* QTE: Quyền được sống giữa cộng đồng và nhận được sự quan tâm chia sẻ của mọi người trong cộng đồng. Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong cộng đồng... d. - Về nhà tiếp tụ[r]
Trang 1- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia trong giải toán.
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản
3 Thái độ: Thích làm dạng toán này.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi vài HS đọc bảng chia 7
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (2’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
b Hướng dẫn HS làm bài và chữa bài:
Bài 1: Tính nhẩm: (8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Ghi từng phép tính và cho các nhóm thi đua
trả lời nhanh
- Gọi HS nhận xét
- GV chữa bài và nhận xét cho HS
Bài 2: Tính: (10’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho cả lớp làm vào bảng con từng bài
- GV nhận xét
Bài 3: Giải bài toán: (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn cho cả lớp tìm cách giải và cho
HS giải vào vở
Bài 4: Đo và viết số đo độ dài: (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu
- Các nhóm thi đua trả lời nhanh
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp cùng làm vào bảng con, vài HS lên bảng làm
- Chữa bài trên bảng
- Vài HS đọc bài toán
- Cả lớp cùng giải vào vở
Bài giải
Trong vườn có số cây bưởi là:
63 : 7 = 9 (cây) Đáp số: 9 cây bưởi
- Nêu yêu cầu bài toán
- Xem bài mẫu
- Tự làm: 9 : 3 = 3 ( cm)
Trang 21 Kiến thức: Biết được những việc trẻ em cần làm để thực hiện quan tâm, chăm
sóc những người thân trong gia đình
2 Kĩ năng: Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn
nhau Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thântrong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng
3 Thái độ: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng
ngày ở gia đình
* QTE: Quyền được sống với gia đình, cha mẹ và được cha mẹ quan tâm, chăm
sóc
II Kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới than; kĩ năng thể hiện sựcảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của ngưới than; kĩ năng đảm nhận trách nhiệmchăm sóc ngưới thân trong những việc vừa sức
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bộ thẻ Xanh (sai) và Đỏ (đúng) Nội dung trò chơi”Phản ứng nhanh”.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (2 phút)
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp
b Các hoạt động chính:
* Hoạt động1: Xử lí tình huống (12 phút)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí 2 tình
huống sau bằng cách sắm vai
(Nhóm 1 và 3: tình huống 1
Nhóm 2 và 4: tình huống 2)
Tình huống 1: Bố mẹ đều đi công tác, nhà
vắng hoe Mấy hôm nay trở trời, bà Ngân bị
mệt, Đang nằm nghỉ trên giường Ngân định
ở nhà chăm sóc bà nhưng các bạn lại kéo đến
rủ Ngân đi sinh nhật Ngân phải làm gì?
Tình huống 2: Ngày mai, em của Nam sẽ
kiểm tra Toán Bố mẹ bảo Nam cùng giúp em
Trang 3ôn tập Toán Nhưng cùng lúc ấy trên ti vi lại
chiếu bộ phim mà Nam rất thích Nam cần
hành động như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
* Hoạt động2: Liên hệ bản thân (11 phút)
- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân, kể lại những
việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của
bản thân tới ông bà, cha mẹ và anh chị em
trong gia đình Định hướng:
+ Hằng ngày em thường làm gì để quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em?
+ Kể lại một lần khi ông bà, cha mẹ, anh chị
em ốm đau (hoặc gặp khó khăn, có chuyện
buồn) em đã làm gì để quan tâm giúp đỡ họ
- Tuyên dương những HS đã biết quan tâm,
chăm sóc những người thân trong gia đình
Khuyên nhủ những HS còn chưa biết quan
tâm, chăm sóc những người thân trong gia
đình
* QTE: Quyền được sống với gia đình, cha
mẹ và được cha mẹ quan tâm, chăm sóc
3 Củng cố, dặn dò (5 phút):
- GV phổ biến luật chơi “Phản ứng nhanh”
- Tổ chức thực hiện trò chơi
- Dặn dò HS phải luôn quan tâm, chăm sóc
những người thân trong gia đình
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung, nếu cần
- Mỗi nhóm cử ra 2 - 3 đại diện
- HS dưới lớp nghe, nhận xétxem bạn đã quan tâm, chăm sócđến những người thân trong giađình chưa?
