1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO ÁN TUẦN 5 LỚP 1D

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 58,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục HS ý thức tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mặt và tay chân sạch sẽ. II[r]

Trang 1

TUẦN 5Ngày soạn: 04/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2019

- HS đọc, viết được: u, ư, nụ, thư

- Giúp HS đọc và viết được u, ư, nụ, thư

- Đọc được câu ứng dụng: thứ tư, bé hà thi vẽ.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: thủ đô.

2 Kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận diện âm mới học: u, ư,

- Rèn kĩ năng sử dụng đồ dùng Nhận diện nhanh, ghép đúng chữ u, ư, nụ, thư.

- Phát âm chuẩn u, ư và tiếng, từ, câu chứa âm mới học.

- Viết đúng hình chữ, độ cao chữ u, ư viết đúng thứ tự để tạo thành chữ tổ, thỏ.

- Nói thành câu theo chủ đề thủ đô.

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên

- Biết giữ gìn vệ sinh nơi công cộng

II ĐỒ DÙNG

- 1 nụ hoa, phong thư

- Bộ đồ dùng TH Tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- HS đọc bảng phụ

- Viết

- Nhận xét

B Bài mới 30p

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy chữ ghi âm mới

a, Dạy âm u

* Nhận diện âm

- GV ghi âm lên bảng

- HS quan sát nêu cấu tạo âm

- HS tìm u trên bảng gài

- Tổ cò, lá mạ, da thỏ, thợ nề

- Tổ cò, thợ nề

u u: gồm 1 nét móc ngược kết hợp nét sổ

thẳng

u: miệng mở hẹp hơn i nhưng môi tròn

Trang 2

- GV nêu cách phát âm và phát âm

mẫu

- HS phát âm

- Giới thiệu âm u viết – viết chữ u

* Tiếng mới

+ Muốn có tiếng nụ ta làm thế nào?

- HS ghép tiếng trên bảng gài

Cá thu: Là loại cá dài, không có vẩy

sống dưới biển Thịt cá ăn rất ngon và

Trang 3

đầu để luyện sức mạnh

- Gọi hs đọc tổng hợp 6 từ - Gv chỉ xác

suất

- HS đọc lại toàn bài trên bảng

d, Viết bảng

- Nhắc tư thế ngồi, cách cầm phấn

- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết

từng chữ:

u: Đặt bút từ đk ngang 2 viết nét hất

sau đó viết nét móc ngược phải cao 2 ô

ly, viết thêm nét móc ngược phải thứ

hai cao 2 li

ư: Viết chữ u, lia bút lên viết dấu phụ

ở đầu nét móc ngược thứ hai

nụ: Đặt phấn dưới đk ngang 3 viết chữ

n cao 2 ô li nối liền với chữ u cao 2 ô

li, rê bút viết dấu nặng dưới âm u

thư: Từ đk ngang 2 viết chữ t cao 2 ô

li nối liền sang chữ h cao 5 ô li, từ

điểm dừng bút của chữ h viết chữ ư

cao 2 ô ly

TIẾT

2

3 Luyện tập: 30p

a Luyện đọc

- HS đọc lại bài ở tiết 1 SGK

* Đọc câu ứng dụng:

- HS quan sát tranh (37), nêu nội dung

tranh vẽ gì?

- HS đọc thầm câu ứng dụng

+ Tìm tiếng chứa âm vừa học trong

câu?

- HS đọc từ có âm mới

Giáng nội dung tranh: Bé hà và các

bạn đang thi vẽ tranh

- GV đọc mẫu câu

- GV đọc mẫu bài trong SGK

b Luyện viết

- 6 HS đọc – đồng thanh

- HS đọc – đồng thanh

- Hs đồ chữ trên không

- Hs viết bảng con

u

ư

nụ

thư

- Đọc bài tiết 1

- Tranh vẽ các bạn đang tập vẽ

thứ tư, bé hà thi vẽ

- HS đọc

- HS đọc câu ( cá nhân, đồng thanh)

- HS đọc toàn bài trên bảng

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- HS viết bài vào vở tập viết

Trang 4

- GV hướng dẫn HS viết theo mẫu

trong vở tập viết

- GV lưu ý: nét nối giữa các con chữ

trong tiếng từ

c Luyện nói

Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì? Nêu chủ đề: Thủ đô.

