để trình bày một sự việc.

C Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về tìm thêm các từ chỉ hoạt động, tính nết của HS

- Nhắc HS ôn lại bảng chữ cái gồm 9 chữ cái mới học

- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng

- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

- Giáo dục Hs luyện tính toán chính xác

II Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng sau: 11 + 58 = 59

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài :

Trang 13

Bài 3(a,b): Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là:

25 + 32 = 57 ( học sinh )

Đáp số: 57 ( học sinh )

- GV lưu ý các em cách trình bày bài giải và chọn lời giải hay

- Còn thời gian cho 1 em chữa bảng (hết thời gian 3-4 em chữa miệng)

- GV thu chấm 1 số bài hs (5 – 7 em) sau đó cho hs chữa

- Nghe, viết chính xác một khổ thơ cuối bài Ngày hôm qua đâu rồi ? Qua bài chính

tả, hiểu cách trình bày hình thức 1 bài thơ 5 chữ

- Viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: an / ang (làm được BT2ab, 3, 4.)

2.Tiếp tục học bảng chữ cái:

3 Giáo dục HS luôn có ý thức rèn chữ viết.

II Đồ dùng dạy- học:

Giấy cỡ to viết sẵn ND bài tập 2, 3 để HS làm BT.Vở BT

III Các hoạt động dạy - học:

A kiểm tra bài cũ:

- HS viết vào bảng con: tảng đá, đơn giản, giảng giải

- Một số em đọc 9 chữ cái đầu: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học.

2 Hướng dẫn nghe - viết:

a Hướng dẫn HS chuẩn bị:

+ GVđọc khổ thơ cuối 4 HS đọc lại, lớp đọc thầm theo GV giúp HS nắm ND khổthơ

- Khổ thơ là lời của ai nói với ai? ( Lời bố nói với con)

- Bố nói với con điều gì? (Con học hành chăm chỉ thì thời gian không mất đi ) + Giúp HS nhận xét: - Khổ thơ có mấy dòng? ( 4 dòng)

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? ( Viết hoa )

GV: Các em nên viết từ ô thứ 2 vào

- HS tập viết vào bảng con những chữ đã ghi ở mục I

Trang 14

b Đọc cho HS viết:

- GV đọc thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2,3 lần

- HS viết vào vở, GV theo dõi, uốn nắn

- GV đọc cả bài chính tả cho HS soát lại

c Chấm, chữa bài:

- HS tự chữa lỗi Gạch chân từ viết sai bằng bút chì

- GV chấm bài của tổ 2, nhận xét : về nội dung, chữ viết, cách trình bày

3.Hướng dẫn làm BT chính tả:

Bài tập 2: Điền chữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống: Chọn bt 2b; HS nêu y/c bài tập,

gọi 1HS lên làm mẫu

- Lớp làm bài cá nhân vào vở BT, 2em làm bài trên phiếu, sau đó dán bài lên bảng,

GV nhận xét, chữa bài

Đáp án đúng: cây bàng, cái bàn, hòn than, cái thang.

Bài tập 3: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng.

- GV nêu yêu cầu bài tập : Các em đọc tên chữ cái ở cột 3, điền vào chỗ trống ở cột

- GV xoá những chữ cái đã viết ở cột 2 , một vài em nối tiếp nhau viết lại.

- GV xoá bảng,từng nhóm thi đọc thuộc lòng tên 10 chữ cái

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học, khen những em viết chữ đẹp

- Về nhà học thuộc bảng chữ cái, tập viết đúng mẫu

- Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ ( như SGK )

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li; vở tập viết

III Các hoạt động dạy- học:

A Mở đầu: GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 2.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Chữ hoa : A (GV treo chữ mẫu lên bảng)

2 Hướng dẫn HS viết chữ hoa A:

2.1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ A hoa (GV treo chữ mẫu lên bảng)

- Chữ A hoa cao mấy ly, gồm mấy đường kẻ ngang? (cao 5 li, 6 đường kẻ ngang) Được viết bởi mấy nét?(3 nét)

GV chỉ vào chữ mẫu, miêu tả: Nét 1 gần giống nét móc ngược(trái) nhưng hơi lượn ởphía trên và nghiêng về bên phải; nét 2 là nét móc phải; nét 3 là nét lượn ngang

Trang 15

* Chỉ dẫn cách viết:

- Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược(trái) từ dưới lên, nghiêng

về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK6

- Nét 2: Từ điểm DB ở nét 1 chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải, DB ở

2.2 Hướng dẫn HS viết bảng con:

- HS tập viết chữ A 2,3 lượt trên bảng con, GV nhận xét, uốn nắn thêm cho HS

3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

3.1 Giới thiệu câu ứng dụng:

- Cho HS đọc câu ứng dụng Anh em thuận hoà.

- Giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng: đưa ra lời khuyên anh em trong nhà phảithương yêu nhau

3.2 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- Độ cao của các chữ cái:

- Chữ A hoa cỡ nhỏ và h cao mấy li?(2,5 li)

- Chữ t cao mấy li?(1,5 li)

-Các chữ còn lại cao mấy li ?( 1 li )

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ ? (dấu nặng đặt dưới â, dấu huyền đặt trên a)

- Các chữ viết cách nhau bao nhiêu ? (bằng khoảng cách viết chữ cái o)

- GV viết mẫu chữ Anh trên dòng kẻ.

Lưu ý: Điểm cuối chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ n

3.3 Hướng dẫn HS viết chữ Anh vào bảng con:

- HS tập viết chữ Anh 2,3 lượt GV nhận xét , uốn nắn, nhắc lại cách viết.

4 Hướng dẫn HS viết vào vở:

GV nêu yêu cầu viết :

+ 1dòng chữ A cỡ vừa, 1dòng chữ A cỡ nhỏ

+ 1dòng chữ Anh cỡ vừa, 1dòng chữ Anh cỡ nhỏ

+ 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ : Anh em thuận hoà.

- HS khá, giỏi viết thêm: 1 dòng chữ A cỡ nhỏ, 1 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.

- GV theo dõi, giúp HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung

5 Chấm,chữa bài GV chấm 7 bài, sau đó nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.

C Củng cố,dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, khen những em chịu khó, viết đẹp

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài tập viết

Trang 16

- Biết phân biệt những hành vi an toàn và nguy hiểm khi đi trên đường.

- Biết cách đi trong ngõ hẹp, nơi hè đường bị lấn chiếm, qua ngã tư

3, Thái độ;

- Đi bộ trên vỉa hè, không đùa nghịch dưới lòng đường để đảm bảo an toàn

II Đồ dùng dạy- học:

-Tranh minh hoạ trong sách An toàn giao thông

III Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài: An toàn giao thông.