- HS kể lại được từng đoạn truyện
- HS năng khiếu kể lại được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong
cộng đồng
II Giáo dục kĩ năng sống
Trang 4- Kĩ năng xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông.
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh hoặc ảnh một đàn sếu (nếu có)
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Đọc thuộc lòng bài “Bận”
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : (2’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Luyện đọc: (30’)
* Đọc diễn cảm toàn bài:
- Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi
- Những câu hỏi của các bạn nhỏ giọng lo
lắng Giọng ông cụ buồn nghẹn ngào
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Đọc nối tiếp từng câu
- Viết từ cần luyện đọc lên bảng
- Đọc nối tiếp câu
- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như
- HS đọc nối tiếp
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đạn, kết hợp giải nghĩa từ: đọc từ chú giải
- Từng em trong nhóm nối tiếp nhau đọc
- Các nhóm nối tiếp nhau thi đọc
- Nhóm khác nhận xét
- Chọn nhóm đọc tốt
- Đọc thầm đoạn 1 và 2
- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ rõ vẻ mặt u sầu
- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm
có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ
- Vì các bạn là những đứa trẻ
Trang 5- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ
thấy lòng nhẹ hơn?
* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải
biết quan tâm đến mọi người
- HS năng khiếu chọn tên khác cho câu
chuyện theo các gợi ý trong SGk
d Luyện đọc lại: (6’)
- Đọc mẫu lại toàn bài
- Bốn em tiếp nói nhau đọc các đoạn 2, 3, 4, 5
- Một tốp HS (6 em) thi đọc theo vai
- Cùng lớp bình chọn cá nhân đọc tốt
KỂ CHUYỆN
a Nêu nhiệm vụ: (2’)
- Các HS đã thi đọc truyện “Các em nhỏ và cụ
già” theo cách phân vai trong đó có 4 HS đóng
vai 4 bạn nhỏ Sang phần kể chuyện các HS sẽ
thực hiện một nhiệm vụ mới: tưởng tượng
mình là một bạn nhỏ và kể lại toàn bộ câu
chuyện theo lời của bạn
b Hướng dẫn HS kể lại cau chuyện theo lời
một bạn nhỏ: (16’)
- Mời 1 HS chọn kể mẫu một đoạn và trước
khi kể HS cần nói rõ mình đóng vai bạn nào?
- Cho từng cặp HS thi kể theo lời nhân vật
- Một vài HS thi kể trước lớp
- Gọi một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cùng lớp bình chọn bạn kể hay
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Về nhà tập kể câu chuyện Chuẩn bị bài sau
ngoan nhân hậu, các bạn muốn giúp đỡ ông cụ
- Đọc thầm đoạn 3 và 4
- Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi
- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ /Ông cảm thấy đỡ cô đơn
và có người cùng trò chuyện /Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ
- HS lắng nghe
- HS năng khiếu
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc đoạn
- Thi đọc theo vai
- Lắng nghe yêu cầu
Trang 6I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu biết cách đi chuyển hướng phải, trái.
2 Kĩ năng: Học trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu bước đầu biết cách chơi và tham
gia chơi được trò chơi
3 Thái độ: HS có thái độ tích cực trong giờ học.
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: còi, kẻ sân, dụng cụ cho tập đi vượt chướng ngại vật thấp và trò chơi
III Các hoạt động dạy – học:
1 Phần mở đầu: 8p
a) Nhận lớp
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
- GV hướng dẫn HS khởi động
- HS khởi động kỹ các khớp
2 Phần cơ bản: 22p
a) Ôn đi chuyển hướng phải trái Đội hình
- GV nêu tên các động tác, nhắc lại kỹ thuật động tác Hướng dẫn HS tập luyện
Trang 7∆ GV x x
x x x x x(t3) x
- GV chia tổ hướng dẫn HS tập luyện
- HS tập luyện theo tổ và theo hướng dẫncủa GV
- GV đi quan sát nhắc nhở HS tập luyện, sửa sai cho HS các tổ, nhận xét đánh giá kết quả tập luyện của các tổ
c) Học trò chơi “Chim về tổ”
- Cách chơi: chia HS trong lớp thành
từng nhóm, mỗi nhóm 3 em, 1 em
đứng giữa đóng vai ‘chim”, 2 em
đứng đối diện nắm tay nhau tạo
cửa (không nắm tay nhau) đẻ tất các
“chim” trong tổ phải bay đi tìm tổ
mới, kể cả những em đứng trong ô
vuông ở giữa vòng cũng phải di
chuyển mỗi tổ chim chỉ được phép
nhận một con Những “chim” nào
không tìm được tổ thì lại phải đứng
vào ô vuông giữa vòng Sau 3 lần
chơi “chim” nào 2 lần liên tiếp
không vào được “tổ” thì “chim” đó
c) GV nhận xét giờ học giao bài tập
- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về
∆ GV
Trang 81 Kiến thức: Biết thực hiện giảm một số đi nhiều lần.