+ Trong tranh cô giáo đưa học sinh đi

thăm cảnh gì?

+ Chùa Một Cột ở đâu?

+Hà Nội còn được gọi là gì?

- Kể những điều em biết về Thủ đô Hà

Nội

- GV: Tranh vẽ cảnh cô giáo đưa các

bạn nhỏ đi xem chùa Một Cột ở thủ đô

Hà Nội

Gọi tên chùa như vậy vì toàn bộ ngôi

chùa nằm trên một cây cột sừng sững

giữa hồ nước Ngôi chùa trông chẳng

khác gì một bông sen vươn lên từ hồ

nước trong xanh

-Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2019

Trang 5

- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài.

II ĐỒ DÙNG

- Các nhóm có 7 đồ vật, BĐDHT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- 2 HS lên bảng điền số còn thiếu

? Có mấy em đang chơi cầu trượt?

? Thêm mấy em chạy tới?

chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật có số

lượng là 7 Số 7 được viết bằng chữ số 7

b Giới thiệu số 7 in và số 7 viết.

+ Đứng liền trước số 7 là số nào?

+ Trong dãy số từ 1 đến 7 số nào bé nhất?

Trang 6

d Cấu tạo số 7

- HS lấy 7 que tính và tách làm 2 phần theo

nhóm đôi (thời gian 1 phút)

- Từng nhóm báo cáo:

2 Thực hành: 15p

Bài 1: Viết số

- GV nêu yêu cầu

- Nêu cách viết số 7 (rộng, cao?)

- Gọi HS lên bảng viết

- Nhận xét cách viết của học sinh

Củng cố: Nhận biết số lượng trong PV 7

& cấu tạo số 7

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

+ Muốn viết đúng số ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 4: Nêu yêu cầu: >, <, =

+ Muốn điền đúng dấu con phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Trang 7

- Giúp HS đọc và viết được x, ch, xe, chó

- Đọc được câu ứng dụng: Xe ô tô chở cá về thị xã

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ổ, tổ.

2 Kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận diện âm mới học: xe, chó

- Rèn kĩ năng sử dụng đồ dùng Nhận diện nhanh, ghép đúng chữ x, ch, xe, chó.

- Phát âm chuẩn x, ch và tiếng, từ, câu chứa âm mới học.

- Viết đúng hình chữ, độ cao chữ x, ch viết đúng thứ tự để tạo thành chữ xe, chó.

- Nói thành câu theo chủ đề xe, chó.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Dạy âm mới: 25’

- GV nêu cách phát âm và phát âm mẫu

Hoạt động của học sinh

- u, ư, cá thu

- … vẽ xe ô tô

- Âm e

x: gồm 2 nét xiên phải và xiên trái

x: khe hẹp giữa 2 đầu lưỡi và răng lợi

hơi thoát ra xát nhẹ không có tiếng

Trang 8

- HS phát âm

+ Có âm x muốn có tiếng xe ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS ghép tiếng xe trên bảng

