- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp, viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó; Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa phương mình đang sống..[r]
Trang 1III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
trang 20
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng 38 +
25 (9p)
- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép
tính (lấy ra 3 bó 1 chục que tính và 8
que tính, lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và
5 que tính, rồi tìm cách tính tổng số que
tính đó)
- Giáo viên hướng dẫn: gộp 8 que tính
với 2 que tính (ở 5 que tính) thành 1 bó
- Hs thực hiện theo hướng dẫn
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- HS làm cá nhân vào vbt
- 6 HS lên làm bảng lớp
28 48 68 18 + 45 + 36 + 13 + 59
Trang 2Bài 2: Giải toán
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hỏi :
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên nhắc học sinh về nhà làm
bài tập trong SGK trang 21
- 1HS làm bảng lớp:
Bài giải Đoạn đường con kiến phải bò là:
18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Hiểu nghĩa của các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai và cô bé ngoan, biết giúp bạn
2 Kỹ năng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)
3 Thái độ
Trang 3* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và các bạn khen ngợi quan tâm giúp đỡ.
II Các kĩ năng sống cơ bản: (HĐ2)
- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi gặp khó khăn (HĐ2)
IV Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài "Trên
chiếc bè" và trả lời các câu hỏi nội dung
bài
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài:(1p)
* Dạy bài mới
1 Hoạt động 1: Luyện đọc (30p)
a Đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi; giọng
Lan buồn; giọng Mai dứt khoát, pha
chút nuối tiếc; giọng cô giáo dịu dàng,
thân mật
b H/d HS đọc nối tiếp câu.
- Giáo viên ghi một số từ cần lưu ý lên
bảng: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay
+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho
em viết bút mực / vì em viết khá hơn
rồi //
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- GV hỏi HS những từ khó hiểu trong
bài, chú thích: hồi hộp, loay hoay, ngạc
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh đánh dấu cách ngắt nghỉ vàoSGK
Trang 4Tiết 2
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (18p)
- Những từ nào cho biết bạn Mai mong
được viết bút mực?
- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút?
* KNS: Cuối cùng Mai quyết định ra
sao?
- Khi biết mình cũng được viết bút
mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
- Vì sao cô giáo khen Mai?
* KNS: Nếu em là Mai, em có hành
động như Mai không? Vì sao?
* QTE: Mai là cô bé tốt bụng, chân
thật Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho
bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng
cho mình viết bút mực mà mình đã cho
bạn mượn bút mất rồi nhưng em luôn
hành động đúng vì em biết nhường
nhịn, giúp đỡ bạn.
3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (12p)
- Mỗi nhóm 4 HS tự phân vai thi đọc
toàn truyện
- Giáo viên và học sinh nhận xét, bình
chọn những nhóm đọc tốt nhất
C Củng cố, dặn dò: (5p)
+ Câu chuyện này nói về điều gì?
+ Em thích nhân vật nào trong truyện?
Vì sao?
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau
- Đọc thầm đoạn 1 + 2 và trả lời :
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực,Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vìtrong lớp chỉ còn mình em viết bút chì
- Lan được viết bút mực nhưng lại quênbút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khócnức nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửalại tiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn.
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói :
cứ để bạn ấy viết trước
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biếtgiúp đỡ bạn bè /Mai đáng khen vì embiết nhường nhịn, giúp đỡ bạn./ Maiđáng khen vì mặc dù em chưa được viếtbút mực nhưng khi thấy bạn khóc vìquên bút, em đã lấy bút của mình đưacho bạn
- 1 vài HS nêu ý kiến
Trang 5- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 25 (cộng có
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV giới thiệu trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã
Bài 3: Giải toán.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm được kết quả ta làm thế nào?
