1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

giao án Tuần 12 - Lớp 1C

48 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây.. 3..[r]

Trang 1

Tuần 12

Ngày soạn: 20 / 11 / 2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2020

TOÁN Bài 27: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (tiếp theo)

(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 và thành lập bảng trừ trongphạm vi 6

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

Trang 2

-> Giáo viên chỉ vào từng bức tranh và

nhấn mạnh các thuật ngữ: trên, dưới, phải,

trái, trước sau, ở giữa

- Sắp xếp các thẻ phép trừ theo mộtquy tắc nhất định

- GV giới thiệu bảng trừ trong phạm vi 6

Trang 3

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - Tìm kết quả các PT trừ

- Bài học hôm nay em biết được điều gì?

- Về nhà tìm tình huống thực tế liên quan

đến phép trừ trong phạm vi 6 để ngày mai

chia sẻ với các bạn

- HS trả lời

Trang 4

Tiếng việt Bài 12A: ươm, iêm, yêm (tiết 1+2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Đọc đúng vần ươm, iêm, yêm; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc.Hiểu nghĩa từ

ngữ qua tranh, hiểu ý chính của đoạn đọc (trả lời được câu hỏi đọc hiểu)

2 Kĩ năng

- Viết đúng: ươm iêm, yêm, bướm.

- Biết nói về cảnh vật trong tranh

3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực trong giao tiếp hợp tác, tích cực làm việcnhóm, cá nhân, chia sẻ cùng các bạn

- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác,trong học tập, chăm chỉ, yêu thích mônTiếng Việt

- Giáo dục HS biết thương yêu mẹ

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh phóng to HĐ1, HĐ4

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1

- Tập Viết 1, tập 1

III Các hoạt động dạy học:

A KHỞI ĐỘNG:

HĐ1 Nghe – nói (5’)

- Cả lớp: Quan sát tranh HĐ1 GV treo trên

bảng, nghe GV nêu yêu cầu: Các em hãy

quan sát và hỏi – đáp về những gì đã thấy

trong tranh

- Cặp: Thay nhau hỏi – đáp (VD: Bạn thấy

cây gì ở bên phải tranh? – … thấy cây dừa

xiêm trĩu quả, thấy em bé đeo yếm, thấy

đàn bướm bay lượn )

- GV kết luận: Khi các em hỏi – đáp về

bức tranh, cô (thầy) nghe được những từ

ngữ đàn bướm, dừa xiêm, cái yếm Trong

các từ ngữ này có các tiếng: bướm, xiêm,

yếm chứa vần ươm iêm, yêm các em sẽ

học hôm nay

- Quan sát và hỏi đáp theo cặp

- Thảo luận cặp đôi

-Lắng nghe

Trang 5

- GV viết tên bài: ươm, iêm, yêm trên

bảng

B.KHÁM PHÁ

HĐ2: Đọc (20’)

a) Đọc tiếng, từ ngữ

– Cả lớp: GV yêu cầu HS phân tích:

+ Tiếng bướm có âm đầu b, vần ươm và

thanh sắc

- Viết vào mô hình

- GV đánh vần, đọc trơn: ươ – m - ươm.

+ Thảo luận nhóm đọc trơn các từ và tìm

tiếng chứa ươm, iêm.

+ Đại diện một số nhóm đọc trơn 3 từ; nêu

tiếng chứa vần ươm, iêm

- HS đánh vần, đọc trơn: ươ – m - ươm.

- Nghe GV đánh vần, đọc trơn: bờ – ươm – bươm – sắc –bướm → bướm.

- HS đọc trơn đàn bướm, cả lớp

- HS đọc

- HS đọc trơn theo GV: ươm, bướm, đàn bướm; iêm, xiêm, dừa xiêm; yêm, yếm, cái yếm.

Trang 6

- Chỉ cho HS đọc.

Tiết 2

HĐ3 Viết (15’)

- Cả lớp:

GV viết mẫu các chữ: ươm, iêm, yêm,

bướm; nghe GV nhắc cách viết chữ, cách

đặt dấu thanh trên chữ (dấu sắc đặt trên

chữ ơ trong bướm)

- Yêu cầu HS biết bảng con

- Cả lớp: GV nhận xét, sửa lỗi chocác bạn

viết còn hạn chế (chỉ sửa lỗi viết sai,

không nhận xét viết đẹp, xấu)

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HĐ4 Đọc (20’)

Đọc hiểu đoạn Biết trời sẽ mưa.