2 Dạy bài mới:

- HS quan sát tranh trang 5, 6, 7, 9, 10, 11 trong sách và thảo luận (nhóm đôi) nộidung từng tranh, trả lời các câu hỏi:

+ Để đảm bảo an toàn khi đi trên đường, các em phải làm gì?

+ Để tránh những nguy hiểm trên đường phố, ta cần chú ý những gì?

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp

- Lớp và GV nhận xét, bổ sung

- HS đọc phần ghi nhớ trong sách:

Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi ra đường phải đi cùng người lớn, đi trên vỉa hè, khi qua đường phải nắm tay người lớn.

Khi ngồi trên xe máy nhớ đội mũ bảo hiểm, ngồi ngay ngắn.

Không vui chơi ở vỉa hè, lòng đường Không đi dưới lòng đường Không đứng gần

ô tô, xe máy.

Không ngồi sau xe đạp do bạn nhỏ (dưới 12 tuổi) đèo đi trên đường phố.

Khôngchơi đùa trên đường phố, đi bộ trên đường phải đi trên vỉa hè để đảm bảo an toàn.

Trang 17

- HS nhận biết được đặc điểm cơ bản về đường an toàn và không an toàn củađường phố.

3, Thái độ;

- HS thực hiện đúng quy định đi trên đường phố

II Đồ dùng dạy- học:

-Tranh minh hoạ trong sách An toàn giao thông

III Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài: An toàn giao thông.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khi đi bộ trên đường phố, em thường đi ở đâu để được an toàn ? ( Đi bộ trên vỉa

hè hoặc đi sát lề đường để tránh các loại xe đi trên đường )

3, Dạy bài mới;

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm đường phố nhà em ( hoặc trường em ).

- GV chia lớp thành các nhóm ( mỗi nhóm 4- 5 em ) thảo luận theo câu hỏi

+ Hằng ngày đến trường em đi qua những đường nào?

+ Trường của chúng ta nằm trên đường nào?

+ Xe máy, ô tô, xe đạp đi ở trên đường đó nhiều hay ít?

+ Ở chỗ giao nhau ( ngã ba, ngã tư ) có đèn tín hiệu giao thông không?

+ Khi đi trên con đường đó, e cần chú ý điều gì?

- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến

=> Kết luận; Khi đi trên phải cẩn thận, quan sát kĩ khi qua đường

Hoạt động2: Tìm hiểu đường an toàn và không an toàn:

- Cho HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm đôi xem đường nào an toàn

và đường nào không an toàn

- GV gắn tranh lên bảng Đại diện các nhóm lên chỉ vào tranh và trình bày Các nhó khác bổ sung

- GV hỏi thêm; Bạn nào có nhà ở trong ngõ ( nghách ) ? Đi lại trong ngõ

( ngách ) cần đi như thế nào?

=> Kết luận: Đường là nơi đi lại của mọi người.Có đường an toàn và có đường

chưa an toàn Khi đi học, đi chơi các em nên nói bố mẹ đưa đi và nên đi trên con

Trang 18

- Gv: Băng giấy dài 10 cm và thước có vạch chia.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đặt tính rồi tính: 17 + 41 54 + 45

- HS và gv nhận xét, chữa bài

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

b1 Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề - xi - mét

- 1 em đo độ dài băng giấy

+ Băng giấy dài mấy cm ? (10 cm)

- GV: 10 cm còn gọi là 1đề - xi - mét (viết đề - xi - mét ) Đề - xi - mét viết tắt là: dm Viết bảng : dm

10 cm = 1 dm

- Vài hs nêu lại: 10 cm = 1 dm ; 1dm = 10 cm

- Hướng dẫn hs nhận biết các đoạn thẳng có độ dài : 1dm, 2 dm, 3dm

b2 Thực hành:

Bài 1: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:

- HS quan sát sgk Gv hướng dẫn hs trả lời miệng

- Quan sát, so sánh mỗi đoạn thẳng với 1dm

- So sánh trực tiếp (bằng mắt)

Bài 2(7): Tính theo mẫu

- HS vận dụng ND đã học để cộng đơn vị đo (tên đơn vị ở kết quả)

- HS làm vở - gv chấm một số bài

=> Lưu ý: HS không được viết thiếu tên đơn vị ở kết quả tính.

- Chữa miệng trước lớp (thi đua)

1 Rèn kĩ năng nghe, nói:

- Biết nghe và trả lời đúng 1số câu hỏi về bản thân mình (BT1)

- Nói lại được được 1 vài thông tin đã biết về 1 bạn (BT2), những điều em biết vềmột bạn HS trong lớp

2 Rèn kĩ năng viết:

- Bước đầu biết kể( miệng )một mẩu chuyện theo 4 tranh

- HS khá, giỏi kể nội dung 4 tranh thành một chuyện ngắn.

- Viết lại nội dung bài 3

3 Giáo dục học sinh bảo vệ của công, giữ gìn môi trường sạch đẹp.

Trang 19

- Tranh minh hoạ BT3 Trong SGK.

III Các hoạt động dạy - học:

A Mở đầu: Bắt đầu từ lớp 2, các em được làm quen với tiết học TLV, giúp các em

tập tổ chức các câu văn thành bài văn, từ bài đơn giản đến bài phức tạp, từ bài ngắnđến bài dài

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Tập tự giới thiệu về mình và bạn mình, cách sắp xếp các câu thành

một bài văn ngắn

2.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: 1HS đọc yêu cầu BT(Trả lời câu hỏi ) GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài: Trả lời lần lượt từng câu hỏi về bản thân.=> Tự nhận thức về bản thân.

Khi bạn trả lời, các em lắng nghe, ghi nhớ để làm được bài tập 2

- GV lần lượt hỏi từng câu, HS trả lời

=> GV: Hãy kể mỗi sự việc bằng 1,2 câu để tạo thành một câu chuyện

- Giúp HS làm bài miệng theo trình tự sau:

+ Làm việc độc lập

+ 2 HS chữa bài trước lớp: Kể sự việc từng tranh

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Sau mỗi lần HS kể, cả lớp và GV nhận xét

- GV chốt lại: Ta có thể dùng các từ để đặt câu, kể 1 sự việc Cũng có thể dùng

một số câu để tạo thành bài, kể một câu chuyện.

C.Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục học sinh bảo vệ của công, giữ gìn môi trường sạch đẹp.

