Tuyến thượng thận Các hormon của vỏ thượng thận Cortisol Aldosterone Androgens Điều hòa bài tiết-Thay đổi sinh lý Các xét nghiệm: Đo nồng độ tĩnh máu và nước tiểu Các nghi
Trang 1BỆNH LÝ TUYẾN THƯỢNG THẬN
Trang 2Tuyến thượng thận
Các hormon của vỏ thượng thận
Cortisol
Aldosterone
Androgens
Điều hòa bài tiết-Thay đổi sinh lý
Các xét nghiệm:
Đo nồng độ tĩnh (máu và nước tiểu)
Các nghiệm pháp (kích thích, ức chế)
Các thay đổi bệnh lý:
Tăng hormon : Cường vỏ thượng thận
Giảm hormon : Suy vỏ thượng thận
Trang 3Tuyến thượng thận
Nặng khoảng 5gr
Gồm 2 phần: vỏ & tuỷ
Tuỷ: tiết catecholamine
Trang 4Tuyến thượng thận
Trang 5Vỏ thượng thận
Trang 6Điều hòa bài tiết cortisol
Cortisol được tiết từ vỏ thượng thận
của thùy trước tuyến yên
Cơ chế điều hòa negative feedback
Lượng Cortisol bài tiết mỗi ngày 15-30mg (8-10mg/m2)
Theo chu kỳ: cao nhất vào lúc sáng
Trang 7Glucocorticoid: cortisol
Cortisol mỗi ngày 15-30mg (8-10mg/m2)
Theo chu kỳ: cao nhất vào lúc sáng
Chuyển hóa và bất hoạt ở gan
Bài tiết qua nước tiểu một phần dưới dạng:
Cortisol tự do
17-hydroxycorticosteriod (17-OHCS)
Được điều hòa bởi ACTH.
Trang 8Sự bài tiết cortisol
Cortisol mỗi ngày 15-30mg (8-10mg/m2)
Theo chu kỳ: cao nhất vào lúc sáng
Khi stress, lượng cortisol bài tiết tăng cao, có thể > 10 lần
Trang 9Vai trò của cortisol
Tăng cường sản xuất nguồn năng lượng, glucose và giảm các quá trình chuyển hóa khác.
Điều hòa chuyển hóa: protein, carbohydrate, lipid, nucleic acid.
Tác dụng đối kháng với insulin.
Kháng viêm và điều hòa miễn dịch.
Đáp ứng với stress (trong vài phút).
Điều hòa nước, điện giải.
Điều hòa tâm thần kinh
Trang 10Mineralocorticoid: aldosterone
Bài tiết: thay đổi theo khẩu phần muối, trung bình 50-250g/ngày.
Điều hoà thể tích dịch ngoại bào.
Điều hoà Kali: tăng thải Kali, giữ Natri (trao đổi
Na/K) qua ống thận.
Được điều hòa bởi 3 yếu tố:
Hệ Renin-Angiotensin(-Aldosterone)
Kali máu
Trang 11Vai trò DHEA (và DHEAS)
Lượng bài tiết: 15-30mg/ngày.
DHEA chuyển hóa thành 17-ketosteroid (17-KS) bài tiết trong nước tiểu.
Ở nam: 2/3 17-KS trong nước tiểu có nguồn gốc thượng thận
Ở nữ: hầu hết 17-KS nước tiểu có nguồn gốc thượng thận
Ở nữ: gây biểu hiện đặc tính sinh dục thứ phát, có thể gây ra rậm lông.
Điều hòa bởi ACTH.
Trang 12Định lượng hormon
Máu:
Cortisol
DHEAS
ACTH (hormon của tuyến yên)
Nước tiểu 24 giờ:
Cortisol tự do
17-OH-CS (chất chuyển hóa của cortisol)
17-KS (chất chuyển hóa của DHEA)
Trang 13Các nghiệm pháp
Nghiệm pháp ức chế bằng Dexa qua đêm
Nghiệm pháp ức chế bằng Dexa liều thấp
Nghiệm pháp ức chế bằng Dexa liều cao
Nghiệm pháp kích thích bằng CRH
Nghiệm pháp kích thích bằng ACTH (SYNACTHEN)
Nghiệm pháp Metyrapone (ức chế tổng hợp cortisol)
Đo nồng độ ACTH trong máu tĩnh mạch xoang đá
Trang 14Các xét nghiệm động
Trang 15Sơ đồ các bệnh lý gây ra hội chứng Cushing
Trang 16U tuyến yên
Trang 17U thượng thận
Trang 18U tiết ACTH lạc chỗ
Trang 19Hội chứng Cushing
Trang 20 Các nguyên nhân của hội chứng Cushing:
Tăng tiết ACTH từ tuyến yên (bệnh Cushing) (2/3)
Tăng tiết ACTH (hoặc CRH) lạc chỗ (do u ngoài tuyến yên) (15-20%)
Tăng sản xuất cortisol thượng thận (không do ACTH) (15%)
Do dùng thuốc glucocorticoid (hoặc ACTH) kéo dài*
* Thường gặp nhất trên lâm sàng Không tính vào tỉ lệ cùng 3 nhóm trên
Trang 21Sinh lý bệnh
ACTH máu: có thể tăng hoặc giảm
Tăng trong các trường hợp u tuyến yên, u lạc chỗ tiết
ACTH hoặc CRH
Có tác dụng giống MSH: tăng cao gây ra xạm da
Không tăng trong các bệnh lý tuyến thượng thận
Trang 22Sinh lý bệnh
Cortisol máu tăng gây ra:
Rối loạn chuyển hóa glucid.
