Bệnh lý cơ tim nhưng chưa có triệu chứng: nhồi máu/ thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp không kiểm soát tốt, rung nhĩ… ăn, sử dụng thuốc và nhiễm trùng… SINH LÝ BỆNH... Các dụng cụ, ph
Trang 1ĐIỀU TRỊ
SUY TIM CẤP
Trang 21 Vi t ế được nguyên nhân và y u t thúc ế ố đẩy
2 Mô t ả được tri u ch ng lâm sàng, c n lâm sàng ệ ứ ậ
3 Trình bày được các phương ti n i u tr ệ đ ề ị
4 Vi t ế được phác đồ đ ề i u tr suy tim c p ị ấ
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Trang 3 Một trong những NNNV hàng đầu > 65 tuổi ở các nước phát triển
điều trị
Tỷ lệ nam/nữ < 1
Dịch tể học
Trang 4 Hội chứng suy tim cấp (Acute heart failure syndrome -AHFS)
failure - ADCHF)
Suy tim cần nhập viện (hospitalization for heart failure - HHF)
Các thuật ngữ trên chưa được chấp nhận rộng rãi
Thuật ngữ và Định nghĩa
Trang 5 Cấp là khởi phát triệu chứng đột ngột?
Là tình trạng mà triệu chứng và dấu chứng suy tim mất bù mới khởi phát hay nặng dần lên đòi hỏi nhập viện và điều trị khẩn trương hay cấp cứu
Thuật ngữ và Định nghĩa
Trang 7 Suy tim cấp thường xảy ra trên bệnh nhân có bệnh lý nền của tim
làm thay đổi cấu trúc và/hay chức năng tim
SINH LÝ BỆNH
Trang 9 Bệnh lý cơ tim nhưng chưa có triệu chứng: nhồi máu/ thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp không kiểm soát tốt, rung nhĩ…
ăn, sử dụng thuốc và nhiễm trùng…
SINH LÝ BỆNH
Trang 11NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY
- Nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim.
- Huyết áp tăng cao.
- Loạn nhịp tim nhanh hoặc chậm nặng.
- Bệnh tim cấp: bệnh van tim cấp, viêm cơ tim cấp,
chèn ép tim cấp, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
- Không tuân thủ điều trị
- Giảm thuốc điều trị suy tim không phù hợp.
- Nhiễm trùng.
- Nhồi máu phổi.
- Chức năng thận xấu hơn.
- Thiếu máu.
- Sử dụng các thuốc có thể làm nặng suy tim
- Có thai, bệnh cơ tim chu sinh.
- Bệnh nội tiết: đái tháo đường, cường giáp, suy giáp.
- Nghiện rượu, thuốc phiện
Tại tim Ngoài tim
Trang 14 Sung huyết: phổi, ngoại biên
Triệu chứng khác
Lâm sàng
Trang 15 Khó thở
Phù chân, báng bụng, tăng cân
Gan to, lách to
Sung huyết
Trang 16ngất hay ngất…
Áp lực mạch giảm, mạch xen kẽ
Thiểu niệu/ vô niệu
Các triệu chứng của giảm tưới máu
Trang 17 Mất ngủ, hồi hộp, trầm cảm
Nghe âm thổi ở tim
…
Các triệu chứng khác
Trang 18Đặc điểm lâm sàng của suy tim mất bù cấp tại Mỹ và Châu Âu
Trang 19 INR nếu đang điều trị kháng đông
Tổng phân tích nước tiểu
Cận lâm sàng
Trang 20Xét nghiệm bổ sung
BNP hoặc NT-proBNP
Khí máu động mạch
Cận lâm sàng
Trang 23Siêu âm tim
Cần thực hiện sớm