- Nhận xét giờ học, khen những HS làm bài tốt

*************************************************

THỦ CÔNG: GẤP TÊN LỬA

- Học sinh biết gấp tên lửa

- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.Với HS khéo tay: Gấp đượctên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sử dụng được

- Giáo dục HS hứng thú và yêu thích gấp hình, biết tự làm được các đồ chơi bằnggiấy Giữ gìn vệ sinh lớp học sạch sẽ

II Đồ dùng dạy- học:

- Mẫu tên lửa được gấp bằng giấy thủ công

- Quy trình gấp tên lửa có hình vẽ minh hoạ cho từng bước gấp

- Giấy màu,giấy nháp khổ A4, bút màu

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 20

Giáo viên kiểm tra dụng cụ của học sinh

B Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách gấp tên lửa

b GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- GV cho học sinh cho HS quan sát mẫu gấp tên lửa

- Tên lửa gồm mấy phần?Là những phần nào? (phần mũi, thân)

- GV mở dần mẫu gấp tên lửa sau đó gấp lần lượt lại từ bước1đến khi được tên lửanhư ban đầu và nêu câu hỏi:

- Tên lửa được gấp từ tờ giấy màu hình gì? Có mấy bước gấp?

c GV hướng dẫn mẫu:

Bước1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa.

- GV đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ô lên trên Gấp đôi tờ giấy theo chiềudài để lấy đường dấu giữa(H.1) Mở tờ giấy ra, gấp theo đường dấu gấp ở hình 1 saocho hai mép giấy mới gấp nằm sát đường dấu giữa(H.2)

- Tại sao không đặt mặt giấy màu lên trên?

- Gấp theo đường dấu gấp H.2 sao cho hai mép bên sát vào đường dấu giữa đượcH.3

- Gấp theo đường dấu gấp ở H.3 sao cho hai mép bên sát vào đường dấu giữa đượcH.4

Sau mỗi lần gấp, miết theo đường mới gấp cho thẳng và phẳng

Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng.

- Ở H4 có kí hiệu gì?

- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu giữa, được tên lửa (H.5) Cầm vào nếp gấp

giữa, cho hai cánh tên lửa ngang ra (H.6) và phóng tên lửa theo hướng chếch lên khôngtrung

GV chốt lại 2 bước: - Gấp tạo mũi và thân tên lửa

- Tạo tên lửa và sử dụng

- GV gọi 2 HS lên bảng gấp- lớp gấp vào giấy nháp.

- GV quan sát, theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ học sinh gấp còn lúng túng Đối với HS

khéo tay gấp được tên lửa, các nếp gấp phẳng, thẳng, tên lửa sử dụng được

- GV nhận xét, tuyên dương.

C Củng cố, dặn dò:

- Cô vừa hướng dẫn các em gấp gì? GẤP TÊN LỬA

- 1 HS nêu các bước gấp tên lửa

Trang 21

- Ngồi học còn trầm, chưa mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.

- Khen những em chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập, những em ăn mặc sạch

sẽ, gọn gàng

- Nhắc những em còn thiếu dụng cụ học tập tiếp tục mua sắm để tuần sau có đầy đủhơn

2 Kế hoạch tuần tới:

- Từng tổ kiểm tra đồ dùng, sách vở GV kiểm tra, bổ sung cho hoàn chỉnh

- Ổn định nề nếp học tập, sinh hoạt

3 Tổ chức vui chơi, ca múa :

- Cho HS vui chơi, ca múa, hát : cá nhân, tập thể nhóm, tổ…

III Kết thúc tiết sinh hoạt:

- Tuyên dương những tổ thực hiện tốt quy định của nhà trường

- Nhắc nhở HS thực hiện đầy đủ nhiệm vụ trong tuần tới

- Cả lớp hát bài “ Em yêu trường em ”

Trang 22

- Hiểu nghĩa của các từ mới và những từ quan trọng: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ.

- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích học sinh làm việctốt( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 3.)

3 Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn, động viên, chia sẻ với bạn.

- Có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân , biết tôn trọng và thừa nhận ngườikhác có những giá trị khác

- Thể hiện sự cả thông

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết những câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng

III Các hoạt động dạy -học: Tiết 1

A kiểm tra bài cũ:

- 2 em đọc bản tự thuật của mình

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên treo tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì ?

- Giáo viên chỉ vào tranh nói: Đây là cô giáo, cô đang trao phần thưởng cho bạn Na

Na học chưa giỏi nhưng cuối năm bạn vẫn được cô giáo khen thưởng, các bạn quý mến.Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu vì sao bạn Na được phần thưởng

2 Luyện đọc:

a Giáo viên đọc mẫu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu lần 1

- Luyện phát âm tiếng khó: Phần thưởng, sáng kiến, trực nhật, nửa, bí mật

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu lần 2 Lớp nhận xét

* Luyện đọc đoạn trước lớp.

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn lần 1

- Hướng dẫn cách đọc câu dài(Ghi ở bảng phụ):

+ Một buối sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì/ có

vẻ bí mật lắm.//

+ Đây là phần thưởng/ cả lớp đề nghị tặng bạn Na.//

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa các từ ngữ mới ở SGK:

bí mật, sáng kiến, lặng lẽ.

Trang 23

+ Bí mật: Gọi HS đọc chú giải (Giữ kín, không cho người khác biết.)

+ Sáng kiến: Như thế nào gọi là sáng kiến?(Ý kiến mới và hay)

Đặt câu với từ sáng kiến?

+ Lặng lẽ: Lặng lẽ có nghĩa là gì?(Không nói gì)

Tìm từ trái nghĩa với từ lặng lẽ?

* Luyện đọc đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu các nhóm luyện đọc trong nhóm Giáo viên giúp các nhóm đọc đúng

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Các nhóm thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay

* Đọc đồng thanh:

-Yêu cầu lớp đồng thanh cả bài

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK

Câu 1: - Câu chuyện này nói về ai? ( Nói về một bạn tên là Na.)

- Bạn ấy có đức tính gì? ( Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn )

- Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na? ( Na sẵn sàng giúp đỡ bạn, sẵn sàng

san sẻ những gì mình có cho bạn.)

Câu 2: Theo em, điều bí mật được các bạn của Na bàn là gì?

(Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người.) Câu 3:

Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì sao?

=> GV: Na xứng đáng được thưởng, vì có tấm lòng tốt Trong trường học phầnthưởng có nhiều loại: thưởng cho học sinh giỏi, thưởng cho học sinh có đạo đức tốt,thưởng cho học sinh tích cực tham gia văn nghệ,

Câu 4: Thảo luận theo nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày.