– Cả lớp:

+ GV treo trên bảng, gợi ý: Trong

bứctranh này, các em thấy trên giàn thiên

lí, chuồn chuồn, bươm bướm đang bay

lượn, phải không? Chúng đang nói chuyện

với nhau Chi tiết nào cho chúng ta biết

điều ấy?

+ GV nói tiếp: Để biết bướmnâu và chuồn

chuồn ớt nói gì với nhau, chúng ta sẽ đọc

đoạn sau nhé!

+ GV đọc trơn đoạn văn GV lưu ý HS

ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu; đọc nhấn

mạnh ở các từ ngữ bayđi thế, thế đấy, giỏi

- Nhóm:

+ Cá nhân đọc trơn trong nhóm

+ 3 bạn đọc nối tiếp bài

+ Thảo luận tìm ý trả lời đúng

- Cả lớp:

+ Các nhóm đọc, đại diện nhóm trả lời câu

hỏi (Vì sao cả đàn chuồn chuồnbay đi?

Trả lời: ý 2.)

+ HS đọc trơn cả đoạn

Trang 7

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết quan sát tìm và nhặt số que như mẫu

2 Kĩ năng: quan sát, tư duy

a Hoạt động 1: Giới thiệu hình ảnh

mô hình lắp ghép con voi

- Giáo viên giới thiệu bộ lắp que lắp

ghép

-Giáo viên chia 6 nhóm

- Phát cho mỗi nhóm hộp que lắp ghép

- Yêu cầu học sinh quan sát hình theo

Trang 8

-Giáo viên chia 6 nhóm

- Phát cho mỗi nhóm hộp que lắp ghép

- Yêu cầu học sinh quan sát hình theo

- Các nhóm cử 1 đại diện thi ghép hình

ai ghép xong trước là người đó thắng

- Hiểu được ý nghĩa của việc học bài và làm bài đẩy đủ

- Thực hiện được việc học bài và làm bài đẩy đủ

- Nhắc nhở bạn bè học bài và làm bài đầy đủ

2 CHUẨN BỊ

GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1

- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;

Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mêu, bài thơ, bài hát, âm nhạc

(bài hát “Đến lớp học rất vui” - sáng tác: Phi Thường),

- Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện)

HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 9

- GV đặt câu hỏi: Cảm xúc của bạn nhỏ

khi đến lớp như thế nào?

- HS suy nghĩ, trả lời

Kết luận: Để mỗi ngày đến lớp là một

ngày vui, em cần thực hiện đúng nội quy

trường, lớp trong đó, có quy định học bài

phá lên bảng để HS quan sát (hoặc HS tự

quan sát tranh trong SGK)

- HS có thể tả lại tranh hoặc đóng vai để

diễn tả lại tình huống trong SGK

- HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu

+ Vì sao bạn Bo được khen?

+ Các em có muốn được như bạn Bo

không?

+ Để được như bạn Bo, em cần phải làm

gì?

- HS trong lớp quan sát, nhận xét, bổ sung

- GV hỏi: Học bài và làm bài đầy đủ đem

lại lợi ích gì?

- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những

em có câu trả lời hay

-HS hát-HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh

- HS trả lời

Trang 10

Kết luận: Học bài và làm bài đầy đủ giúp

em học giỏi hơn Bố mẹ sẽ vui lòng, thầy

cô và bạn bè sẽ yêu quý em hơn

3 Luyện tập (15’)

Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm

- GV treo tranh ở mục Luyện tập lên bảng,

HS quan sát tranh GV chia HS thành các

nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và

lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không

nên làm và giải thích vì sao

- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng,

dán sticker mặt cười vào việc nên làm,

sticker mặt mếu vào việc không nên làm

HS cũng có thể dùng thẻ học tập hoặc

dùng bút chì đánh dấu vào tranh sau đó

đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của

- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn

thói quen học bài và làm bài của em

- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học

có thể mời một số em chia sẻ trước lớp

hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi

- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân

- GV nhận xét và khen ngợi những bạn đã

có thói quen tốt và cách học tập khoa học,

hiệu quả

Kết luận: Để đạt kết quả cao trong học tập

em cẩn có thói quen học bài và làm bài

Trang 11

Hoạt động 1 Xử lí tình huống

GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra

học bài và làm bài đây đủ

GV hướng dẫn HS đóng vai giúp nhau học

bài và làm bài đầy đủ: HS có thể tưởng

tượng để đóng vai theo các tình huống

A nhìn vở của B và nhắc: Cậu viết còn

thiếu Viết tiếp cho đủ rồi hãy đi chơi!