Dị hóa protid: teo cơ, yếu cơ, dễ bầm máu, chậm lành sẹo.
Tái phân bố mỡ, rối loạn chuyển hóa lipid.
Ức chế miễn dịch, giảm đề kháng
Tác dụng giống mineralocorticoid: giữ nước và Natri, tăng thải Kali qua ống thận, hạ Kali máu, tăng huyết áp.
Loãng xương, mất Calci qua thận
Rối loạn tâm thần kinh: trầm cảm, hưng cảm,
Trang 23Triệu chứng
Thường phát triển từ từ, có thể trong nhiều năm.
Mập phì:
Chủ yếu mập phần thân
Tụ mỡ ở các vị trí như: mặt, vùng trên đòn, sau cổ
Teo cơ, yếu cơ:
Cơ chân tay teo, mau mỏi
Yếu cơ có thể nặng thêm do giảm Kali máu.
Teo da và mô dưới da:
Da mỏng, có vết rạn màu đỏ tím
Dễ bị bầm, chậm lành sẹo, dễ bị nấm ngoài da.
Rậm lông, mụn trứng cá (acne) ở nữ.
Rối loạn sinh dục:
Thiểu kinh hoặc vô kinh ở nữ Có thể gây vô sinh
Suy sinh dục ở cả nam và nữ.
Tăng huyết áp, có thể phù nhẹ ở mắt cá do giữ nước và Natri.
Trang 24Triệu chứng
Rối loạn đường huyết - đái tháo đường:
Thường đái tháo đường gặp ở người có tiền căn gia đình hay ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao.
Loãng xương:
có thể gây xẹp thân đốt sống, gây gãy xương bệnh lý.
Rối loạn tâm thần:
Thay đổi cảm xúc hay cảm xúc không ổn định
Thường gặp trầm cảm.
Các triệu chứng khác:
Xạm da toàn thân (trong các trường hợp có tăng ACTH máu).
Sỏi thận (do tăng thải Canxi qua nước tiểu).
Chậm phát triển ở trẻ em do nồng độ cortisol cao có tác dụng ức chế tác dụng hormon tăng trưởng (Growth hormon).
Trang 25Hội chứng Cushing
Kiểu hình hội
chứng Cushing
Trang 26Rạn da trong hội chứng Cushing
Trang 28Vệt rạn da ở bụng, đùi, cánh tay
Trang 29Cận lâm sàng
Công thức máu:
Dung tích hồng cầu bình thường hay tăng
Bạch cầu: tăng bạch cầu đa nhân trung tính; giảm bạch cầu đa nhân ái toan và lympho bào
Ion đồ: Natri bình thường, Kali giảm.
Kiềm chuyển hóa: dự trữ kiềm tăng, thường gặp trong hội chứng cận ung thư.
Trang 30Chẩn đoán hội chứng Cushing
1. Chẩn đoán xác định có hội chứng Cushing
2. Chẩn đoán nhóm nguyên nhân:
1. Tăng ACTH: tuyến yên, u tiết ACTH lạc chỗ
2. Không phụ thuộc ACTH
3. Định vị tổn thương:
1. Tuyến yên
2. Thượng thận
3. U vị trí khác
Trang 31Các bước chẩn đoán
1. Chẩn đoán xác định có hội chứng Cushing:
1 Test ức chế dexamethasone qua đêm hoặc test ức chế bằng
Dexamethasone liều thấp.
2 Đo lượng bài tiết trong nước tiểu 24 giờ: cortisol và 17-OHCS.