gài

- HS phân tích tiếng xe

- Đánh vần, đọc trơn tiếng

* Từ mới

- GV viết: xe

- Yêu cầu HS đọc lại từ

- Yêu cầu HS đọc tổng hợp

b Âm ch

Quy trình dạy tương tự x - HS đọc tổng hợp 2 âm c Đọc từ ứng dụng - GV viết từ mới – HS đọc thầm - HS đọc từng từ, tìm tiếng có vần vừa học - GV kết hợp giảng từ Thợ xẻ: là người công nhân xẻ gỗ Chả cá: món ăn làm từ thịt, cá - HS đọc từ ( thứ tự, không thứ tự) - HS đọc toàn bài trên bảng d Viết bảng - Nhắc tư thế ngồi, cách cầm phấn - GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết từng chữ: x: Đặt bút dưới đk ngang 3 viết nét cong phải, sau đó lia bút viết nét cong trái cao 2 ô li sao cho hai lưng nét cong chạm vào nhau ch: đặt bút dưới đk ngang 3 viết chữ c nối liền với chữ h cao 5 ô li xe: Viết chữ x cao 2 ô li nối liền với chữ e cao 2 ô li chó: viết chữ c cao 2 ô ly nối liền với chữ h cao 5 ô ly nối liền với chữ o cao 2 thanh - HS đọc – HS ghép tiếng xe trên bảng gài - xe: x ghép với e xờ - e - xe / xe - HS đọc - HS đọc lại từ - HS đọc tổng hợp: x – xe – xe x ch xe chó xe chó thợ xẻ chì đỏ xa xa chả cá - HS đọc - 5 HS đọc - Hs đồ chữ trên không - Hs viết bảng con x

ch

xe

chó

Trang 9

ô li, lia bút viết dấu sắc trên đầu chữ o

e Trò chơi: Tìm tiếng có âm vừa học

- Tìm tiếng chứa âm mới

- Đánh vần, đọc trơn tiếng chứa âm mới

- GV giảng nội dung tranh: Xe ô tô chở

- HS nêu chủ đề luyện nói

- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh

+ Hãy chỉ và nói tên từng loại phương

tiện trong tranh?

+ Ô tô trong tranh gọi là ô tô gì?

+ Hãy kể tên các loại xe em biết?

- Xe bò gọi là xe cải tiến

- Ô tô con -> chở 4 người -> đi công tác, đi du lịch…

- HS kể

Trang 10

-HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Bài 2: GIỮ TRẬT TỰ, AN TOÀN TRƯỚC CỔNG TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của việc giữ trật tự, an toàn trước cổng trường.

2 Kĩ năng: Thực hiện được giữ trật tự, an toàn trước cổng trường.

3 Thái độ: Biết nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn trật tự trước cổng trường.

2 Bài mới: (30’) Giới thiệu bài

- GV kể câu chuyện ''Xe kẹo bông gòn”

Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:

+ Sáng nay, trước cổng trường của bạn Tâm có

gì lạ?

+ Tâm đã làm gì khi thấy xe kẹo bông gòn?

+ Tại sao có bạn bị ngã?

+ Thấy bạn bị ngã Tâm đã làm gì?

+ Tại sao cổng trường mất trật tự , thầy cô giáo

và nhiều học sinh không thể vào trường được?

- GV chốt lại: Cổng trường để học sinh và thầy

Trang 11

cô giáo đi qua, đi lại vì vậy không nên tụ tập

đông để cổng trường thông thoáng dễ đi

Hoạt động 2: Thực hành

- Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi

theo yêu cầu: Đánh dấu x vào dưới mỗi hình

ảnh thể hiện việc mình không nên làm

- Gọi đại diện các nhóm trả lời

- GV kể câu chuyện trong SGK cho HS nghe

- GV cho HS đóng vai theo tình huống câu

chuyện theo nội dung sau:

+ Nếu em là Thảo và Nam em sẽ nói gì với dì

ấy?

GV nhận xét tổng kết

- Gọi HS đọc câu thơ cuối bài

3 Củng cố- dặn dò: (3’)

- GV hỏi: Chúng ta phải làm gì để cổng trường

an toàn, thông thoáng?

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và làm bài

- Đại diện các nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét

+ Nên chơi trong sân trường, không đứng tụ tập trước cổng + Đi trật tự theo hàng, không xô đẩy nhau

-Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2019

SÁNG

TOÁN

TIẾT 18: SỐ 8

I MỤC TIÊU

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

+Các nhóm đồ vật vừa nêu đều có

chung số lượng là mấy?

- GV nhắc lại: Có 8 bạn, 8 chấm tròn,

8 que tính Các nhóm trên đều có số

lượng là 8 Ta dùng số 8 để chỉ số

lượng của mỗi nhóm đồ vật có số

lượng là 8 Số 8 được viết bằng chữ số

Trang 13

- GV giới thiệu: Số 8 in (Dùng trong

SGK) và số 8 viết (Dùng viết trong vở)

+Đứng liền sau số 7 là số mấy?