Giúp chẩn đoán, phân loại, xác định nguyên nhân, hay các biến chứng cơ học
Xét nghiệm hình ảnh
Trang 24Xét nghiệm đặc biệt khác khi cần
Tùy thuộc từng bệnh nhân cụ thể
Trang 25Theo dõi huyết động bằng các phương pháp xâm lấn
Không giúp giảm tử vong khi nằm viện cũng như sau khi xuất viện 6 tháng
Cận lâm sàng
Trang 26 Thể tích dịch và áp lực đổ đầy khó đánh giá
Có chỉ định thay tim cần đánh giá mức độ và khả năng hồi phục áp lực động mạch phổi
cần sử dụng truyền liên tục ngoại trú
Chỉ định:
Trang 28 Theo kiểu rối loạn huyết động
Phân loại
Trang 29 Chẩn đoán suy tim
nghỉ
Mới khởi phát hay nặng dần lên cần nhập viện để điều trị
CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán xác định
Trang 30 Hen phế quản
Nhồi máu phổi
Trang 31Tiền căn hen
Có Nhiều Ran ẩm lan tỏaNhiều
Trang 32Có Có Ran ẩm, rít lan tỏa
Mờ từ rốn phổi ra ngoài Thường có bất thường Bình thường hay tăng
> 18 mmHg
> 500 pg/ml
< 0,5
Bệnh ngoài tim Chi nóng
Không Không
Ít hay không ran ẩm
Mờ ở ngoại biên Bình thường Bình thường
<18 mmHg
<100 pg/ml
> 0,7
Trang 33 Các dụng cụ, phương tiện hỗ trợ
Tái thông mạch vành
CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐIỀU TRỊ SUY TIM CẤP
Trang 34Thuốc sử dụng trong suy tim mất bù cấp
Giảm tiền tải, hậu tải
Trang 35 Nitroglycerin (NTG): giảm tiền tải và giảm áp lực mao mạch phổi
Có thể ngậm 0,4 mg NTG mổi 5 phút trong khi chờ lập đường truyền tĩnh mạch
Nitroglycerin và nitrat khác
Trang 37 Furosemide, bumetanide, torsemide
Giảm tiền tải do giãn mạch xảy ra trước tác dụng lợi tiểu (20-90 phút)
trong 1-2 phút trên bệnh nhân đã dùng Furosemide ngoại trú
Lợi tiểu quai
Trang 38Khi lợi tiểu không đáp ứng
Phối hợp thêm một lợi tiểu thứ hai
Cân nhắc sử dụng lọc máu
Lợi tiểu quai
Trang 39 Giảm tiền tải và an thần
Có tác dụng giãn tĩnh mạch phổi và giãn tĩnh mạch ngoại biên
Morphine sulfate
Trang 40 Liều dùng 2-4 mg TM mỗi 10-25 phút đến khi có hiệu quả hoặc xuất hiện tác dụng phụ
Cẩn thận khi sử dụng trên bệnh nhân có COPD
Morphine sulfate
Trang 41 Là B-type Natriuretic Peptide tổng hợp, có tác dụng lợi tiểu và giãn mạch
chỉ định với NTG (n/c ASCEND-HF)
Nesiritide
Trang 42 Giảm tỉ lệ nhập hồi sức, giảm tgian sử dụng máy thở và điều trị tại phòng hồi sức
Khởi đầu với Captopril có tg bán hủy ngắn, liều thấp và sau đó dùng đường uống
Ức chế men chuyển
Trang 43 Giãn động mạch và tĩnh mạch do làm giãn cơ trơn, do đó có tác dụng giảm tiền tải và hậu tải
Nitroprussid (Nipride): truyền tĩnh mạch 0,5 μg/kg/phút, có thể tăng tới 5 μg/kg/phút
Nitroprusside
Trang 44 Độc tính nặng nhất là ngộ độc cyanid (thuốc đối kháng là Hydroxocobalamin - vitamin B 12)