2. Chẩn đoán nhóm nguyên nhân (tuỳ thuộc ACTH hay không
phụ thuộc ACTH):
1 Đo nồng độ ACTH máu
2 Test ức chế bằng Dexamethasone liều cao
3 Test kích thích bằng CRH
3. Định vị tổn thương:
1 CT hoặc MRI tuyến thượng thận
2 MRI tuyến yên
3 Đo ACTH tĩnh mạch xoang đá dưới
Trang 32Định lượng hormon
Máu:
Cortisol: tăng (ít giá trị chẩn đoán)
DHEAS: tăng trong carcinoma thượng thận, bệnh Cushing,
u tiết ACTH lạc chỗ
ACTH: tăng trong bệnh Cushing, u tiết ACTH lạc chỗ
Nước tiểu 24 giờ:
Cortisol tự do: tăng
17-OH-CS (chất chuyển hóa của cortisol): tăng
17-KS (chất chuyển hóa của DHEA): tăng trong carcinoma thượng thận, bệnh Cushing, u tiết ACTH lạc chỗ
Trang 33Các nghiệm pháp
Nghiệm pháp ức chế bằng Dexa qua đêm
Nghiệm pháp ức chế bằng Dexa liều thấp
Nghiệm pháp ức chế bằng Dexa liều cao
Nghiệm pháp kích thích bằng CRH
Nghiệm pháp kích thích bằng ACTH
Nghiệm pháp Metyrapone (ức chế tổng hợp cortisol)
Đo nồng độ ACTH trong máu tĩnh mạch xoang đá
Trang 34Chẩn đoán hình ảnh
Tuyến yên:
MRI
CT scan
X quang hố yên
Tuyến thượng thận:
MRI
CT scan
Siêu âm
Xạ hình
Các khối u tiết ACTH (hoặc CRH) lạc chỗ:
Tuỳ trường hợp: CT lồng ngực, bụng,
Trang 35Bệnh Cushing
Tuyến yên tăng tiết ACTH: thường do u
Đa số trường hợp u < 1cm, có thể không phát hiện được
bằng chẩn đoán hình ảnh
Gặp nhiều ở nữ (tỷ lệ nữ: nam = 8:1) thường ở độ tuổi 20-40
Tuyến thượng thận hai bên tăng sản do tăng ACTH
Lâm sàng:
Hội chứng Cushing điển hình
Xạm da thường không rõ
Triệu chứng tại chỗ của u tuyến yên: hội chứng tăng áp lực nội sọ, bán manh, mờ mắt
Trang 36Bệnh Cushing: chẩn đoán
Chẩn đoán hội chứng:
Tăng nồng độ các chất trong máu và nước tiểu (cortisol, 17-OHCS)
Mất chu kỳ ngày đêm (cortisol máu)
Không ức chế bằng nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều thấp.
Chẩn đoán nguyên nhân:
Đáp ứng nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều cao
ACTH máu tăng
X quang sọ: hố yên lớn, bị bào mòn, biến dạng
CT scan não, MRI não (magnetic resonance imaging): có hình ảnh u tuyến yên
Siêu âm bụng: hai tuyến thượng thận phì đại
Trang 37Bệnh Cushing: điều trị
Phẫu thuật cắt u tuyến yên qua xoang bướm hay qua đường xương trán
Xạ trị ngoài tuyến yên.
Điều trị nội khoa: uống Bromocryptine.
Phẫu thuật cắt hai tuyến thượng thận.
Dùng thuốc ức chế sản xuất và bài tiết cortisol tại tuyến thượng thận:
Ketoconazol (Nizoral)
Metyrapone
Op' DDD (Mitotan)
Trang 38Hội chứng Cushing do
Adenoma thượng thận
Thường u một bên
Hội chứng Cushing điển hình, không có xạm da
Chẩn đoán hội chứng: (giống như các trường hợp khác)
Tăng nồng độ các chất trong máu và nước tiểu
Mất chu kỳ ngày đêm
Không đáp ứng nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều thấp.
Chẩn đoán nguyên nhân:
Không đáp ứng nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều cao
ACTH giảm
Không tăng hay tăng nhẹ 17-ketosteroid niệu (do u bài tiết Cortisol là chính, ít bài tiết hormon sinh dục)
Trang 39Adenoma thượng thận
Chẩn đoán tổn thương:
CT Scan bụng để phát hiện khối u
Thường u có vỏ bao, u nhỏ đường kính khoảng 2 - 6 cm
Điều trị: Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận có u
Cần chuẩn bị bệnh nhân trước và sau phẫu thuật
bằng điều trị hormon thay thế vì nguy cơ suy thượng thận do tuyến thượng thận còn lại bị teo.