2 Kĩ năng: Vận dụng vào giải toán Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm
đi một số lần
3 Thái độ: Thích làm dạng toán này.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, bảng phụ, máy tính, máy tính bảng
- Các hình vẽ hoặc mô hình 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi vài HS đọc bảng chia 7
2 Bài mới: a Giới thiệu bài: (2’)
- GV giới thiệu trực tiếp
b Hướng dẫn HS cách giảm một số đi
nhiều lần: (10’)
- Hướng dẫn HS sắp xếp các con gà như
hình vẽ trong SGK rồi đặt câu hỏi:
+ Số con gà ở hàng trên có mấy con?
+ Số con gà ở hàng dưới so với hàng trên
giảm đi mấy lần?
+ Vậy muốn biết ta làm thế nào?
Ghi bảng: Hàng trên: 6 con gà
Hàng dưới: 6 : 3 = 2 con gà
Số con gà hàng trên giảm đi 3 lần thì
được số con gà hàng dưới
- Hướng dẫn cho HS tưưong tự như trên
đối với trường hợp độ dài các đoạn thẳng
AB và CD rồi hỏi:
+ Muốn giảm 8 đi 4 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
thế nào?
c Thực hành:
- Vài HS đọc
Câu 1: A Đúng Câu 2: B Sai
Trang 9Bài 1: Viết (theo mẫu): (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn mẫu và cho cả lớp làm trên
bảng con
- Gọi vài HS lên bảng làm
Bài 2: Giải bài toán: (8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 3: Giải bài toán: (8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng: (6’)
- Hướng dẫn cho HS là giảm đi 5 lần nó
khác với giảm đi 5 đơn vị
- Cả lớp đo đoạn thẳng AB sau đó tính
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- Nêu yêu cầu
- Cả lớp làm trên bảng con
- Vài HS lên bảng làm
- Nhận xét bài trên bảng
- Nêu yêu cầu
- Chị Lan có 84 quả cam, sau khi đem
đi bán thì số quả cam giảm đi 4 lần
- Hỏi chị Lan còn bao nhiêu quả cam?
- Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Chị Lan còn lại số quả cam là:
84 : 4 = 21 (quả) Đáp số : 21 quả cam
- Nêu yêu cầu
Trang 10III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Đọc: nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng,
chống chọi
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (2’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS nghe - viết:
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+ Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu
gì?
- Đọc cho HS tập viết chữ khó vào bảng con
* Nghe đọc viết bài vào vở: (16’)
- Đọc từng cụm từ từng câu cho HS viết bài
- Cho cả lớp làm bài vào bảng con
- Chọn vài HS đưa bảng trước lớp
- Lớp cùng GV chữa bài
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Về nhà viết lại những chữ đã mắc lỗi
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài
- Viết bài vào vở
- Cả lớp soát lại bài
Trang 11- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí (Trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc hai khổ thơ trong bài).
- HS năng khiếu thuộc cả bài thơ
2 Kĩ năng: Đọc thuộc lòng được bài thơ hay và tình cảm.
3 Thái độ: HS biết yêu quý mọi người xung quanh.
- SGK, Phiếu hướng dẫn học bằng kĩ thuật KWLH
- Tranh minh hoạ bài thơ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Các em đã biết gì về tiếng ru (lời ru)?