+Liền trước số 8 là số nào?

- GV nêu yêu cầu

- Nêu cách viết số 8 (rộng, cao?)

- Gọi HS lên bảng viết

- Nhận xét cách viết của học sinh

Củng cố: Nhận biết số lượng trong PV

8 & cấu tạo số 8

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

(5’)

+ Muốn viết đúng số ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Số 8, số 1

Trang 14

nhất? số nào lớn nhất? Số 8 lớn hơn

những số nào?

Củng cố thứ tự các số trong phạm vi 8.

Bài 4: Nêu yêu cầu: >, <, = (5’)

+ Muốn điền đúng dấu con phải làm

gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm

- GV chốt

Củng cố các so sánh số

C Củng cố, dặn dò:2’

- HS nêu lại một số kiến thức vừa học

- Dặn về nhà luyện viết số 8, cấu tạo và

- Giúp HS đọc và viết được s, r, sẻ, rễ

- Đọc được câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: rổ, rá.

2 Kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận diện âm mới học: s, r.

- Viết đúng hình chữ, độ cao chữ s, r viết đúng thứ tự để tạo thành chữ sẻ, rễ.

- Nói thành câu theo chủ đề rổ, rá.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ : 5p

Trang 15

B Bài mới:30p

1 Giới thiệu bài: 3p

- Giới thiệu 2 âm mới

2 Dạy chữ ghi âm mới: 25p

a, Dạy âm s

* Nhận diện âm

+ Tranh vẽ gì?

+ Tiếng sẻ có âm gì đã học?

- GV ghi âm lên bảng

- HS quan sát nêu cấu tạo âm

- HS tìm s trên bảng gài

- Giới thiệu âm s in – tô màu.

- GV nêu cách phát âm và phát âm mẫu

s: uốn đầu lưỡi về phía vòm họng hơi

thoát ra sát mạnh không có tiếng thanh

- Giới thiệu âm s viết – viết chữ s.

* Tiếng mới

+ Có âm s, thêm âm gì để được tiếng sẻ?

- HS ghép tiếng trên bảng gài

- âm e, dấu hỏi

s: gồm nét cong trái kết hợp với nét

cong phải

- HS phát âm

- HS đọc

sẻ sẻ: s ghép với e dấu hỏi trên e

Trang 16

- HS đọc lại từ (thứ tự, không thứ tự)

- HS đọc lại toàn bài trên bảng

d, Viết bảng

- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết

từng chữ:

s: Đặt bút từ đk ngang 1 viết nét xiên

phải theo hướng đi lên tạo nét thắt nhỏ

nằm trên đk ngang 3, dừng bút ở đk

ngang 1 và đk ngang 2

r: Đặt bút từ đk ngang 1 viết nét xiên,

lượn sang trái hơi uốn cong tạo thành

vòng xoắn nhỏ nối liền với nét móc hai

đầu Điểm dừng bút ở đk ngang 2

sẻ: Từ đk ngang 1 viết chữ s cao 2 ô li,

lia bút viết chữ e cao 2 ô li Nhấc bút

viết dấu hỏi trên đầu chữ e

rễ: Từ đk ngang 1 viết chữ r cao 2 ô li

nối liền với chữ ê cao 2 ô li Nhấc bút

viết dấu ngã trên đầu chữ ê

- GV nhận xét, sửa cho HS

TIẾT 2

3 Luyện tập: 30p

a Luyện đọc

- HS đọc lại bài ở tiết 1 SGK

b Đọc câu ứng dụng

- HS quan sát tranh SGK, nêu nội dung

tranh vẽ gì?

- HS đọc thầm câu ứng dụng

+ Tìm tiếng chứa âm vừa học trong câu?

- HS đọc từ có âm mới

- GV đọc mẫu câu

- GV đọc mẫu bài trong SGK

c.Luyện viết

- GV hướng dẫn HS viết theo mẫu trong

vở tập viết

- GV lưu ý: nét nối…

- HS đọc cá nhân

- 5 hs đọc

- Hs đồ chữ trên không

- Hs viết bảng con

s

ς

sẻ

ςễ

- HS đọc bài tiết

- Cô giáo đang hướng dẫn bé tô chữ

Bé tô cho rõ chữ và số.

