- Học sinh biết nhắc nhở những người xung quanh cùng thực hiện không hái hoa, bẻ cây và bảo vệ cây xanh; Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên; Thái độ ứng xử thân thiện với môi[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết xem giờ đúng; xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương
ứng với giờ; bước đầu biết nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày
2 Kĩ năng: Củng cố cách đọc giờ đúng và cách vẽ kim đồng hồ chỉ giờ đúng.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Đồng hồ
- HS: Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV quay kim đồng hồ và cho HS lần
lượt đọc các giờ trên đồng hồ
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Muốn nối đúng các đông hồ với giờ
chỉ đúng ta dựa vào kim nào?
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó
đọc to giờ mình nối
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu
- GV cùng HS nhận xét sữa chữa
CC: xem thời gian bằng đồng hồ
* Bài 2: Vẽ thêm kim dài, kim ngắn để
Hoạt động của học sinh
- HS lần lượt đọc các giờ trên đồng hồ
7 giờ, 3 giờ, 5 giờ
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài
* Bài 1: Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng
- Ta dựa vào kim ngắn
Trang 2đồng hồ chỉ:
- Bài toán yêu cầu gì?
- GV bao quát giúp đỡ HS chậm
quan sát các kim trên đồng hồ
- GV cho HS tự nối vào VBT
- GV bao quát giúp đỡ HS chậm
- GV cho HS đổi chéo VBT để kiểm
tra kết quả
- GV cùng HS nhận xét sữa chữa
CC: đọc các câu rồi xem đồng hồ để
nối với đồng hồ tương ứng
C Củng cố dặn dò (2’)
- GV quay đồng hồ và cho HS nêu
mấy giờ trước lớp
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về
nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau:
Luyện tập chung
đồng hồ chỉ:
6 giờ sáng, 12 giờ trưa, 4 giờ chiều
7 giờ tối, 12 giờ đêm, 8 giờ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhìn sách hoặc bảng chép lại cho đúng đoạn (Cầu Thê Húc màu
son cổ kính): 20 chữ trong khoảng 8- 10 phút.
2 Kĩ năng: Điền đúng vần ươm, ươp; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2, 3(SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn luyện chữ viết,
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập chép, các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KT bài cũ: (3')
- Đọc cho HS viết: trâu sắt, quạt hòm - HS viết bảng con
Trang 3Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1')
- GV đọc mẫu đoạn viết - 2 HS đọc lại
- Đọc lại bài viết
- Chỉnh tư thế ngồi viết
- HD cách trình bày vào vở:
+ Chữ đầu dòng phải viết hoa, lùi vào 1 ô
+ Tên riêng phải viết hoa
- HS chép lần lượt từng câu theohiệu thước
4 Soát lỗi: (5-7’)
- Đọc soát lỗi 2 lần - HS ghi số lỗi ra lề vở
- Chữa những lỗi chung - Đổi vở soát lỗi
5 Bài tập: (3-5’)
a) Điền vần: ươm - ươp - Đọc yêu cầu
- Chữa bài trên bảng phụ
Trò chơi cướp cờ Những lượm lúa vàng
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tô được các chữ hoa: S, T
2 Kĩ năng: Viết đúng các vần: ươm, ươp, iêng, yêng, các từ ngữ: lượm lúa, nườm
nượp, tiêng chim Con yểng kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập
hai (Mỗi tư ngữ viết ít nhất 1lần)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính tỉ mỉ, cẩn thận.
Trang 4II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ viết sẵn các chữ hoa, các vần bộ chữ hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chữ S cao mấy dòng li,
- Được viết bằng mấy nét?
- Giống nhau nét cong
- GV nêu quy trình tô trên chữ mẫu và tô
*Hướng dẫn viết vở: (15-17') - 2 em nêu nội dung bài viết
với nét đứt
- Nhận xét từ được viết rộng trong mấy
ô?
- 1 em nêu
- GV nêu quy trình viết
- Cho xem vở mẫu
- Hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng - HS Viết vở từng dòng
Trang 5vào vở
- Nhận xét bài viết của học sinh: (5-7’)
- Chữa những lỗi phổ biến
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức đạo đức đã học
2 Kĩ năng: Nhận biết phân biệt được những hành vi đúng , hành vi sai Biết cách
xử lý các tình huống theo hướng tốt nhất
3 Thái độ: Vận dụng tốt vào thực tế đời sống
II ĐỒ DÙNG
- Tranh những hành vi đạo đức đúng sai Tranh của các tình huống cần xử lý
- Hệ thống câu hỏi ôn tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
SINH A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Em đã học những bài nào trong HK II ?