máu cơ tim trên mạch vành đã tổn thương
Nitroprusside
Trang 45
Trang 46 Là một catecholamin tổng hợp, có tác dụng trội trên bêta 1 giao cảm làm tăng sức co bóp
cơ tim và tăng nhịp tim
huyết áp
Dobutamin
Trang 47 Dobutamin ± Dopamin
Dobutamin
Trang 48 Là 1 catecholamin tự nhiên, có tác dụng trên các thụ thể alpha, bêta giao cảm tuỳ theo liều
Dopamin
Trang 49 Liều trung bình (2-10 µg/kg/phút) chủ yếu kích thích beta1 giao cảm làm tăng sức co bóp
cơ tim và tăng nhịp tim
Dopamin
Trang 50 Là một catecholamin tự nhiên có tác dụng co mạch và tăng co bóp cơ tim mạnh
tăng sự sống còn có ý nghĩa, nhưng an toàn hơn
Norepinephrin
Trang 51Comparison of Dopamine and Norepinephrine in the Treatment of Shock Daniel De Backer et al, N Engl J Med 2010; 362:779-789
Trang 52 Ít được sử dụng trong suy tim cấp
ứng thất nhanh
Digitalis
Trang 53Thuốc vận mạch
tạng
Trang 54Thông khí
Hỗ trợ tuần hoàn bằng cơ học
Trang 56Chỉ định đặt NKQ và thở máy xâm lấn trên những bệnh nhân có tình trạng suy hô hấp
Giảm oxy máu
Tăng CO2
Toan máu
Không tự thở
Hôn mê sâu
Kiệt sức cơ hô hấp…
Thở máy xâm lấn
Trang 57 Là phương pháp lọai bỏ dịch ra ngoài cơ thể, rất hữu ích khi bệnh nhân có suy thận và
đề kháng thuốc lợi tiểu
Lọc thận
Trang 58Cần cân nhắc dùng sớm khi
cầu nối động mạch vành, hở van 2 lá cấp, thủng vách liên thất
Hỗ trợ tuần hoàn bằng cơ học
Trang 59Hỗ trợ tuần hoàn bằng cơ học
Khuyến cáo của ACCF/AHA 2013
Trang 60Bóng đối xung nội động mạch chủ (IABP) có thể hữu ích ở
b/n NMCTSTCL kèm sốc tim không ổn định nhanh bằng
thuốc
O’ Gara PT et al 2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of ST Elevation Myocardial Infarction JACC 2013; 61: 485-510
Bóng đối xung nội mạch động
mạch chủ
(Intra-Aortic Balloon
Counterpulsation Pump - IABP)
Trang 61 Dùng một bóng to và dài, đi vào từ động mạch đùi vào đặt ở động mạch chủ xuống Đầu bóng nằm ngay bên dưới động mạch dưới đòn trái và kéo dài đến tận ĐMC bụng trước chỗ chia ra động mạch thận
Bóng phồng lên trong thời kỳ tâm trương và xẹp đi trong thời kỳ tâm thu, do vậy sẽ làm tăng dòng máu đến ĐMV trong thời kỳ tâm trương và giảm áp lực hậu tải trong kỳ tâm thu nên làm giảm gánh nặng cho tim
Bóng đối xung nội mạch động mạch chủ (Intra - Aortic Balloon
Counterpulsation Pump - IABP)
Trang 62 Tác dụng làm giảm hậu tải, tăng áp lực tưới máu động mạch vành, tăng cung lượng tim, tăng tưới máu mạch vành, tuy nhiên nghiên cứu IABP-SHOCK II (sử dụng IABP trước can thiệp mạch vành qua da sớm) cho thấy không làm giảm tỷ lệ tử vong sau 30 ngày
Chống chỉ định đặt IABP khi có hở chủ nặng, bóc tách động mạch chủ, bệnh lý mạch ngoại biên.
