Nhồi máu / Xuất huyết thượng thận - Nhiễm não mô cầu với HC Waterhouse Friderichsen - HC kháng phospholipid tiên phát... - Thường xảy ra ở bệnh nhân STT tiên phát có stress cấp phẫu thu
Trang 1SUY THƯỢNG THẬN
Trang 4Nguyên nhân tiên phát (6)
3 Invasive
4 Iatrogenic
5 Infarction
6 Inherited
Trang 5Nguyên nhân tiên phát (6)
1 Tự miễn (70-90%)
- STT đơn độc
- HC đa tuyến tự miễn typ I (nhiễm nấm
candida ở da và niêm mạc, suy phó giáp, suy thượng thận).
- HC đa tuyến tự miễn typ II (suy thượng thận,
ĐTĐ typ 1, viêm giáp).
Trang 62 Nhiễm khuẩn, thâm nhiễm
- Lao (7-20%)
- Pseudomonas
- HIV, nhiễm trùng cơ hội (cytomegalovirus,
Cryptococcus, viêm phổi do Pneumocystic carinii, nhiễm Toxoplasmosis).
- Amyloidosis
- Sarcoidosis
Trang 73 K biểu mô di căn
Phổi, vú, đại tràng, u hắc tố
4 Thuốc
Rifampin, Phenytoin (tăng ch.hóa cortisol),
ketoconazole (giảm tổng hợp cortisol).
5 Nhồi máu / Xuất huyết thượng thận
- Nhiễm não mô cầu với HC Waterhouse
Friderichsen
- HC kháng phospholipid tiên phát
Trang 86 Bất thường di truyền
- Loạn dưỡng chất trắng thượng thận
- Tăng sản thượng thận bẩm sinh
- Đột biến yếu tố sao chép DAX-1, SF-1
- HC Smith-Lemli-Opitz
- HC Kearns-Sayre
- HC Allgrove
Trang 9HC Smith-Lemli-Opitz
Characterized by: microcephaly , mental retardation or learning disabilities, and behavioral problems
Malformations of the heart , lungs , kidneys ,
gastrointestinal tract , and genitalia
Infants with Smith-Lemli-Opitz syndrome have
hypotonia , experience feeding difficulties, and tend
to grow more slowly than other infants
Most affected individuals have fused second and third toes ( syndactyly ), and some have extra fingers or toes ( polydactyly )
Trang 10Kearns-Sayre syndrome
KSS: is a mitochondrial myopathy with a typical onset before 20 years of age
KSS is a more severe syndromic variant of
chronic progressive external ophthalmoplegia
(abbreviated CPEO ), a syndrome that is
characterized by isolated involvement of the muscles controlling eye-lid movement, and those controlling eye movement (extra-ocular muscles) This results in ptosis and ophthalmoplegia respectively
Other areas of involvement can include cerebellar ataxia
, proximal muscle weakness, deafness, diabetes
mellitus, growth hormone deficiency,
hypoparathyroidism, or other endocrinopathies.
Trang 121 Sử dụng GC ngoại sinh kéo dài
2 U VDĐ/tuyến yên
- Adenoma tuyến yên
- U sọ hầu - Nang Rathke
- Thương tổn cuống tuyến yên
3 Nhiễm khuẩn / thâm nhiễm
Trang 134 Nhồi máu, xuất huyết
- HC Sheehan
- Phình động mạch nội sọ kích thước lớn
5 Chấn thương đầu
6 Viêm tuyến yên lympho
7 Bất thường tuyến yên di truyền
8 Thiếu ACTH đơn độc
9 Thiếu globulin gắn cortisol (di truyền)
10 Ngừng đột ngột megestrol (progestin
có hoạt tính GC)
Trang 14Biểu hiện thay đổi.
Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của trục dưới đồi-yên-thượng thận; vào mức độ và tốc độ suy thượng thận
Có lúc không được phát hiện cho đến khi có stress
LÂM SÀNG
Trang 15- Thường xảy ra ở bệnh nhân STT tiên phát có
stress cấp (phẫu thuật, nhiễm trùng, xuất huyết thượng thận 2 bên).
- Sốc giảm thể tích, hạ HA không tương xứng với
độ nặng của bệnh hiện tại.
- Buồn nôn, nôn
- Đau bụng (nhồi máu, xuất huyết thượng thận)
- Mệt mỏi, sốt, lú lẫn, hôn mê
- RL điện giải: tăng kali.
- Tiền sử: sụt cân, chán ăn.
1 Suy thượng thận cấp
Trang 16- Thiếu hụt cortisol, aldosterone Tăng ACTH
- Khởi phát không rõ.
- BL nặng làm khởi phát STT cấp.
- Triệu chứng không đặc hiệu: mệt mỏi kéo dài,
yếu toàn thân, đau cơ, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, sụt cân
thích thụ thể melanocortin tăng melanin).
- Hạ huyết áp
- Giảm natri, tăng kali.
- Có thể kèm BL tự miễn khác: suy giáp, ĐTĐ 1.
2 Suy thượng thận mạn tiên phát
Trang 19- Kali bình thường (do aldosteron bình thường)
3 Suy thượng thận nguyên nhân trung ương
Trang 20Thường khó do triệu chứng ít và không rõ
1 Xác định thiếu hụt cortisol
2 Phân biệt STT tiên phát với STT
thứ phát
CHẨN ĐOÁN
Trang 21cortisol sáng không đủ loại trừ STT
- Nên điều trị ngay khi nghi suy thượng thận
cấp trước khi chẩn đoán xác định
CHẨN ĐOÁN
Trang 23- Test kích thích bằng cosyntropin có
thể bình thường trong:
+ Mới mắc STT thứ phát (mất nhiều tuần tuyến thượng thận mới teo)
+ STT thứ phát một phần
Cần làm test dung nạp insulin hay
test kích thích bằng metyparone.