- Để tỏ lòng kính trọng thầy cô giáo em cần phải
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu bài cần ôn
Hoạt động 2:
- Giáo viên đặt câu hỏi :
+ Khi nào em nói lời cảm ơn ?
+ Khi nào cần nói lời xin lỗi ?
+ Xin lỗi và cảm ơn đúng lúc , đúng tình huống
thể hiện người Học sinh đó thế nào ?
+ Em cần chào hỏi như thế nào ?
- HS trả lời
- Hs lập laị nội dung bài cần ôn
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Khi được người khác quan tâmgiúp đỡ
- Khi em làm phiền lòng ngườikhác
Trang 6+ Khi nào em nói lời tạm biệt ?
+ Biết chào hỏi và tạm biệt thể hiện điều gì ?
+ Tại sao em phải bảo vệ giữ gìn cây xanh ?
+ Em phải làm gì để bảo vệ cây xanh ?
Hoạt động 3: Phân biệt đúng sai
- Giáo viên sử dụng một số tranh trong các bài
tập trước để cho học sinh tham gia chơi xếp tranh
theo nhóm đúng sai
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc , nhận
xét tuyên dương đội xếp đúng xếp nhanh
Hoạt đông 4: Đóng vai
- Giáo viên đưa ra 4 tình huống phân cho 4 tổ
thảo luận, đóng vai
1 Bạn bố đến nhà tặng em 1 món quà
2 Em vô ý làm cho bạn ngã
3 Thấy bạn hái hoa nơi công viên
4 Em gặp bạn trong bệnh viện
Giáo viên kết luận đưa ra hướng giải quyết đúng
nhất Tuyên dương nhóm xử lý tình huống tốt
- Em phải chăm sóc không bẻcành hái hoa
Thi đua 2 nhóm lên xếp tranh
- - Lớp nhận xét bổ sung
- Hs thảo luận phân vai
- Cử đại diện nhóm lên trình bày
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Thủ công Tiết 29: TRƯNG BÀY SẢN PHẨM THỰC HÀNH CỦA HS
I MỤC TIÊU:
- HS trưng bày các sản phẩm đã làm được cho các bạn cùng nhận xét
- Phân biệt được sản phẩm dệp – xấu
- Có ý thức tự giác học tập
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng nhóm
HS: Bài thực hành của HS
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
- Học sinh biết nhắc nhở những người xung quanh cùng thực hiện không hái hoa,
bẻ cây và bảo vệ cây xanh; Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên; Thái độứng xử thân thiện với môi trường qua bảo vệ các loài cây và hoa
II ĐỒ DÙNG:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 1.
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III/ HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Trải nghiệm:
Hỏi: Ở sân trường, vườn trường, công
viên, đường phố… người ta trồng cây và
hoa để làm gì?
Hỏi: Để sân trường, vườn trường, công
viên, đường phố luôn đẹp luôn mát mẻ,
HS trả lời (cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí thêm trong lành, mát mẻ)
HS trả lời (em cần chăm sóc và bảo vệ cây vàhoa)
Trang 8em cần phải làm gì?
Giáo viên: Cây và hoa ở sân trường, công
viên, đường phố…cho ta bóng mát, không
khí trong lành và làm đẹp thêm cho cuộc
sống Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ
cây và hoa ở những nơi đó, cô mời các em
tìm hiểu qua bài học này: Không hái hoa,
bẻ cây trên đường.
2/ Hoạt động cơ bản:
Giáo viên treo tranh và kể câu chuyện:
“Bông hoa này là của chung”
Học sinh lắng nghe
Trang 9Hỏi: Theo em, vì sao không nên hái hoa,
bẻ cây trên đường?
Hỏi: Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ cây
xanh?