- 1 HS lên bảng làm bài tập HS khácđứng tại chỗ học thuộc bảng 8 cộngvới một số
- Hs lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài rồi đổi chéo vở chonhau kiểm tra
Trang 6đề-xi Gọi HS lên bảng làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh nhẩm và điền nhanh vào ôtrống
- Học sinh đọc yêu cầu BT
1 Kiến thức: Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ
nội dung câu chuyện
2 Kỹ năng: Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay
đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
3 Thái độ: HS thêm yêu thích môn kể chuyện.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi bạn có khó khăn
- Giải quyết vấn đề: cho bạn mượn bút để bạn viết trước mình sẽ viết sau
III Đồ dùng học tập
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Máy tính bảng
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 4 HS lên bảng kể lại câu chuyện: Bím tóc
đuôi sam
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
HĐ1: Kể lại từng đoạn câu chuyện (9p)
- GV h/d HS nói câu mở đầu
- GV h/d HS kể theo từng bức tranh:
- Bức tranh 1: Quan sát và trả lời câu hỏi;
- HS lắng nghe
- Một hôm ở lớp 1A HS đã bắt đầu viết bút mực…
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Chia nhóm sử dụng máy tính bảng
Trang 7+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?
+ Thái độ của Mai thế nào?
+ Không được viết bút mực thái độ Mai ra
sao?
- Bức tranh 2:
- Bức tranh 3:
- Bức tranh 4: GV làm tương tự, gợi ý bằng
những câu hỏi phụ cho HS kể
HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (10p)
- GV hd HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể lại chuyện
- Cô giáo: dịu dàng,thân mật
- Lan: giọng buồn
- Mai: giọng dứt khoát có chút nuối tiếc
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “Chiếc bút mực”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu l / n
2 Kỹ năng: Viết đúng một số tiếng có âm ngữ, vần khó ia /ya
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng học tập:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bi tập 2, 3b.
- HS: VBT, vở chính tả.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Yêu cầu HS viết bảng con những chữ sau:
Trang 8* Giới thiệu bài: (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (20p)
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV đọc bài viết ở bảng phụ
- Gọi HS đọc lại bài ở bảng
- Đoạn viết kể về chuyện gì?
- GV gọi HS nhận xét
b H/d cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm tên riêng chỉ người trong bài chính tả?
Vì sao em biết ?
- Đọc lại những câu có dấu phẩy trong bài?
c H/d viết từ khó:
- G V đọc từng câu từ khó viết, gạch chân
Lan, Mai, bút mực, mượn
- Yêu cầu học sinh viết từ khó vào bảng con
- Yêu cầu HS đọc lại những chữ đã luyện
viết
d Chép bài
- GV đọc bài viết ở bảng
- Gọi học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết
- Yêu cầu học sinh nhìn bảng viết bài
Bài 2: Điền vào chỗ trống ia / ya?
- T….nắng, đêm khu… , cây m……
- Trái nghĩa với chê?
- Cùng nghĩa với xấu hổ?
- Nhận xét- tuyên dương
C Củng cố-dặn dò (5p)
- Nhận xét chung tiết học Khen ngợi những
học sinh viết bài sạch, đẹp nhắc nhở những
- HS nhận xét
- Đoạn văn có 4 câu
- Lan, Mai Vì những chữ ấy viếthoa
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS viết từ tìm được vào bảngcon
- khen
- e thẹn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 9- Nắm được nghĩa các từ ngữ mới.
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng 1 văn bản có tính liệt kê, biết ngắt nghỉ và chuyển giọng khi đọc tên tác
giả, tên truyện trong mục lục
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được học tập, đọc sách đọc truyện (HĐ củng cố)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi, tập 6 (Trần Hoài Dươngtuyển chọn), bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn học sinh luyệnđọc
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "Chiếc bút
mực" và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- GV và học sinh nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 Hoạt động 1: Luyện đọc (12p)
a GV đọc mẫu:
b H/d HS luyện đọc nối tiếp câu.