- Khi Na được nhận phần thưởng những ai vui mừng? Vui mừng như thế nào?

+ Na vui mừng: đến mức tưởng là nghe nhầm, đỏ bừng mặt

+ Cô giáo và các bạn vui mừng: vỗ tay vang dậy

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài

- Em học được điều gì ở bạn Na? Em hãy kể một việc làm tốt của mình cho bạn nghe?

- Theo em, việc các bạn trong lớp đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na có ý nghĩa gì? (Biểu dương người tốt, việc tốt.)

- GV nhận xét giờ học, khen những em chăm chỉ học tập

- Dặn học sinh chuẩn bị kĩ cho tiết kể chuyện: Phần thưởng

Trang 24

Nhận biết được đọ dài dm trờn thước thẳng.

Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ được đoạn thẳng cú độ dài 1 dm

- Giỏo dục tớnh chớnh xỏc

II.Đồ dựng dạy học:

- Thước cú vạch chia cm

III Cỏc hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra VBT - nhận xột.

- HS thực hành đo băng giấy dài 2 dm(20 cm)

2 Dạy bài mới:

- Thực hành như cõu b bài 1

- Thực hành như cõu a bài 1 (hd hs đếm): 2dm = … cm

- HS thực hiện tương tự bài 3

- GV lưu ý hS quan sỏt kĩ hỡnh vẽ và vận dụng vào thực tế

- Chữa bài (miệng)

III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp:

Phần Nội dung Phương pháp lên lớp

1, Mở đầu: GTB

2, Phần cơ bản

- GV cùng lớp tập hợp hàng dọc

- GV phổ biến nội dung , yêu cầu bài học

- GV nhắc nhở nội quy, HS chỉnh đốn trang phục

- Đứng vỗ tay và hát

Trang 25

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc,điểm số,giậm chân tại chổ -đứng lại

- Chào báo cáo khi GV nhận lớp và kết thúc giờ học

- GV nhắc lại cách tập hơp và dóng hàng dọc,điểm số

- GV điều khiển

- GV hướng dẫn cán sự cách chào và báo cáo

* Trò chơi : Diệt các con vật có hại”

- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi, cho HS nêu tên các con vật nào có hại, con vật nào có ích

- Ôn cách chào ,báo cáo khi GV nhận lớp.Yêu cầu thực hiện tương đối đúng

- Ôn trò chơi “ Qua đờng lội” Yêu cầu biết cách chơI và tham gia chơi

II/Phương tiện, địa điểm :

- GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi

- Cho HS chơi thử 1 lần sau đó chơi chính thức

- Nắm được nghĩa và biết đặt cõu với cỏc từ mới

- Biết được lợi ớch cụng việc của mỗi người, vật, con vật

Trang 26

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui.(Trảlời được các câu hỏi trong SGK)

3 Giáo dục HS: Qua bài tập đọc giúp HS hiểu được làm việc là môi trường sống có

ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường: Đó là môi trường sống có ích đối với thiênnhiên và con người chúng ta

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài Phần thưởng và trả lời các câu hỏi.

HS 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na?

HS 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Theo em các bạn của Na bàn bạc với nhau điều gì?

HS 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

+ Bạn Na có xứng đáng được nhận phần thưởng không? vì sao?

- Nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hằng ngày em làm gì giúp đỡ bố mẹ ? Khi làm việc em cảm thấy thế nào ?

Giáo viên nói: Mọi người, mọi vật quanh ta đều làm việc, làm việc tuy vất vả nhưng

đem đến niềm vui Tại sao vậy ? Để biết rõ về điều này chúng ta cùng học bài “ Làm việc thật là vui” các em sẽ thấy rõ điều đó.

2 Luyện đọc:

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn giọng đọc.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu:

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối từng câu lần 1.GV nhận xét, sửa sai cho HS

- Luyện phát âm từ khó: quanh ta, bận rộn, sắc xuân, rực rỡ,

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu lần 2 Lớp nhận xét

* Luyện đọc đoạn trước lớp:

- Chia bài thành 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu ngày xuân thêm tưng bừng.

+ Đoạn 2: Phần còn lại

Học sinh đọc từng đoạn lần 1

- Hướng dẫn đọc câu dài: ( Ghi ở bảng phụ)

Quanh ta,/ mọi vật,/ mọi người/ đều làm việc.//

Con tu hú kêu/ tu hú,/ tu hú.// Thế là sắp đến mùa vải chín.//

Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.//

- Học sinh đọc từng đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa các từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.

+ Sắc xuân: 1em đọc chú giải: cảnh vật màu sắc của mùa xuân.

+ Rực rỡ: Như thế nào gọi là rực rỡ? Đặt câu có từ rực rỡ?

+ Tưng bừng : Tưng bừng có nghĩa là gì?

* Luyện đọc đoạn trong nhóm:

Trang 27

- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc cho các bạn trong nhóm nghe và góp ý.

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Yêu cầu các nhóm thi đọc đoạn 1

- Lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

* Cả lớp đồng thanh toàn bài.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 học sinh đọc lại bài.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK.

Câu 1:

+ Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc gì?

Các vật: Cái đồng hồ báo giờ; cành đào làm đẹp mùa xuân

Các con vật: Gà trống đánh thức mọi người; tu hú báo mùa vải chín; chim bắt sâubảo vệ mùa màng ( GV treo tranh ở SGK )

Câu 2:

+ Bé làm những việc gì?(Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em)

+ Hằng ngày, em làm những việc gì?

+Em có đồng ý với Bé là làm việc thật là vui không?

Câu 3: - Đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng ( Dành cho HS giỏi)

VD: Mặt trời toả ánh sáng rực rỡ.

Lễ khai giảng thật tưng bừng

4 Luyện đọc lại:

- Các nhóm cử đại diện thi đọc lại cả bài (Rèn đọc cho những em còn yếu)

- Lớp theo dõi, bình chọn cá nhân đọc hay

C Củng cố, dặn dò:

- Qua bài văn, em có nhận xét gì về cuộc sống quanh ta?

GV: Xung quanh em mọi vật, mọi người đều làm việc thật nhộn nhịp và vui vẻ Cólàm việc thì mới có ích cho gia đình, cho xã hội Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưngcông việc mang lại cho ta hạnh phúc, niềm vui rất lớn Đó là môi trường sống có ích đốivới thiên nhiên và con người chúng ta

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải toán bằng một phép trừ

- Giáo dục tính chính xác

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chữa 1 số bài tập tiết trước

Trang 28

- 5 em lên điền kết quả.