Học sinh trả lờiHọc sinh trả lời
Giáo viên: Cây và hoa giúp cho con
đường em đi, nơi em sống thêm đẹp, thêm
trong lành Vì vậy chúng ta phải có ý thức
bảo vệ và nhắc nhở mọi người cùng bảo
vệ, đó là tài sản chung của xã hội Chúng
ta cần nhớ:
Câu ghi nhớ:
Nghe vẻ, nghe veNghe vè hoa láCây xanh đẹp quáRực rỡ sắc hươngCon đường xanh mát
Nở ngàn yêu thương
Bạn ơi hoa đẹpChỉ để ngắm thôiĐừng đưa tay bẻCòn gì đẹp đâu
Học sinh lắng ngheHọc sinh nhắc lại ghi nhớ
3/ Hoạt động thực hành: Học sinh thảo luận nhóm và trình bày
Trang 10Sinh hoạt nhóm lớn 5 phút theo yêu cầu
sau:
Hãy đánh dấu vào dưới hình ảnh thể hiện
việc mình không nên làm
Trang 11+ Hình 1: Một bạn đang viết vẽ bậy trên
thân cây Đây là việc không nên làm vì
hành động này phá hoại cây xanh, làm
mất đi vẻ đẹp của cây xanh trên đường
phố Chúng ta cần bảo vệ và chăm sóc
cây xanh
+ Hình 3: Một bạn nam bồng một bạn nhỏ
lên để bẻ cành cây Đây là một việc
không nên làm vì hành động này phá hoại
cây xanh, cây sẽ không còn bóng mát cho
chúng ta nữa Hơn nữa việc làm này của
bạn nam cũng nguy hiểm vì có thể làm
em nhỏ bị té, gãy tay chân Chúng ta
không nên bẻ cành để cây mãi xanh tươi
và tỏa bóng mát
GV chốt câu ghi nhớ:
Thường xuyên bảo vệ cây xanh
Cho con đường đẹp như tranh lụa màu
GV cho HS tô màu vào hình thể hiện điều
nên làm ở trên
Học sinh lắng nghe rồi nhắc lại
HS lấy bút màu tô vào tranh trong sách
4/ Hoạt động ứng dụng:
Sinh hoạt nhóm lớn:
GV cho HS thảo luận nhóm 5 phút theo
yêu cầu sau:
Chớ nên ngắt lá, bẻ hoa bên đường
Học sinh nghe rồi nhắc lại
5/ Củng cố, dặn dò:
Hỏi: Cây và hoa trên đường phố, trong
công viên, trong sân trường cho chúng ta
điều gì?
Hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cây
xanh?
Học sinh trả lờiHọc sinh trả lờiHọc sinh lắng nghe
HS xem tranh
Trang 12Giáo viên tổng kết: Các em không nên hái
hoa, bẻ cành nơi công cộng mà cần phải
bảo vệ và chăm sóc cây xanh để cây xanh
luôn tươi tốt nhé!
GV cho HS xem một số hình ảnh về cây
và hoa trên đường phố ở Đà Nẵng
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
2 Kĩ năng: Biết tính nhẩm, biết đo độ dài, làm tính với số đo độ dài đọc giờ đúng.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ, Sách bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1’)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 em lên bảng cầm đồng hồ,
quay theo giáo viên đọc giờ
- GV gọi học sinh nhận xét, sửa sai
9 giờ , 7 giờ, 5 giờ, 6 giờ
- HS nhắc tên bài: Luyện tập chung
+ Cần viết các số thẳng hàng với nhau.
- HS 3 em lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con theo dãy bàn
73 65 58
Trang 13- GV nhận xét, sửa sai
CC: Đặt tính rồi mới tính
Bài 2: Tính (giảm tải)
Bài 3: Đo độ dài đoạn thẳng (giảm tải)
Bài 4: Hãy vẽ nửa còn lại của các hình
- VN làm bài tập trong vở bài tập
- Xem trước bài: Luyện tập chung
* TRÒ CHƠI TÂNG CẦU I/ Mục tiêu:
- Ôn một số kỹ năng ĐHĐN Y/cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng, nhanh, trậttự
- Tiếp tục ôn tâng cầu Yêu cầu nâng cao thành tích
II/ Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị phấn kẻ sân chơi, còi, dụng cụ trò chơi
III/ Hoạt động dạy học:
I/ Phần mở đầu: (6 phút)
- GV Nhận lớp, phổ biến nội dung, y/cầu giờ học
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV yêu cầu HS chạy một vòng trên sân tập
- Thành vòng tròn, đi thường….bước Thôi
Trang 14- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
- HS luyện tập Tâng cầu cá nhân
- Nhận xét
III/ Phần kết thúc: (6 phút)
- Đi thường… bước Đứng lại…… đứng
- HS vừa đi vừa hát theo nhịp
- HS tập luyện
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trơn bài Đọc đúng các từ ngữ: Luỹ tre, rì rào, gọng vó, bóng
râm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Vẽ đẹp của lũy tre vào những lúc khác nhau trong
ngày Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Chép bài học lên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KT bài cũ: (2’) - GV gọi 2 HS đọc bài
Hồ Gươm và trả lời câu hỏi:
1 Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?
2 Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ Gươm
trông như thế nào?
Viết: khổng lồ, long lanh, xum xuê
* HD đọc đoan: chia làm 2 đoạn
- Mỗi đoạn 4 dòng thơ - Đọc nối tiếp từng đoạn:
Hd ngắt hơi ở cuối dòng thơ, nghỉ hơi ở cuối
- Nhận xét, tuyên dương - HS đọc từng đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn: 1 dãy
- Đọc cả bài 8 - 10 em
3.Tìm hiểu bài: (10’) * Đọc thầm toàn bài
- Những câu thơ nào tả lũy tre buổi sớm? - Luỹ tre xanh rì rào
Gọng tre cong gọng vó
Trang 16- Đọc những câu thơ tả lũy tre vào buổi trưa?