Bóng đối xung nội mạch động mạch chủ (Intra - Aortic Balloon
Counterpulsation Pump - IABP)
Trang 63Trao đổi khí oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO – Extra Corporeal
Membrane Oxygenation)
Trang 65 Dụng cụ hỗ trợ thất cấy qua da Tandem Heart
Hệ thống Impella Recover
Máy tạo nhịp tim
Máy tái đồng bộ tim
Các dụng cụ điều trị khác
Trang 66Dụng cụ hỗ trợ thất cấy qua da Tandem Heart
Hút máu từ nhĩ trái vào động mạch đùi Khoảng 3,5 - 4.0 L/min
Trang 68Thuốc tiêu sợi huyết
Tái thông mạch vành
Loại Bằng chứng
Chứng cứ còn TMCB tiếp diễn 12-24 giờ sau khởi đầu triệu chứng và
vùng rộng cơ tim tổn thương hoặc huyết động không ổn định
Khuyến cáo AHA/ACCF 2013 điều trị tiêu sợi huyết trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim ST chênh lên khi cần trên 120 phút mới có thể can thiệp
Trang 69Tái thông mạch vành
Can thiệp ĐMV qua da – bắc cầu nối ĐMV
Tái tưới máu bằng PCI hoặc BCĐMV bất kể thời gian
từ khi khởi đầu NMCT/ tất cả bệnh nhân NMCTSTCL
chóang tim
O’ Gara PT et al 2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of ST Elevation Myocardial Infarction JACC 2013; 61: 485-510
Trang 70Can thiệp ĐMV qua da và bắt cầu nối mạch vành
Nghiên cứu Shock (bn choáng tim do NMCTC): khi tái thông mạch vành sớm bằng PCI hay bắt cầu nối cứu được 132 /1000 trường hợp so với nhóm điều trị nội khoa tích cực (bao gồm IABP, tiêu sợi huyết và sau đó tái tưới máu mạch vành trì hoãn)
Tái thông mạch vành
Trang 71Can thiệp ĐMV qua da
Làm tăng tỷ lệ thành công về khôi phục dòng chảy, giảm tỷ lệ biến chứng, tái phát NMCT
và tỷ lệ tử vong
vong và phục hồi choáng tim nhanh
7.3 Tái thông mạch vành
Trang 72Phẫu thuật bắc cầu nối
Được đề nghị sử dụng khi tổn thương không thể dùng tiêu sợi huyết, can thiệp qua
da hoặc can thiệp qua da thất bại
dây chằng, thông liên thất, vỡ thành tự do
Tái thông mạch vành
Trang 73Mục tiêu điều trị
Cải thiện triệu chứng nhất là tình trạng sung huyết và cung lượng tim thấp
Xác định bệnh nhân có cần tái thông mạch vành, dụng cụ hỗ trợ thất hay không
ĐIỀU TRỊ
Trang 74Mục tiêu điều trị
Tối ưu hóa điều trị thuốc lâu dài bằng đường uống khi xuất viện
Giáo dục bệnh nhân những vấn đề liên quan đến thuốc, tự theo dõi và chăm sóc trong quá trình điều trị
ĐIỀU TRỊ
Trang 75 Đảm bảo thông khí
Monitoring theo dõi liên tục các dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhịp tim, huyết áp, điện tim, SpO2
Đặt sonde tiểu theo dõi nước tiểu, đặc biệt bn choáng tim
Xử trí đầu tiên
Trang 76ĐIỀU TRỊ
Trang 77
Trang 78ĐIỀU TRỊ
Trang 79ĐIỀU TRỊ
Trang 80 HKTMS và NMPhổi chiếm 10% trong tử vong do STC
CCĐ và không đang điều trị với kháng đông
Khi có CCĐ với kháng đông: dụng cụ bơm ép hơi không liên tục, vớ ép được khuyến cáo
sử dụng
Điều trị phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu
Trang 81Suy tim cấp có nhồi máu cơ tim