- GV đưa ra các từ dễ phát âm sai: quả
cọ, cỏ nội, Quang Dũng, Phùng Quán,
Vương quốc vắng nụ cười, cổ tích
- Y/c HS nối tiếp đọc từng câu theo thứ
tự
c Luyện đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc 1, 2 dòng trong mục
lục (đã ghi sẵn trên bảng phụ), đọc theo
thứ tự từ trái sang phải (ngắt nghỉ hơi rõ
ràng):
- Y/c HS đọc bài
d Đọc từng mục trong nhóm
- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc, các
khác lắng nghe, góp ý Giáo viên theo
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câuhỏi
- HS đọc trước lớp
- HS đọc bài trong nhóm
Trang 10từng mục, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Tuyển tập này có những truyện nào?
- Truyện "Người học trò cũ" ở trang nào?
- Truyện "Mùa quả cọ" của nhà văn nào?
- HS đọc mục lục tuần 5 theo hàng ngang
- HS thi hỏi đáp nhanh về nội dung trong
mục lục
3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (6p)
- HS thi đọc lại toàn văn bài mục lục
- Truyện Người học trò cũ trang 62
- Truyện Mùa quả cọ của nhà văn Quang Dũng
- Mục lục sách dung để xem, tra cứu
- HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn
Trang 11A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng làm bài tập 2 SGK trang
Trang 121 Kiến thức: Củng cố khái niệm "nhiều hơn", biết cách giải toán và trình bày bài
toán về nhiều hơn (dạng đơn giản)
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải toán về nhiều hơn (toán đơn có 1 phép tính).
3 Thái độ: HS thích làm bài toán giải.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn
- HS: VBT
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3
SGK
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu bài toán về nhiều
hơn (10p)
- HD HS quan sát tranh trong SGK,
+ Hàng trên có 5 quả cam (gài 5 quả
cam vào bảng gài)
+ Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2
quả Giáo viên giải thích: tức là đã có
như hàng trên (ứng 5 quả trên, trống
hình), rồi thêm 2 quả nữa (gài tiếp 2 quả
cam vào bên phải)
- Giáo viên nhắc lại bài toán: hàng trên
có 5 quả cam (giáo viên chỉ hình 5 quả
cam), hàng dưới có nhiều hơn hàng trên
2 qủa (giáo viên chỉ 2 quả bên phải theo
hình vẽ) Hỏi hàng dưới có mấy quả
cam? (giáo viên viết dấu? vào bảng
dưới)
- Giáo viên gợi ý để học sinh nêu phép
tính và câu trả lời rồi hướng dẫn học
sinh trình bày bài giải, chẳng hạn:
Bài giải
Số quả cam ở hàng dưới là:
5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam
Trang 132 HĐ2: Thực hành(19p)
Bài 1: Giải toán
- Gọi HS đọc y/c bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS trình bày bài giải
- GV nhận xét
Bài 2: (tương tự bài 1).
- GV y/c HS làm bài vào VBT
- GVnhận xét
Bài 3: (tương tự bài 1 + 2).
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài.
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Giáo viên chốt lại kiến thức
- Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà
- HS đọc
- 1HS tóm tắt đề toán
Tóm tắt:
Hoà có : 6 bút chìLan có nhiều hơn Hoà : 2 bút chìLan có : bút chì? Bài giải
12 + 4 =16 (nhãn vở) Đáp số: 16 nhãn vở
- HS làm bài
Bài giải Hồng cao là:
95 + 4 = 99 (cm) Đáp số : 99cm
1 Kiến thứ: Phân biệt được từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật
Biết viết hoa tên riêng
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* BVMT: HS đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì? để giới thiêụ về trường
em, làng xóm của em; từ đó thêm yêu quý môi trường sống (HĐ3)
* QTE: Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến giới thiệu về nơi mình học tập và sinh sống (HĐ2)
Trang 14A Kiểm tra bài cũ: 5p
- Con hãy đặt cho cô câu hỏi và trả lời
về ngày tháng?