- Vài em nêu tên các thành phần và kết quả của phép trừ

- Nhận xét, chốt kiến thức cơ bản

Bài 2 (cột 1,2 / 10) sgk: Tính nhẩm

- HS nhẩm theo cặp và nêu kết quả

- HS nhận xét về kết quả của 2 phép tính cùng cột và rút kinh nghiệm

+ GV chốt kiến thức cơ bản: Nhận xét

Bài 3 (10) sgk: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là:

- GV nêu hs làm bảng con, đồng thời gọi 1 số em làm bảng lớp Nhận xét

Bài 4 (10) : Bài giải

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: BỘ XƯƠNG

I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể :

- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ

xương: Xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ bộ xương

III Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ :

+ Bộ phận nào của cơ thể được gọi là cơ quan vận động ?

+ Nhờ đâu mà cơ thể vận động được ?

- GV nhận xét, đánh giá

B/ Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu:

Bước 1: Quan sát hình vẽ bộ xương

+ Yêu cầu chỉ và nói tên một số xương, khớp xương Hoạt động theo cặp.

+ Theo dõi các nhóm để nhận xét

* Bước 2: Hoạt động cả lớp.

+ Gọi 2 hs lên bảng chỉ vào tranh và nêu tên xương, khớp xương

+ Theo em, hình dạng và kích thước các xương giống nhau không ?

+ Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và các khớp xương ?

Hoạt động 2 : Cách giữ gìn, bảo vệ bộ xương

*Bước 1 : Hoạt động theo cặp.

- Yêu cầu hs quan sát hình 2; 3 sgk và trả lời

* Bước 2 : Hoạt động cả lớp.

Trang 29

+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ngồi, đi, đứng đúng tư thế ?

+ Tại sao các em không nên mang, vác, xách các vật nặng ?

- Để cho bộ xương phát triển tốt chúng ta cần phải làm gì ?

- Nêu tầm quan trọng của xương ?

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật (Mít, Hoa Giấy)

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu nghĩa các từ mới: nổi tiếng, thi sĩ, kì diệu.

- Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua ngôn ngữ và hành động ngộnghĩnh của Mít

- Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ

3 Giáo dục HS học tập ở Mít: Ham học hỏi, thích làm thơ HS có ý thức rèn đọc tốt.

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK

II Các hoạt động dạy- học:

1.Giới thiệu bài: Đoạn truyện vui kể về sự ham thích làm thơ của cậu bé có tên là

Mít Các em đọc truyện để biết điều đó

2.Luyện đọc:

a GV đọc bài 1 lần, tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc.

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu:

- HS đọc nối tiếp câu

- GV theo dõi, nhắc HS đọc to và sửa sai kịp thời

Chú ý các từ khó: thi sĩ, học hỏi, nổi tiếng

Trang 30

- Rèn đọc cho em Phú, Sơn, Nhân, Núi.

* Luyện đọc từng đoạn trước lớp

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

* Thi đọc giữa các nhóm ( từng đoạn, cả bài)

- HS thi đọc diễn cảm theo nhóm.(kết hợp trả lời các câu hỏi ở SGK)

* Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Vì sao cậu bé có tên là Mít ?

( vì cậu chẳng biết gì Mít có nghĩa là chẳng biết gì)

+ Dạo này Mít có gì thay đổi ? ( Ham học hỏi)

+ Ai dạy Mít làm thơ ? (Thi sĩ Hoa Giấy)

+ Trước hết Hoa Giấy dạy Mít điều gì ? ( dạy cho Mít hiểu thế nào là vần thơ) +Mít gieo vần thế nào? (bé - phé)

+ Vì sao gieo vần như thế rất buồn cười? (Vì tiếng phé không có nghĩa gì cả)

- Hãy tìm một từ cùng vần với tên em.

4 Luyện đọc lại:

- HS đọc phân vai( người dẫn chuyện, Mít, thi sĩ Hoa Giấy) giữa các nhóm Cả lớp

và GV nhận xét, khên cá nhân, nhóm đọc hay

5.Củng cố, dặn dò:

- 1em đọc diễn cảm toàn bài

- Em thấy nhân vật Mít thế nào?

=> GV: Mít là một cậu bé ngây thơ ham học hỏi nhưng lại quá vội vàng Mít muốn

làm thơ nhưng chưa học đầy đủ đã cho mình biết hết rồi Chính vì thế những bài thơ Mít làm rất buồn cười.

- Nghe - viết đúng đoạn cuối trong bài Làm việc thật là vui.

- Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Củng cố quy tắc viết g/gh, thực hiện đúng yêu cầu của BT2 (Qua trò chơi thi tìmchữ ở BT2)

2 Ôn bảng chữ cái:

- Học thuộc lòng bảng chữ cái

- Bước đầu biết sắp xếp tên người theo đúng thứ tự bảng chữ cái (BT3)

3 Giáo dục các em có ý thức rèn chữ, giữ vở.

Trang 31

II Đồ dùng dạy-học: 4 tờ giấy và 4 bút dạ

II Các hoạt động dạy-học:

A Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh viết bảng các từ sau: Xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá, yên lặng

- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 10 chữ cái cuối cùng trong bảng chữ cái

* Nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- GV đọc toàn bài chính tả - Gọi 1 HS đọc lại đoạn cần viết

- Đoạn trích nói về ai? ( Về em bé)

- Em Bé làm những việc gì?

(Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em.)

- Bé thấy làm việc như thế nào? (Bé làm việc tuy bận rộn nhưng rất vui )

* Hướng dẫn cách trình bày.

- Đoạn trích có mấy câu? ( 2 Câu )

- Câu nào có nhiều dấu phẩy nhất?- Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì

sao?

( Như, Bé - Vì ở đầu câu )

* Hướng dẫn viết từ khó ( Chú ý HS yếu)

- Gọi 2 HS lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con: Làm việc, quét nhà, nhặt rau, bận rộn

* Giáo viên nhận xét

b Viết chính tả vào vở: - Giáo viên đọc bài cho học sinh viết.

c Chấm, chữa bài:

- Giáo viên đọc bài, học sinh đổi vở dùng bút chì soát lỗi chính tả

- Giáo viên chấm 7,8 bài

- Nhận xét bài viết

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 qua trò chơi: Thi tìm chữ.

- GV chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội 1 tờ giấy bìa và bút dạ Trong 5 phút cácđội phải tìm được các chữ bắt đầu g/gh ghi vào giấy

- Tổng kết, GV và HS cả lớp đếm số từ tìm đúng cả mỗi đội Đội nào tìm được nhiều

từ hơn là đội thắng cuộc

* Củng cố quy tắc chính tả:

+ Khi nào ta viết gh? (Viết gh khi đi sau nó là các chữ e,ê,i.)