Trang 40Hội chứng Cushing do
Carcinoma thượng thận
Bướu thượng thận phát triển nhanh nên thường phát hiện được khi khám bụng
Bướu xâm lấn và có di căn gan, phổi, xương
Hội chứng Cushing không điển hình
Có triệu chứng nam hoá và mất kinh ở nữ do u thường tăng bài tiết androgen
Triệu chứng vú to nam giới (gynecomastia) do tăng bài tiết Androstenedione, chất này chuyển hoá tạo ra Estradiol và Estrogen
20% carcinoma thượng thận không đi kèm triệu chứng rối loạn về nội tiết
Trang 41Carcinoma thượng thận
Chẩn đoán hội chứng: (giống như các trường hợp khác)
tăng nồng độ các chất trong máu và nước tiểu
mất chu kỳ ngày đêm
không đáp ứng nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều thấp.
Chẩn đoán nguyên nhân:
ACTH máu giảm
không đáp ứng với nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều cao
17-ketosteroids trong nước tiểu và DHEA Sulfat trong máu tăng cao
CT Scan bụng thường bướu lớn, hiếm khi nhỏ hơn 3cm
Xạ hình cho hình ảnh u một bên, bắt xạ kém với iodocholesterol.
Trang 42Carcinoma thượng thận
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận có bướu
Điều trị nội khoa:
khi không có chỉ định phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật
thuốc ức chế sản xuất và bài tiết cortisol tại tuyến thượng thận: 0p’ DDD, ketoconazol… hoặc 5FU
Trang 43Tăng sinh dạng hột hai tuyến thượng thận
Thường kèm với tăng ACTH máu.
CT scan, xạ hình:
Tuyến thượng thận lớn hai bên
Điều trị:
Phẫu thuật cắt hai tuyến thượng thận
Sau phẫu thuật, xạ trị tuyến yên với Cobalt để ngừa hội chứng Nelson.
Trang 44Hội chứng Cushing do
U tiết ACTH lạc chỗ
Bệnh thường tiến triển nhanh
Đa số nguyên nhân là u ác tính và có di căn trước khi được chẩn đoán cường cortisol
Lâm sàng:
Không có các triệu chứng điển hình của hội chứng Cushing
Bệnh nhân gầy, suy kiệt do ung thư
Xạm da (triệu chứng quan trọng để chẩn đoán)
Hạ kali máu, kiềm hóa máu rõ
Triệu chứng của ung thư tiềm ẩn (phổi, tuyến ức)
Trang 45U tiết ACTH lạc chỗ
Chẩn đoán:
ACTH tăng cao trong máu
Không đáp ứng với nghiệm pháp ức chế dexamethasone liều cao
Cần chẩn đoán loại trừ u tuyến yên
Điều trị:
Phẫu thuật cắt khối u tiết ACTH (thường khó thực hiện)
Phẫu thuật cắt hai tuyến thượng thận
Nội khoa: nếu tình trạng bệnh nhân nặng hay có di căn,
dùng thuốc ức chế thượng thận, điều chỉnh hạ Kali máu
Tiên lượng xấu
Trang 46Tác dụng phụ corticoids
• Tùy thuộc liều dùng (liều và thời gian)
Trang 47• Trạng thái vui vẻ (đôi khi trầm cảm, rối loạn tâm thần, cảm xúc không ổn định)
Trang 48 Suy tuyến yên.
Cận lâm sàng:
ACTH tăng cao
U tuyến yên thường lớn hơn 1cm (CT Scan hố yên, MRI)
Trang 49Hội chứng Nelson
Phẫu thuật tuyến yên:
Thường ít có kết quả do u lớn.
Xạ trị tuyến yên:
U nằm trong hố yên
U lớn sau khi đã phẫu thuật.
Nội khoa:
Thuốc ức chế bài tiết ACTH
Hiệu quả kém, có chỉ định khi những điều trị khác không kết quả
Phòng ngừa:
Xạ trị hố yên bằng Cobalt sau khi phẫu thuật cắt hai tuyến thượng thận
Trang 50SUY THƯỢNG THẬN MẠN
Trang 51Suy thượng thận
Các nguyên nhân suy thượng thận
Trang 52Suy thượng thận mạn
Suy thượng thận là tình trạng giảm sản xuất
glucocorticoid hay mineralocorticoid hay cả hai.