Nếu huyết động học không ổn định, nên sử dụng thêm bóng nội mạch động mạch chủ ngoài các phương pháp điều trị nội khoa tối ưu sau đó tái thông mạch vành
Điều trị nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy
Trang 82Suy thất thất phải đơn độc
Cần thận trọng khi sử dụng lợi tiểu và dãn mạch để tránh làm giảm đổ đầy thất phải
Điều trị nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy
Trang 83Suy thất thất phải đơn độc
Các thuốc ức chế phosphodiesterase Type V (Tadalafil, sildenafil, vardenafil)
Thuốc đối kháng thụ thể endothelin (bosentan, macitentan, tezosentan…)
Nhóm thuốc tương tự prostacycline (epoprostenol, treprostinil và iloprost)
Điều trị nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy
Trang 84Một số nguyên nhân khác
Loạn nhịp tim nặng: sốc điện, thuốc
Điều trị nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy
Trang 85 Đang điều trị thuốc dài hạn theo đúng khuyến cáo cần dùng tiếp các thuốc này nếu không
có rối loạn huyết động hoặc chống chỉ định
Suy tim tâm thu thường dung nạp tốt và kết cục lâm sàng tốt hơn nếu tiếp tục thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể và chẹn beta
Duy trì thuốc đang điều trị trước khi nhập
viện?
Trang 86 Nếu chức năng thận suy giảm nặng cân nhắc giảm liều hoặc tạm ngưng
Trang 87BN chưa hay mới dùng chẹn beta
tình trạng ứ dịch và không còn dùng thuốc lợi tiểu, tăng co bóp và vận mạch bằng đường tĩnh mạch
Liều thấp, tăng liều chậm
Chẹn beta trong suy tim cấp
Trang 88Với bệnh nhân đang được điều trị chẹn beta ổn định kéo dài trên 3 tháng gần đây
Ngưng tạm thời chẹn Beta nếu tụt huyết áp, nhịp chậm hoặc cần dùng tăng co bóp TM
Chẹn beta trong suy tim cấp
Trang 90Hội chứng tim thận
ở tim hay thận và gây ra tổn thương cấp hay mạn ở cơ quan còn lại
Kéo dài thời gian nằm viện và tăng tỷ lệ tử vong
ĐIỀU TRỊ
Trang 91Hội chứng tim thận
Cân nhắc ngưng hay giảm liều ức chế men chuyển, ức chế thụ thể và kháng aldosterone
ĐIỀU TRỊ
Trang 92 Chế độ ăn < 2g muối Natri mổi ngày được áp dụng cho hầu hết các bệnh nhân suy tim
Hạn chế nước nhập < 2 lít/ngày
Ngưng rượu, thuốc lá, vận động hợp lý, giảm cân.
Giáo dục bệnh nhân cách tự chăm sóc, nhận biết các dấu hiệu chứng tỏ tình trạng bệnh nặng hơn, các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Điều trị không dùng thuốc
Trang 93 Sinh hiệu: Mạch, nhiệt độ, nhịp thở, huyết áp, ECG, SpO2 cần theo dõi liên tục cho đến khi bệnh nhân ổn định huyết động
Cân nặng và đánh giá lượng nước xuất nhập mổi ngày
Theo dõi trong quá trình điều trị
Trang 94 < 64 tuổi: Nữ cao hơn nam giới
≥ 65 tuổi: Nữ thấp hơn nam giới
Tỷ lệ tử vong chung sau 1 năm ở nữ giới thấp hơn so với nam giới.
TIÊN LƯỢNG
Trang 95 Tỷ lệ tái nhập viện sau 6 tháng 50%
Trang 97 Cấp cứu nội khoa thường gặp
Vừa chẩn đoán vừa điều trị
TÓM TẮT
Trang 98 Lựa chọn thuốc và các phương pháp điều trị dựa vào
Hướng dẫn bệnh nhân: ăn uống, tự chăm sóc
TÓM TẮT