+ Khi nào ta viết g ? (Khi đi sau nó không phải là e,ê,i.)

Bài 3:

- Giáo viên đọc đề bài (Xếp tên các bạn theo thứ tự bảng chữ cái)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp cùng chữa bài

Lời giải: An, Bắc, Dũng, Huệ, Lan.

C.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc chính tả với g/gh

Trang 32

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết đếm ,đọc ,viết các số trong phạm vi 100

- Biết viết số liền trước, số liền sau của một số cho trước

- Biết làm tính cộng ,trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải toán bằng một phép cộng

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập tiết trước

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện tập:

Bài 1(10) vbt: Viết các số

- HS nêu y/c, làm vở

- 1 số em trình bày miệng Đọc từ lớn đến bé và ngược lại Nhận xét

Bài 2(a,b,c,d /10): Viết

- Gv nêu yêu cầu từng câu – hs viết số vào bảng con

- Gv nhận xét, chữa từng bài

Bài 3(cột 1,2/11): Đặt tính rồi tính

- HS nêu cách đặt tính và tính HS làm vở

- 4 em lên bảng thi đua

- Gv chữa bài, chốt cách đặt tính, tính, viết kết quả

Bài 4(11): Bài giải

- 1 hs đọc đề toán, nêu cách giải GV hướng dẫn hs tự tóm tắt vở nháp

- Vài em nêu lời giải (miệng) Giải vở

- 2 hs chữa bài – gv nhận xét, chốt cách trình bày, tên đơn vị ở kết quả

- Gv thu vở chấm ½ lớp

3 Củng cố, dặn dò:

- Bài 5(11) vbt: 2 em thi đua làm bài: 0 + 0 = 0

- Gv nhận xét bài làm của hs, chốt cách đặt tính, giải toán

- Học sinh khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT4)

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểcho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét,

đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy- học:

- Các tranh minh hoạ câu chuyện

- Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh

III.Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: HS tiếp nối nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện Có công mài sắt,

có ngày nên kim

Trang 33

- GV cho điểm, nhận xét.

B Dạy bài mới: a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn kể chuyện:

Bước1: Kể từng đoạn theo tranh

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Kể chuyện trong nhóm:( Nhóm đôi )

=> GV treo tranh minh hoạ câu chuyện và và lời gợi ý nội dung từng tranh HS quan sáttranh và đọc thầm gợi ý ở mỗi đoạn

+ HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm

Đoạn 1 : - Các việc làm tốt của Na

- Điều băn khoăn của Na

Đoạn 2: - Các bạn của Na bàn bạc với nhau

- Cô giáo khen sáng kiến của các bạn

Đoạn 3: - Lời cô giáo nói

- Niềm vui của Na, của các bạn và của mẹ

- Kể chuyện trước lớp:

+ GV gọi đại diện các nhóm lên bảng thi kể từng đoạn ( HS nhóm trung bình ) + Lớp nhận xét

Bước 2 : Kể toàn bộ câu chuyện ( HS khá, giỏi )

- HS tiếp nối nhau kể lại toàn bộ câu chuyện

=> GV lưu ý HS: kể chuyện khác với đọc truyện, để câu chuyện thêm hấp dẫn, nên kể

tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ,

- Cả lớp nêu nhận xét về các mặt: nội dung (ý, trình tự); diễn đạt (từ, câu, sáng tạo);cách thể hiện(kể tự nhiên với điệu bộ, nét mặt, giọng kể)

C Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét,khen những em kể tốt

- Dặn dò: Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

*************************************************

ĐẠO ĐỨC: AN TOÀN GIAO THÔNG

Bài 3

HIỆU LỆNH CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG

BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I. Mục tiêu:

1, Kiến thức;

- HS biết (CSGT ) dùng iệu lệnh (bằng tay, còi, gậy ) để điều khiển xevaf

người đi lại trên đường

- Biết hình dáng, màu sắc, đặc điểm nhóm biển báo cấm

- Biết nội dung hiệu lệnh bằng tay của CSGTvaf của biển báo hiệu GT

2, Kĩ năng :

- Quan sát và biết thực hiện đúng khi gặp hiệu lệnh của CSGT

- Phân biệt nội dung 3 biển báo cấm: 101, 102, 112

3, Thái độ:

- Phải tuân theo hiệu lệnh của CSGT

- Có ý thức và tuân theo hiệu lệnh của biển báo hiệu GT

II Dồ đùng dạy học:

Các tranh phóng to ở SGK

Trang 34

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Tiến hành:

Hoạt động 1: Hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông

- HS quan sát tranh trang 12, 13 SGK, trả lời các câu hỏi:

- Em hãy cho biết nhiệm vụ của người Cảnh sát giao thông?( Chỉ huy, điều

khiển người và các loại xe đi lại trên đường phố trật tự, an toàn.)

- Cảnh sát giao thông dùng các hiệu lệnh gì để chỉ huy giao thông? (bằng

tay, cờ, còi, gậy chỉ huy)

- Người tham gia giao thông chấp hành từng hiệu lệnh đó như thế nào?

- Vậy khi đi trên đường, gặp hiệu lệnh của cảnh sát giao thông và chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông ta phải làm gì?(Phải tuân theo để đảm bảo an

toàn)

- HS tự liên hệ bản thân

Hoạt động 2: Biển báo giao thông đường bộ

- HS quan sát tranh trang 14, thảo luận nhóm bốn, trả lời:

- Biển báo giao thông thường đặt ở vị trí nào? ( Bên phải đường)

- Nêu hình dạng của từng biển báo (biển đường cấm, biển cấm người đi bộ, biển cấm đi ngược chiều) ?

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp GV theo dõi, nêu rõ từng biển báocho HS biết để chấp hành tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ghi nhớ SGK

- Khi đi trên đường, gặp hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông và chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông ta phải làm gì?

- Các em đã thực hiện đi bộ và qua đường an toàn chưa?

- GV nhắc HS thực hiện tốt và cùng vận động mọi người cùng thực hiện theo

để đảm bảo an toàn cho mình và mọi người

- Ôn lại kiến thức về đi bộ và qua đường đi học ở lớp 1.