- HS đọc câu ( cá nhân, đồng thanh)

- HS đọc toàn bài trên bảng

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- HS viết bài vào vở tập viết

Trang 17

bằng tre Ngày nay, người ta còn dùng

nhiều loại rổ rỏ bằng nhôm, nhựa Rổ

có lỗ lớn Mẹ thường dùng để rửa rau.

Rá có nhiều lỗ nhỏ để thoát nước Mẹ

- Rổ mắt đan thưa đựng rau

Rá mắt đan dày vo gạo

-Ngày giảng: Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2019

SÁNG

TOÁN

TIẾT 19: SỐ 9

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết 8 thêm 1 được 9 Biết đọc, viết số 9, đếm đươc từ 1đến 9.

2 Kĩ năng: Biết so sánh các số trong phạm vi Vị trí số trong dãy số từ 1 đến 9

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài.

II ĐỒ DÙNG

- Que tính, tranh, Bộ đồ dùng học tập Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm bài

Hoạt động của học sinh

Điền số

Trang 18

- HS quan sát tranh và nêu bài toán

- Có 8 bạn thêm 1 bạn, tất cả bao nhiêu bạn?

- HS nhắc lại

- HS lấy 8 que tính, thêm 1 que tính

GV nêu: Có 9 bạn, 9 chấm tròn, 9 con tính.

Các nhóm trên đều có số lượng là 9 Ta

dùng số 9 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ

vật có số lượng là 9 Số 9 được viết bằng

+Số liền sau số 8 là số nào ?

+Đứng liền trước số 9 là số nào ?

d, Cấu tạo số 9

- HS lấy 9 que tính tách 2 phần và nêu:

2 Thực hành:

Bài 1: Viết số (4’)

- GV nêu yêu cầu

- Nêu cách viết số 9, cách trình bày (độ

- HS làm bài vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng viết bài

Trang 19

- Nhận xét

Củng cố: cách viết số 9

Bài 2: Số? (5’)

+ Dựa vào đâu để điền số đúng?

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét

Củng cố: Thực hành so sánh các số trong

phạm vi 9.

Bài 4: Số (5’)

+ Dựa vào đâu để điền số cho đúng?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét

Củng cố: Thực hành so sánh các số trong

phạm vi 9.

Bài 5: Viết số thích hợp vào ô trống (5’)

(có thể cho HS chơi trò chơi)

- GV tổ chức cho 2 tổ thi:

- Đánh số theo hướng mũi tên

- Yêu cầu HS dưới lớp cổ vũ, theo dõi nhận

- HS nêu yêu cầu

- So sánh số từ trái qua phải

- HS làm bài 2 HS lên bảng

- HS nêu yêu cầu

- Dựa vào thứ tự dãy số

- HS làm VBT 2 HS lên bảng làm

- HS làm bài trên bảng

- HS nêu yêu cầu

- 2 nhóm mỗi nhóm 9 HS lên điền

số nối tiếp

- Hơn kém nhau 1 đơn vị

- HS lắng nghe

Trang 20

- Giúp HS đọc và viết được k, kh, kẻ, khế

- Đọc được câu ứng dụng: chị kha kẻ vở cho bé hà và bé lê

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu.

2 Kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận diện âm mới học: k, kh

- Rèn kĩ năng sử dụng đồ dùng Nhận diện nhanh, ghép đúng chữ k, kh, kẻ, khế.

- Phát âm chuẩn k, kh và tiếng, từ, câu chứa âm mới học.

- Viết đúng hình chữ, độ cao chữ k, kh viết đúng thứ tự để tạo thành chữ kẻ, khế.

- Nói thành câu theo chủ đề ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- HS đọc bài 19

- HS viết bảng con

B Bài mới

1 Giới thiệu bài : 2p

- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng

k: gồm 1 nét sổ thẳng kết hợp 2 nét xiên

k kẻ kẻ: k ghép với e dấu hỏi trên e kẻ

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w