Kết luận: Các em cần nhắc nhau học bài

Trang 12

Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp lên

bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào

Trang 13

HS nêu

Ngày soạn: 20 / 11 / 2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2020

Tự nhiên và xã hội Bài 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (2 tiết)

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS sẽ:

- Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố

- Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố

- Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi,làng quê miền biển)

- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận

- Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Mở đầu: (5’)

- GV sử dụng phần mở đầu trong SGK,

đạt câu hỏi:

+Em sống ở làng quê hay thành phố?

+Em thích nhất cảnh nào nơi em sống?

- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về

nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có

- HS theo dõi trả lời

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 14

người sống ở thành phố, có người sống ở

nông thôn, mỗi nơi có quang cảng khác

nhau

2 Hoạt động khám phá: (10’)

- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong

SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý :

+ Em quan sát được gì về quang cảnh

trong bức tranh?

+Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em

biết?

+Người dân ở đây thường làm gì?

+Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như

thế nào?)

- Thông qua quan sát và thảo luận, HS

nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng

đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường

học, trạm y tế, …)

- GV khuyến khích HS mô tả thêm về

quang cảnh, hoạt động của con người mà

các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng

tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên

các em phát biểu cảm xúc của mình về

cảnh làng quê

Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu

được một cách đơn giản về cảnh làng quê

và một số hoạt động của người dân ở

đây

3 Hoạt động thực hành: (12’)

- GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng

bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận

theo câu hỏi gợi ý :

+ Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có

- GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới

- HS quan sát, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 15

thiệu một số hình ảnh qua video/clip để

HS nhận biết sâu hơn và phân biệt roc

hơn quang cảnh làng quê giữa các vùng

miền

Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác

nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi

và làng quê miền biển

3 Đánh giá: (5’)

- HS nêu được những nét chính cảnh làng

quê Việt Nam và cuộc sống của người

dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm

yêu mến quê hương, đất nước

3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực trong giao tiếp hợp tác, tích cực làm việcnhóm, cá nhân, chia sẻ cùng các bạn

- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác,trong học tập, chăm chỉ, yêu thích mônTiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ thể hiện nội dung HĐ2a

Trang 16

- Tranh và thẻ chữ phóng to HĐ2b.

- Tranh phóng to HĐ3.

- 9 thẻ chữ:am, ăm, âm, om, ôm, ơm, em,êm, im.

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Nghe – nói (5’)

- Thi nói nối tiếp các tiếng chứa vần có

kết thúc bằng m.

- Cả lớp: GV nêu cách chơi: Cô (thầy)

có 9 thẻ chữ ghi các vần chứa âm cuối

m Cả lớp cùng tham gia chơi theo phân

công như sau:

+ 3 nhóm, mỗi nhóm nhận 3

thẻ chữ (am,ăm, âm; om, ôm,

ơm; em, êm, im).

+ Dòng thứ hai thể hiện các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m

- HS đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ

Trang 17

-Cả lớp: GV đính tranh và chữ phóng to

HĐ2b trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu

đọc 3 câu dưới tranh

Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và

trả lời câu hỏi

Cả lớp:

- GV treo 3 bức tranh trên bảng, giới

thiệu: 3 bức tranh thể hiện câu chuyện

Ước mơ của Sim.Các em có thích nghe

kể về ước mơ của bạn ấy không? Cô

(thầy) sẽ kể cho các em nghe.

- GV kể câu chuyện khi chỉ vào từng

bức tranh:

+ Quê Sim gần nơi có tàu hoả chạy qua

Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn

núi rất đẹp

+ Sim được bố tặng đồ chơi đoàn tàu

Khi chơi đồ chơi, Sim mơ ước sau này

trở thành người lái tàu để được đi khắp

mọi miền của đất nước

+ Sim kể với bố ước mơ của mình và

được bố động viên là phải cố gắng học

tập và rèn luyện thân thể tốt Nghỉ hè,

bố Sim thưởng cho bạn ấy một chuyến

đi tàu hoả về Thủ đô Ngồi trên tàu, cô

bé mong sớm đến ngày được ngồi lái

tàu

- GV chỉ vào từng bức tranh và nói lại

nội dung tóm tắt của câu chuyện (mỗi

+ Một vài cá nhân đọc trơn bảng ôn

- Quan sát, lắng nghe

-Quan sát tranh và lắng nghe

- Quan sát và ghi nhớ nội dung tóm tắt câu chuyện

- Lần lượt nêu mỗi em 1 đoạn

- Nhận xét

Trang 18

- Nhận xét, bổ sung, cho HS.