- HS biết cách đi bộ, biết qua đường trên những đoạn đường có tình huốngkhác nhau

2, Kĩ năng :

- HS biết quan sát phía trước khi đi đường

- HS biết chơi nơi qua đường an toàn

3, Thái độ:

- Ở đoạn đường nhiều xe qua lại tì người lớn đề nghị giúp đỡ khi qua đường

- HS có thói quen quan sát trên đường đi, chú ý khi đi đường

Trang 35

Hoạt động 3 : Đi bộ an toàn

- Học sinh quan sát tranh trang 15, 16 ở SGK, GV hỏi:

- Bức tranh 1 cho ta biết điều gì? (Đi bộ phải đi trên vỉa hè và nắm tay người

lớn)

- Bức tranh 2 cho ta biết điều gì? (Khi qua đường phải theo tín hiệu đèn, đi

trên vạch đi bộ qua đường)

- Bức tranh thứ 3 muốn nói với các em điều gì? ( Nơi không có vỉa hè hoặc

vỉa hè có nhiều vật cản, người đi bộ phải sát mép đường, chú ý tránh các loạixe)

- Vây như thế nào là đi bộ an toàn? Em đã thực hiện đi bộ an toàn chưa?

Hoạt động 4: Đi qua đường không an toàn

- HS quan sát bức tranh trang 17 ở SGK, GV hỏi:

- Bạn nhỏ trong bức tranh đi qua đường như vậy đã đảm bảo an toàn chưa?

(Qua đường ở gần phía trước hoặc sau xe ô tô đang đỗ là không an toàn)

- Các bạn trong bức tranh thứ 5 đang làm gì? ( Các bạn đang trèo qua dải

phân cách để qua đường)

- Các bạn qua đường như vậy đã an toàn chưa? ( Chưa an toàn)

- Vậy đi qua đường như thế nào là an toàn? ( Khi qua đường phải theo tín

hiệu đèn và đi trên vạch đi bộ qua đường)

=> Kết luận: Khi đi bộ trên đường các em cần thực hiện tốt điều gì?

Đi trên vỉa hè , luôn nắm tay người lớn Nơi không có vỉa hè phải đi sát lề đường

Đi đúng đường dành riêng cho người đi bộ Ở ngã tư, ngã năm muốn qua đường phải đi theo tín hiệu đèn hay chỉ dẫn của CSGT

Hoạt động 2: Giải quyết tình huống

- HS thực hành theo nhóm GV chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm một câu hỏi tình huống ( 2 nhóm chung một câu )

+ Tình huống 1: Nhà em và nhà bận Lan ở cùng một ngõ hẹp Em sang nhà

Lan rủ Lan di học E và Lan cần đi trên đường như thế nào để đến trường một cách an toàn?

( Đi sát bên lề đường , đường hẹp phải đi hàng một, chú ý xe đạp, xe máy) + Tình huống 2: Em và mẹ cùng đi chơi Trên đường đi về đi qua đoạn đường

có nhiều vật cản trên vỉa hè Em và mẹ cần đi như thế nào?

+ Tình huống 3:Hôm nay em và chị em đang học ở trường cùng đi học về,

phải qua đường, nơi không có đèn tín hiệu và vạch đi bộ qua đường.Trên

đường có nhiều xe cộ đi lại.Em và chị em cần phải qua đường như thế nào để đảm bảo an toàn ?

( Chờ cho ô tô đi qua, quan sát xe đạp, xe máy phía tay trái, hai chị em dắt tay nhau đi thẳng qua đường, đi nhanh, sang nửa bên kia đường chú ý tránh xe

cộ ở phía tay phải )

+ Tình huống 4 : Em muốn qua đường nhưng quãng đường ấy rất nhiều xe

cộ qua lại Em phải làm gì để qua đường được an toàn ?

( Nhờ người lớn dắt qua đường )

- Các nhóm thảo luận tìm ra cách giải quyết

- Các nhóm lần lượt trình bày

- Các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung

=> Kết luận :

Trang 36

- Khi đi bộ trên đường các em cần quan sát đường đi, không mải nhìn quầy hàng hoặc vật lạ hai bên đường, chỉ qua đường ở những nơi có điều kiện an toàn.

( Có vạch đi bộ qua đường )

- Cần quan sát kĩ xe đi lại khi qua đường, nếu thấy khó khăn cần nhờ người lớn giúp đỡ

III Củng cố, dặn dò: Luôn nhớ và chấp hành đúng những quy định khi đi bộ

và qua đường

Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm

2013 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI

II Đồ dùng dạy- học: Bút dạ, 6 tờ giấy A4 để học sinh làm bài tập.

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS1: Kể tên một số đồ dùng học tập, con vật, hoạt động mà em biết

HS2: Làm bài tập 4

- GV nhận xét và ghi điểm học sinh

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc đề bài (Tìm các từ có tiếng học, tiếng tập)

- Yêu cầu học sinh đọc mẫu Học sinh đọc: học hành, tập đọc.

- Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm làm bài vào giấy A4

- Học sinh đại diện các nhóm lên bảng ghi các từ mà nhóm mình vừa tìm được

- GV kiểm tra kết quả tìm từ của các nhóm, khen các nhóm làm bài tốt

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ tìm được

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài : Đặt câu với 1 từ vừa tìm được ở bài tập 1 (Dành cho

HS khá, giỏi)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn học sinh tự chọn 1 từ trong các từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó

- Gọi học sinh đọc câu của mình VD: Em chăm chỉ học tập.

Bài 3: Sắp xếp lại các từ trong mỗi câu dưới đây để tạo thành câu mới.

HS cả lớp làm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

GV: Bài tập này cho sẵn 2 câu, các em có nhiệm vụ sắp xếp lại các từ trong mỗi câu

ấy để tạo thành những câu mới

- Gọi 1 học sinh đọc câu mẫu: Con yêu mẹ / Mẹ yêu con

- Để chuyển câu Con yêu mẹ thành 1 câu mới, bài mẫu đã làm như thế nào?

- Tương tự như vậy, hãy nghĩ cách chuyển câu Bác Hồ rất yêu thiếu nhi thành 1 câu

mới

- Nhận xét ,chữa bài cho HS

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để làm tiếp với câu Thu là bạn thân nhất của em

- GV chấm bài, nhận xét và chữa bài

Trang 37

Bài 4: Em đặt cõu gỡ vào cuối mỗi cõu sau? ( HS cả lớp làm )

+ Tờn em là gỡ

+ Em học lớp mấy

+ Tờn trường của em là gỡ

- Gọi học sinh đọc yờu cầu của bài

- Đõy là cỏc cõu gỡ?

- Khi viết cõu hỏi, cuối cõu ta phải làm gỡ?

- Yờu cầu học sinh viết lại cỏc cõu và đặt dấu chấm hỏi vào cuối cõu

Lời giải: + Tờn em là gỡ ?