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới: (30p)
* Giới thiệu bài (1p)
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
* Dạy bài mới
1 Hoạt động 1 (9p)
Bài 1:
- Cách viết các từ ở nhóm (1) và (2)
khác nhau như thế nào? Vì sao?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu
cầu bài tập: các con phải so sánh cách
viết các từ ở nhóm (1) với các từ nằm
ngoài ngoặc đơn ở nhóm (2)
- Vậy 1 con hãy đọc cho cô nội dung
cần ghi nhớ trong SGK Sau đó gọi tiếp
3 em nữa đọc
Bài 2: Hãy viết:
a) Tên hai bạn trong lớp
b) Tên một dòng sông…
- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của
bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp,
viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó;
Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa
phương mình đang sống Chú ý viết
đúng chính tả, viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tên riêng
- Cả lớp làm bài vào VBT 2 học sinh
làm vào bảng phụ rồi đem lên trình bày
- Giáo viên và học sinh nhận xét
* BVMT: Em hãy giới thiệu về mình và
về một người bạn của em.
Bài 3: Đặt câu theo mẫu rồi ghi vào chỗ
trống
- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu bài
tập: đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì,
con gì) là gì? Để giới thiệu trường con,
môn học con yêu thích và làng (xóm)
- 2 HS đứng tại chỗ đặt câu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến:
+ Các từ ở cột 1 là tên chung, không viếthoa (sông, núi, thành phố, học sinh).+ Các từ ở cột 2 là tên riêng của mộtdòng sông, một ngọn núi, một thành phốhay một người (Cửu Long, Ba Vì, Huế,Trần Phú Bình) Những tên riêng đóphải viết hoa
- HS đọc ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn
- Hs làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ
- Tên sông: Hồng, Cửu Long,…;
- Tên hồ: Ba Bể, Hoàn Kiếm, Tây, ;
- Tên núi: Hoàng Liên Sơn, Ngự Bình,
Bà Đen
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào VBT
+ Trường em là trường Tiểu học HưngĐạo
+ Trường em là ngôi trường nhỏ nằm
Trang 15của con.
* QTE: Em hãy đặt câu theo mẫu để
giới thiệu về trường của mình.
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 5p
- 2 học sinh nhắc lại cách viết tên riêng
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi
- Viết chữ hoa D theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết câu ứng dụng (Dân giàu nước mạnh)
2 Kỹ năng: Viết đúng mẫu, đều nét, nối nét đúng quy định.
3 Thái độ: HS có ý thức về nhà luyện viết nhiều hơn.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Mẫu chữ hoa D
- HS: VTV
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ:(4 , )
- Lớp viết bảng con chữ C, Chia
- Hướng dẫn HS viết bảng con
- Hướng dẫn HS viết từ ứng dụng và giải
Trang 16- VN viết bài vào vở ô li.
- HS viết bài vào vở.
1 Kiến thức: Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống âm đầu l/n (hoặc vần
en/eng; âm chính tả i/iê)
2 Kỹ năng:
- Nghe viết chính xác hai khổ thơ đầu cảu bài "cái trống trường em"; Biết trình bàymột trong hai bài thơ 4 tiếng, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, để cách một dòng khiviết hết một khổ thơ
3 Thái độ: HS thêm yêu quý cái trống trưòng.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 học sinh lên bảng lớp, cả lớp viết
bảng con các từ sau: chia quà, đêm khuya
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn nghe viết (22p)
a H/d Hs ghi nhớ nội dung đoạn thơ
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả một lượt
- Giáo viên giúp học sinh nắm nội dung bài
chính tả Giáo viên hỏi: hai khổ thơ này nói
gì?
b H/d cách trình bày:
- Khổ thơ có mấy dòng thơ
- Tìm các chữ cái viết hoa
- Ta phải trình bày như thế nào cho đẹp?
- 2HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con