CHẨN ĐOÁN (tt)
Trang 24- Khi nghi ngờ STT cấp cần phải điều trị
ngay bằng chuyền NaCl và
Dexamethasone 4 mg IV mỗi 6h
(Lý do ?)
- Cortisol có thể thấp trong trường hợp bệnh
nặng (sốc nhiễm khuẩn)
- Tầm soát STT thứ phát sau phẫu thuật
tuyến yên: thực hiện sau 4-6 tuần
CHẨN ĐOÁN (tt)
Trang 25-Test cosyntropin không giúp phân biệt ?.
2.1 Định lượng đồng thời ACTH và cortisol
+ ACTH tăng, Cortisol thấp STT tiên phát
+ ACTH thấp-bình thường, Cortisol thấp
STT thứ phát
(không được dùng GC ngoại sinh trước đó).
2.2 Test dung nạp Insulin
Tiêu chuẩn vàng Khó thực hiện và nguy hiểm.
2 Phân biệt STT tiên phát với thứ phát
Trang 262.3 Test metyparone
Metyparone: ức chế 11beta hydroxylase (enzyme tổng
hợp cortisol) giảm cortisol máu, tăng
11-deoxycortisol tăng ACTH.
Giảm cortisol máu không phải là kích thích gây tăng
tiết ACTH mạnh như hạ glucose máu test
metyparone giúp phát hiện thiếu ACTH từng phần (test cosyntropin và test dung nạp insulin không phát hiện được).
Hạn chế: metyparone khó kiếm, không áp dụng ở bnh
thiếu cortisol nặng vì có thể gây STT cấp.
2 Phân biệt STT tiên phát với thứ phát (tt)
Trang 27- Không có 1 test nào giúp phân loại STT chính
Trang 281 Điều trị cấp cứu
STT cấp là 1 cấp cứu Nội khoa điều trị ngay
không chờ KQ xét nghiệm.
- Bù thể tích bằng NaCl.
- Nếu chẩn đoán không rõ: Dexa 4 mg IV test
cosyntropin Không dùng cortisol.
- Nếu chẩn đoán rõ: Dexa 4 mg IV hoặc
Hydrocortisone 50-100mg mỗi 6-8 h cho đến khi tình trạng ổn định giảm liều trong 1-3
ngày chuyển sang thuốc uống
ĐIỀU TRỊ
Trang 292 Điều trị duy trì
- Hydrocortisone 15-30 mg/ngày uống hoặcPrednisone 5-7,5 mg/ngày uống hoặc
Dexamethasone 0,75-1,25 mg/ngày uống
Chỉnh liều theo triệu chứng: không còn mệt
mỏi, sụt cân, hạ natri máu Không dùng ACTH để theo dõi vì ACTH cao trong
STT tiên phát và ACTH giảm rất nhanh khi điều trị bằng GC
ĐIỀU TRỊ
Trang 312 Điều trị duy trì (tt)
- Bnh STT cần mang theo vòng đeo
tay, thẻ ghi chẩn đoán, số điện
thoại liên lạc, bơm tiêm
dexamethasone.
ĐIỀU TRỊ
Trang 32$2.07 USD - $4.19 USD
Trang 353 Điều trị các trường hợp đặc biệt
Khi bị stress: tăng liều GC gấp đôi
tiếp tục tăng liều gấp đôi nếu triệu
chứng vẫn còn: buồn nôn, nôn,
HA hạ
tiêm dexamethasone Bệnh viện.
ĐIỀU TRỊ
Trang 363 Điều trị các trường hợp đặc biệt
- Phẫu thuật:
+ Gây tê tại chỗ, < 1h: không cần chỉnh liều.
+ Phẫu thuật chi có gây mê toàn thân: dùng
liều hàng ngày trước ph.thuật, tiêm TM khi
phẫu thuật.
+ Phẫu thuật bụng, ngực: dùng liều hàng ngày trước ph.thuật tiêm Hydrocortison 50 mg IV mỗi 6-8h khi phẫu thuật và trong vòng 2-3 ngày sau phẫu thuật giảm nhanh về liều hàng
ngày trong 1-2 ngày.
ĐIỀU TRỊ
Trang 373 Điều trị các trường hợp đặc biệt
- STT trung ương:
+ Không cần thay thế bằng corticoid khoáng.
+ Điều trị thay thế các hormon khác.
Trang 383 Điều trị các trường hợp đặc biệt
- Có thai:
Tăng globulin gắn cortisol, giảm hoạt tính corticoid khoáng do tăng progesteron; tăng hoạt tính renin huyết tương 3 tháng cuối: tăng gấp đôi liều GC.
- Khi sinh:
+ Chuyền đầy đủ NaCl.
+ Hydrocortison 25 mg IV mỗi 6h Ngay lúc sinh hay khi chuyển dạ kéo dài: hydrocortison 100 mg
IV mỗi 6h hay pIV.
- Sau sinh: giảm nhanh về liều bình thường trong 2-3
ngày.
ĐIỀU TRỊ
Trang 39Trước khi có GC: hầu hết bnh STT tiên phát
tử vong trong vòng vài năm
Hiện tại, tiên lượng tùy thuộc vào bệnh nền:
STT do viêm thượng thận tự miễn: TL tốt.STT do suy yên: TL xấu
TIÊN LƯỢNG
Trang 401 Triệu chứng STT không đặc hiệu và không rõ.
2 Lao thượng thận: nguyên nhân lưu ý ở các nước