+ Bức tranh minh họa vẽ cảnh nào trong bài
thơ?
- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 2, cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi:
- Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy bóng chim
- Vẽ cảnh luỹ tre vào buổi trưa trâu nằm nhai bóng râm
Tóm tắt ND bài: Cảnh đẹp làng quê Việt
Nam vào các buổi trong ngày của Lũy tre
* Đọc diễn cảm - Đọc mẫu toàn bài 2-3 HS đọc cả bài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tập chép chính xác khổ thơ đầu bài lũy tre trong khoảng 8-10 phút.
2 Kĩ năng: Điền đúng chữ l hay n vào chỗ trống, dấu hỏi hay dấu ngã vào những
chữ in nghiêng Bài tập1, 2 (SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn luyện chữ viết,
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập chép Các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
A KT bài cũ: (3')
- Đọc cho HS viết: lấp ló, xum xuê
Hoạt động của học sinh
Trang 17- NX bảng
3 Tập chép: (13- 15’)
- Đọc lại bài viết
- Chỉnh tư thế ngồi viết
- HD cách trình bày vào vở:
+ Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
+ Các dòng thơ lui vào lề 3 ô
- HS chép lần lượt từng dòng thơtheo hiệu thước
4 Soát lỗi: (5-7’)
- Đọc soát lỗi 2 lần - HS ghi số lỗi ra lề vở
- Chữa những lỗi chung - Đổi vở soát lỗi
5 Bài tập: (3-5’)
trâu no cỏ chùm quả lê - HS điền SGK:
- Chữa bài trên bảng phụ - Đọc lại bài hoàn chỉnh
b) Điền vần: dấu hỏi hay ngã ? ( HD tương
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nghe GV kể chuyện, nhớ và kể lại được từng đoạn của câu
chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh
2 Kĩ năng: Biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời các nhân vật và người dẫn
chuyện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh về nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG
- GV: Tranh minh họa thuyện kể trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.KT bài cũ: (3-5’)
- Nhận xét
- 4 HS tập kể nối tiếp 4 đoạn của câuchuyện: Dê con nghe lời mẹ
Trang 18B Bài mới
1 Giới thiệu: (1- 2’)
2 GV kể
- Kể mẫu lần 1: - Cô vừa kể chuyện gì?
- Kể mẫu lần 2: Có tranh minh hoạ trên
* Thi kể cả câu chuyện - Kể nối tiếp từng tranh
Cho HS phân vai tập kể (2 nhóm tự phân
4 ý nghĩa câu chuyện:
- Câu chuyện cho các em hiểu ra điều gì?
Liên hệ, giáo dục
- Câu chuyên kể về nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của dân tộc ta cùng sinh ra từ cha rồng mẹ tiên
C Củng cố, dặn dò: (5’)
- Về nhà tập kể lại chuyện cho người thân
Trang 19Tập đọc TIẾT 35: SAU CƠN MƯA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: mưa rào, râm bụt, xanh
bóng, nhơn nhơ, sáng rực, mặt trời, quây quanh, vườn Bước đầu hiết nghỉ hơi ở
chỗ có dấu câu
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Bầu trời, mặt đất, mọi vật đều tươi vui sau trận
mưa rào Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Các câu khác: HD tương tự - Đọc câu 3, 4, 5
* Luyện đọc đoạn: (2đoạn)
- Đoạn 1: HD và đọc mẫu câu 1, 2, 3, 4 - 2 HS đọc đoạn 1
- Đoạn 2: Câu 5 (HD tương tự) - HS luyện đọc các câu dài
- Đọc bài trong nhóm - Đọc nối tiếp từng đoạn
Trang 20- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương - Đọc cả bài 2- 3 em
- Nhận xét, tuyên dương - Đọc từng đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn 1 nhóm
- Nhận xét, tuyên dương - Đọc cả bài 8 – 10 em
2 Tìm hiểu bài: (10’) * hs đọc đoạn thầm đoạn 1
* Sau trận mưa rào mọi vật thay đổi thế nào?
Tóm tắt ND bài, liên hệ, giáo dục
* Đọc diễn cảm - Đọc mẫu toàn bài 2 - 3 nhóm đọc phân vai
- Nhận xét, tuyên dương 2 - 3 em đọc cả bài
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.
2 Kĩ năng: Biết so sánh hai số, làm tính với số đo độ dài, giải toán có một phép
tính
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ, sách bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đặt tính rồi tính
2 + 14 31 + 53 35- 23 - HS 2 em lên bảng làm Còn lại làm