+ Em học lớp mấy ? + Tờn trường của em là gỡ ?

- Gọi 2 học sinh lờn bảng, cả lớp làm bài vào vở GV lưu ý những em cũn chậm

- Chấm bài, nhận xột

C.Củng cố, dặn dũ:

- Muốn viết 1 cõu mới dựa vào 1 cõu đó cú, em cú thể làm như thế nào?

- Khi viết cõu hỏi, cuối cõu phải cú dấu gỡ?

- Nhận xột tiết học, tuyờn dương những học sinh học tốt, cú cố gắng Chuẩn bị bàisau: Từ chỉ sự vật; Cõu kiểu: Ai là gỡ?

*********************************

TIẾNG VIỆT: PHỤ ĐẠO - BỒI DƯỠNG

TẬP LÀM VĂN: CHÀO HỎI - TỰ GIỚI THIỆU

I Mục tiờu: *Giỳp HS:

- Rèn kỹ năng nói, viết để giới thiệu về bản thân mình, biết chào hỏi với mọi người

* Giáo dục học sinh mạnh dạn hơn trong giao tiếp hằng ngày, biết ứng xử trong

cỏc tỡnh huống giao tiếp

II Các hoạt động dạy- học :

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn làm bài:

* Bồi dưỡng

Hoạt động nhóm: Học sinh đóng vai chào hỏi (Nhóm đôi)

- Giáo viên đa ra các tình huống để học sinh biết cách ứng xử.

Ví dụ: +- Khi muốn chào ba, mẹ để đi học, em phải chào nh thế nào?

+ Một bác hàng xóm qua nhà em chơi, em chào nh thế nào?

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày trước lớp

- GV và lớp nhận xột, đưa ra cỏc cỏch ứng xử đỳng

* Phụ đạo:

Hoạt động cá nhân: Tự giới thiệu về bản thân mình.

- Học sinh tự giới thiệu về bản thân mình cho các bạn trong lớp nghe.

Ví dụ: Họ và tên Ngày tháng năm sinh

Học sinh lớp Nơi ở hiện nay

- Lớp nhận xột, bổ sung cho hoàn chỉnh

Trang 38

I.Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng,

- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật

3 Giáo dục các em biết quan tâm, giúp đỡ bạn.

- Có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người

khác có những giá trị khác

- Biết lắng nghe tích cực.

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng viết sẵn câu văn hướng dẫn học sinh đọc đúng

III Các hoạt động dạy-học: Tiết 1

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc 3 đoạn trong bài :Làm việc thật là vui

- Nhận xét, ghi điểm

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học: Chủ điểm Bạn bè Bài đọc giúp các em hiểu một

điều quan trọng: Bạn như thế nào là người bạn tốt?

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu toàn bài, treo tranh tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu.

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài lần 1

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ ngữ khó: ngăn cản, hích vai, nhanh nhẹn, ngã ngửa.

- Học sinh tiếp tục đọc từng câu lần 2 Lớp nhận xét

* Luyện đọc đoạn trước lớp.

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn Hướng dẫn đọc câu dài:

+ Sói tóm được Dê Non/ thì bạn con đã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói ngã ngửa.//

+ Con trai bé bỏng của cha,/ con có một người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa.//

- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2

- GV hướng dẫn học sinh giải nghĩa các từ: ngăn cản, hích vai, thông minh, hung

Trang 39

- Lớp và GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay.

* Đọc đồng thanh.

- Cả lớp đồng thanh cả bài

- GV nhận xét

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 học sinh đọc lại bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1

Câu 1: - Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?(Đi chơi xa cùng bạn.)

- Cha Nai Nhỏ nói gì?(Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha

nghe về bạn của con.)

Câu 2: - Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình?(Lấy vai

hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi )

+ Rình : Nấp ở một chỗ kín đáo để theo dõi hoặc chờ bắt

Câu 3: - Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt của bạn ấy Em thích

nhất điểm nào? (Nhanh trí kéo nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ đang rình ngoài bụi cây./ Lao

vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non.)

- GV khẳng định: Đặc điểm “ dám liều mình vì người khác ” là đặc điểm thể hiệnđức tính cần có ở một người bạn tốt, vừa dũng cảm, vừa tốt bụng

Câu 4: Theo em, ngườì bạn tốt là người như thế nào? (HS tự trả lời)

- Có sức khoẻ là rất đáng quý vì có sức khoẻ thì mới làm được nhiều việc

- Thông minh, nhanh nhẹn là phẩm chất rất đáng quý vì người thông minh, nhanhnhẹn biết xử trí nhanh, đúng đắn trong tình huống nguy hiểm

- Người sẵn lòng giúp người, cứu người là người bạn tốt, đáng tin cậy

4 Luyện đọc lại:

- Cho 4 nhóm học sinh thi đọc theo kiểu phân vai

- Nhận xét, tuyên dương cá nhân, nhóm đọc hay

C.Củng cố, dặn dò:

- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi chơi xa? (Vì cha Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi cùng một người bạn tốt,

đáng tin cậy, dám liều mình giúp người, cứu người.)

+ Qua câu chuyện em học tập được điều gì?( HS K – G)

- Yêu cầu học sinh tiếp tục luyện đọc truyện, ghi nhớ nội dung để chuẩn bị cho tiếthọc kể chuyện

*************************************************

TOÁN: KIỂM TRA

I Mụcđích, yêu cầu:

- Kiểm tra về đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau

- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Giải bài toán bằng 1 phép tính đã học

- Đo ,viết số đo độ dài đoạn thẳng

II Đề bài:

Bài 1: (3 điểm) Viết các số:

a Từ 70 đến 80 b Từ 89 đến 95

Bài 2: (1 điểm);

Trang 40

a Số liền trước của 61 b Số liền sau của 99.

III Thu bài, dặn dũ:

Về xem lại cỏc bài đó làm ở vbt

********************************************************************

Thứ ba ngày 17 thỏng 9 năm 2013

THỂ DỤC: QUAY PHẢI, QUAY TRÁI.

TRề CHƠI: “NHANH LấN BẠN ƠI”

I/ Mục tiêu :

- Tiếp tục ôn một số kĩ năng ĐHĐN đã học Yêu cầu thực hiện chính xác nhanh và kĩ luật, trật tự

- Học quay phải , trái.Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối đúng kĩ thuật

- Ôn trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi ” Yêu cầu biết cáchtrò chơi.

II/ Địa điểm, ph ơng tiện :

- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

- HS thực hiện chơi GV theo dừi Nhận xột

Ngày đăng: 25/02/2021, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w