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Luyện đọc: (15’)
* Đọc diễn cảm bài thơ:
- Giọng tha thiết tình cảm
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng câu thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn, nghỉ
hơi kết thúc mỗi khổ thơ
- Cho HS đọc từ chú giải cuối bài
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Thi đọc các khổ thơ
- Đọc đồng thanh bài thơ
c Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10’)
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Con ong, con cá, con chim yêu những
- Luyện đọc cá nhân và đồng thanh
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- Vài HS đọc từ chú giải cuối bài
- Từng HS trong nhóm nối tiếp nhauđọc từng khổ thơ
Trang 12+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu
thơ trong khổ thơ 2
+ Vì sao núi không chê đất thấp biển
không chê sông nhỏ?
+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý
chính của bài thơ
Nội dung: Bài thơ khuyên chúng ta sống
giữa cộng đồng phải thương yêu anh em,
bạn bè, đồng chí
* QTE: Quyền được sống giữa cộng đồng
và nhận được sự quan tâm chia sẻ của
mọi người trong cộng đồng Bổn phận
phải biết quan tâm đến mọi người trong
cộng đồng.
d Học thuộc lòng bài thơ: (6’)
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại lớp
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Hãy nhắc lại điều bài thơ muốn nói
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
mới bơi lội dược
+ Giải thích theo ý của mình
+ Núi không chê đất thấp và núi nhờđất bồi mà cao Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy
+ Con người muốn sống con ơi/ phải yêu đồng chí yêu người anh em
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI 4: MI LO VÀ CÁC CẢM BIẾN (tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Hs nắm được kt cơ bản về các bước lắp ráp và các khối cảm biến
2 Kĩ năng: - Rèn khả năng thực hành và làm việc nhóm - Rèn kĩ năng tư duy
- Sáng tạo, tư duy hệ thống, vận hành thử nghiệm
3 Thái độ: - Rèn luyện tính kiên nhẫn và sự tập trung Ý thức được vấn đề sử dụng
và bảo quản thiết bị
- Thêm yêu môn học
Trang 131 Hoạt động1: Khởi động- bài cũ: 5p
- Giờ trước học bài gì?
- Nêu các bước thực hành robot tự hành?
2.Hoạt động 2: Kết nối- Giới thiệu bài:2p
- Cho hs quan sát vật mẫu và trên màn hình-
giới thiệu vào bài
3 Hoạt động 3: Lắp ráp và lập trình : 20p
- Theo các em cảm biến chuyển động là gì?
Cảm biến chuyển động giống như đôi mắt của
robot giúp robot phát hiện và thu thập những vật
thể có mặt trên các vùng đất mà con người chưa
thể đến được
a) Lắp ráp:
- Lắp ráp mô hình Chú robot tự hành Milo và
Cảm biến chuyển động để hiểu rõ hơn về cơ chế
hoạt động của chúng
b Lập trình:
*) Tìm hiểu các khối lập trình (Xem Clip)
- Cho hs tìm hiểu về các khối
*) Cách lập trình chú robot Milo:
- Yêu cầu hs xem cách lập trình giáo viên hướng
dẫn trên phần mềm
4 Củng cố dặn dò: 5p
- Theo các em, lợi ích của robot tự hành Milo
khi có gắn thêm thiết bị cảm biến chuyển động
Trang 142 Kĩ năng: Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu biết cách đi chuyển
hướng phải, trái
3 Thái độ: Chơi trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi
được trò chơi
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: còi, kẻ sân, dụng cụ cho tập đi vượt chướng ngại vật thấp và trò chơi
III Các hoạt động dạy – học
1 Phần mở đầu: 8p
a) Nhận lớp
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
b) Ôn đi chuyển hướng phải trái Đội hình
- GV nêu tên các động tác, nhắc lại kỹ
Trang 15thuật động tác Hướng dẫn HS tập luyện
- HS tập luyện tích cực
- GV quan sát, nhắc nhở, sửa tư thế động tác sai cho HS
- GV nêu tên trò chơi, và nhắc lại cách chơi và luật chơi, sau đó tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS thực hiện theo tổ chức của GV
c) GV nhận xét giờ học giao bài tập
- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà theo quy định
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản
3 Thái độ: Yêu thích môn toán.
∆ GV