- HS trả lời từng câu hỏi dưới tranh

+ Vì sao Sim thích nhìn đoàn tàu?

+ Sim thường chơi đồ chơi nào?

+ Ngồi trên tàu hỏa, Sim nghĩ đến điều

gì?

- GV chốt đáp án

+ Trong các món đồ chơi của em thích

đồ chơi nào nhất?

+ Em có mơ ước gì không?

+ Để đạt được ước mơ em phải làm gì?

- Nhận xét tiết học

- GV dặn dò làm BT trong VBT.

-Trả lời câu hỏi dưới tranh

+ Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn núi rất đẹp

+ Đồ chơi đoàn tàu+ Cô bé mong sớm đến ngày được ngồi lái tàu

+ HS trả lời theo ý của mình

+ Trả lời+ Chăm ngoan,học giỏi, vâng lời ông bà,

( 2 TIẾT)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 và thành lập bảng trừ

Trang 19

- HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 6

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

Bài 2.Tìm các phép tính có kết quả là 2: - HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - Tìm kết quả các PT trừ

Trang 20

Bài 3 Nêu các phép tính còn thiếu:

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - Thực hiện theo nhóm 4

Trang 21

a Số? - HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS thực hiện bảng con - HS thực hiện trên bảng con

- GV nhận xét, củng cố

C Hoạt động vận dụng (7’)

- Yêu cầu HS suy nghĩ một số tình huống

trong thực tế liên quan đến phép trừ trong PV

- Bài học hôm nay em biết được điều gì?

- Về nhà tìm tình huống thực tế liên quan

đến phép trừ trong phạm vi 6 để ngày mai

chia sẻ với các bạn

- HS trả lời

Tiếng việt

Trang 22

BÀI 12C: AP, ĂP, ÂP

- Viết đúng: ap, ăp, âp, sạp Nói được tên sự vật, hoạt động chứa vần ap, ăp, âp

- Biết nói về cảnh vật trong tranh

3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực trong giao tiếp hợp tác, tích cực làm việcnhóm, cá nhân, chia sẻ cùng các bạn

- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác,trong học tập, chăm chỉ, yêu thích mônTiếng Việt

(GV ghi 3 từ khóa lên trên mô hình)

Chốt: Qua phần báo cáo kq thảo luận

cô thấy có nhắc đến các từ như: múa

Trang 23

+ Trong từ múa sạp tiếng nào các em

đã được học?

+ Tiếng nào em chưa được học?

GV

- GV đưa tiếng sạp dưới mô hình

+ Tiếng sạp được cấu tạo như thế nào?

( GV đưa cấu tạo tiếng sạp đã phân tích

-GV giới thiệu tranh múa sạp: Múa sạp

là điệu múa dân gian của dân tộc

Mường vào các dịp vui xuân, lễ hội

Đạo cụ dùng để múa là những cây tre

dài, thẳng làm sạp, gõ theo điệu nhạc

Đó chính là ý nghĩa của từ khóa múa

+ Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a

bằng âm ă, cô được vần gì mới?

+ Vần ăp gồm có những âm nào?(GV

Trang 24

- GV đánh vần tiếng bắp

- Đọc trơn tiếng bắp

- Đọc từ: cải bắp

- GV giới thiệu: Cải bắp có nơi gọi là

bắp cải, cây có dạng hình tròn được

cuộn lại bởi nhiều lớp lá, được dùng

làm thức ăn có vị ngọt, mát và nhiều

vitamin Cô có từ khóa: cải bắp(viết

bảng từ khóa)

- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc

+Từ cải bắp, tiếng nào chứa vần mới

+ Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a

bằng âm â, cô được vần gì mới?

- Vần âp gồm có mấy âm là những âm

nào?(GV đưa mô hình)

- Đọc trơn tiếng khóa

- Giới thiệu tranh tập võ: Võ là một

môn thể thao được nhiều người yêu

thích và tập võ là tập những động tác

để nâng cao sức khỏe, giúp con người

dẻo dai hơn Cô có từ khóa: tập võ(viết

bảng từ khóa)

- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc

+Từ tập võ, tiếng nào chứa vần mới

Trang 25

-Cho HS trò chơi “ thi tiếp sức”

- HD cách chơi, luật chơi

- Ngoài các từ trên, bạn nào có thể tìm

thêm các từ khác ngoài bài có chứa vần

- HS đọc cá nhân, ĐT

- HS đọc bài trong SGK

Tiết 2 III HĐ LUYỆN TẬP

- Trò chơi “Ai nhanh- ai đúng”

- HD cách chơi, luật chơi

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w