Suy tuyến thượng thận mạn có thể do:
Bệnh lý tại tuyến thượng thâïn (suy thượng thận nguyên phát) = bệnh Addison
Tuyến yên giảm tiết ACTH(suy thượng thận thứ phát)
Trang 53Bệnh Addison
Tương đối hiếm gặp: 4-6/100.000 người
Bệnh gặp mọi lứa tuổi
Tỷ lệ nam: nữ tương đương nhau
Nguyên nhân thường gặp:
Tự miễn
Lao thượng thận: hay gặp ở các nước đang phát triển
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
Sau điều trị: cắt bỏ tuyến thượng thận hai bên, dùng thuốc Mitotane (op’DDD) trong điều trị hội chứng Cushing
Trang 54Bệnh Addison
Các nguyên nhân hiếm gặp:
Nhiễm nấm toàn thân, giang mai
Xuất huyết:
nhiễm trùng huyết rối loạn đông máu
điều trị bằng thuốc kháng đông
chấn thương, phẫu thuật, nhồi máu thượng thận hai bên do huyết tắc
Các bệnh thoái biến dạng bột (amyloidosis), sarcoidosis,
bệnh nhiễm sắc tố sắt (hemochromatosis)
Thoái triển thượng thận bẩm sinh
Rối loạn có tính gia đình xảy ra ở trẻ em trai và vị thành
niên
Trang 55Sinh lý bệnh
Thiếu glucocorticorticoid:
Giảm đường huyết
Giảm bạch cầu, giảm khả năng đề kháng của cơ thể
Cảm thấy yếu cơ do giảm glycogen trong cơ
Thiếu mineralocorticoid:
Giảm bài tiết Kali, tăng thải Natri
Giảm dịch ngoại bào, giảm thể tích huyết tương
Giảm huyết áp, giảm cung lượng tim, dễ hạ áp ở tư thế đứng
Thiếu androgen:
Ít biểu hiện triệu chứng lâm sàng
Có thể góp phần suy nhược toàn thân bệnh nhân
Trang 56Triệu chứng lâm sàng
Chỉ xảy ra khi hơn 90% vỏ thượng thận bị phá hủy
Triệu chứng xuất hiện từ từ, với 5 triệu chứng chính sau:
Suy nhược cơ thể
Xạm da niêm
Gầy
Rối loạn tiêu hóa
Hạ huyết áp
Các triệu chứng lâm sàng khác:
Hạ đường huyết, chóng mặt, co cứng cơ, dễ bị vọp bẻ
Trang 57Cận lâm sàng
Công thức máu: thường gặp là thiếu máu nhược sắc.
Hct tăng: do cô đặc máu
Bạch cầu giảm: neutrophil giảm, tăng lymphocyte tương đối,
Đường huyết khi đói thấp: 60-65 mg/dL.
BUN tăng, Creatinin/máu tăng do giảm thể tích huyết tương.
Nhiễm toan, CO2-content giảm, HCO3- giảm
Trang 58Xét nghiệm chẩn đoán
Định lượng tĩnh hormon:
Cortisol huyết tương lúc 8 giờ: giảm
17-OH corticosteroid trong nước tiểu: giảm < 3 mg/24 giờ
17-Ketosteroid trong nước tiểu: giảm < 5mg/ nước tiểu 24 giờ ở nam,
< 3mg/ nước tiểu 24 giờø ở nữ
ACTH máu:
Suy thượng thận nguyên phát : ACTH tăng > 250pg/ml
Suy thượng thận thứ phát: ACTH giảm 0-50pg/ml
Trong một số các trường hợp các kết quả đo lượng hormon không có sự thay đổi rõ rệt nên cần có các nghiệm pháp
động để đánh giá khả năng dự trữ của tuyến thượng thận
Trang 59Các nghiệm pháp
Nghiệm pháp ức chế bằng Dexa qua đêm
Nghiệm pháp ức chế bằng Dexa liều thấp
Nghiệm pháp ức chế bằng Dexa liều cao
Nghiệm pháp kích thích bằng CRH
Nghiệm pháp kích thích bằng ACTH
Nghiệm pháp Metyrapone (ức chế tổng hợp cortisol)
Đo nồng độ ACTH trong máu tĩnh mạch xoang đá
Trang 60Suy thượng thận
Các nguyên nhân suy thượng thận
Trang 61Suy thượng thận
Đáp ứng với test kích thích bằng ACTH
Trang 62Các nghiệm pháp động
Nghiệm pháp kích thích bằng ACTH:
không đáp ứng.
Nghiệm pháp Metyrapon:
Bình thường: Nồng độ 17-OHCS tăng gấp hai trong nước tiểu 24 giờ ở ngày thứ hai và ngày thứ ba
Test Robinson: Giúp phát hiện sự giảm khả năng thải nước
tự do