Một số định nghĩa tăng huyết ápĐối với người lớn, huyết áp HATT có xu hướng tăng và HATTr có xu hướng giảm.. Tăng huyết áp “áo choàng trắng” Khi HA tăng tại phòng khám hoặc b
Trang 1TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 4 THA ước tính là nguyên nhân gây tử vong 7,1 triệu người trẻ tuổi và chiếm 4,5% gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu (64 triệu người sống trong tàn phế) Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), THA chiếm 8 - 18% dân số, thay đổi từ các nước Châu Á như Indonesia 6 - 15%, Malaysia 10 - 11%, Đài Loan 28%, tới các nước Âu -
Mỹ như Hà Lan 37%, Pháp 10 - 24%
Trang 5 Ở Mỹ vào những năm 1990 THA chiếm tỷ
Trang 6Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp
Trang 7Một số định nghĩa tăng huyết áp
Đối với người lớn, huyết áp HATT có xu hướng tăng và HATTr có xu hướng giảm Khi trị số HATT >
140mmHg và HATTr < 90mmHg được gọi là THA tâm thu đơn độc Độ chênh huyết áp (HA) và HATT dự báo nguy cơ và quyết định điều trị
Trang 8 Tăng huyết áp “áo choàng trắng”
Khi HA tăng tại phòng khám hoặc bệnh viện nhưng
HA hàng ngày hoặc đo lưu động 24 giờ lại bình thường
Chẩn đoán THA áo choàng trắng khi HA phòng khám
≥ 140/90mmHg (sau nhiều lần đi khám) nhưng đo HA lưu động 24 giờ < 125/80mmHg
Trang 9 Tăng huyết áp ẩn giấu (masked hypertension)
Trái ngược với THA áo choàng trắng, ít gặp hơn THA
áo choàng trắng và khó phát hiện vì HA chỉ tăng tại nơi khác (nơi làm việc hay tại nhà) nhưng lại bình thường tại phòng khám, chiếm khoảng 10%.
Trang 10 Cơn tăng huyết áp cấp cứu và khẩn cấp.
- THA cấp cứu: khi HA tăng trầm trọng (>180/120mmHg) kèm theo dấu hiệu biến chứng rối loạn chức năng cơ quan đích sắp xảy ra hay đang tiến triển
- THA khẩn cấp: là những tình huống liên quan với việc
THA trầm trọng không có rối loạn chức năng cơ quan
đích tiến triển
Trang 11 Phân loại theo nguyên nhân
* THA nguyên phát (THA không rõ nguyên nhân):
thường gặp nhất, chiếm tỷ lệ khoảng 90%.
* THA thứ phát: chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10%, một số nhỏ BN trẻ tuổi bị THA có thể phát hiện được nguyên nhân đặc biệt gây THA Các biện pháp áp dụng để xác định thường là khai thác tiền sử, khám lâm sàng và
các kết quả cận lâm sàng thường quy.
Trang 12Phân loại theo mức độ tăng huyết áp
Phân loại HATT (mmHg) HATTr (mmHg)
90 - 99
100 - 109
≥ 110 Phân loại tăng huyết áp theo WHO/ISH (1999)
Trang 13•Nguy cơ nhóm A: Không có nguy cơ, không tổn thương cơ
quan đíchKhông có bệnh lý tim mạch biểu hiện lâm sàng
•Nguy cơ nhóm B: Có ít nhất một yếu tố nguy cơ (không
bao gồm tiểu đường) Không có bệnh lý tim và tổn thương cơ quan đích
•Nguy cơ nhóm C: Tổn thương cơ quan đích, có bệnh lý
tim hoặc tiểu đường, có hoặc không phối hợp với các yếu tố nguy cơ khác.
Phân loại theo JNC 6 Xếp loại Tâm thu (mmHg) Tâm trương
Trang 14Phân độ tăng huyết áp theo JNC 7
Phân loại HA tâm thu
(mmHg)
HA tâm trương
(mmHg)
Bình thường < 120 và < 80
Tiền tăng huyết áp 120-139 hoặc 80-89
Tăng huyết áp độ 1 140-159 hoặc 90-99
Tăng huyết áp độ 2 ≥160 hoặc ≥100
Trang 15Phân loại tăng huyết áp theo khuyến cáo của Hội
Tim mạch Việt Nam 2014
Phân loại Huyết áp (mmHg)
Tâm thu Tâm trương
Trang 16Các ngưỡng huyết áp áp dụng để chẩn đoán tăng huyết
áp theo cách đo
(mmHg)
HATTr (mmHg)
Đo HA tại phòng khám/bệnh viện 140 90
Trang 17Những YTNC,
tổn thương cơ
quan và bệnh
cảnh lâm sàng
HA bình thường
HA bình thường cao
THA Độ 1
THA Độ 2
THA Độ 3
Không có YTNC Nguy cơ
trung bình
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
Có 1 đến 2
YTNC Nguy cơ thấp
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
Nguy cơ Cao
Nguy cơ cao Nguy cơ cao
Nguy cơ rất cao
Có tình trạng lâm
sàng đi kèm hoặc
bệnh thận
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất
cao
Nguy cơ rất cao
Phân loại nguy cơ THA
Trang 20ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Không sử dụng thuốc: thay đổi lối sống, vận động hợp lý, tiết chế ăn uống
Trang 241 Người ≥ 60 tuổi khởi trị bằng thuốc khi HA
Trang 253 Người < 60 tuổi khởi trị bằng thuốc khi HATTh ≥140 mmHg để đạt mục tiêu < 140 mmHg.
4 Người ≥18 tuổi có bệnh thận mạn khởi trị bằng thuốc khi HA ≥140/90 mmHg để đạt mục tiêu < 140/90 mmHg.
Trang 265 Người ≥18 tuổi có ĐTĐ khởi trị bằng
thuốc khi HA ≥140/90 mmHg để đạt mục tiêu < 140/90 mmHg
6.Không phải là người da đen (kể cả ĐTĐ) khởi trị THA bằng lợi tiểu thiazide, ƯCCa, ƯCMC, CTTAII
Trang 277 Người da đen kể cả ĐTĐ nên khởi trị bằng lợi tiểu thiazide hoặc ƯCCa
mạn khởi trị hoặc thêm
ƯCMC/CTAII bất kể chủng tộc hay ĐTĐ.
Trang 289 Không đạt HA mục tiêu/ 1 tháng điều trị thì tăng liều hoặc thêm thuốc thứ hai trong mục 6.
Nếu hai thuốc chưa đạt mục tiêu thi thêm và chỉnh liều thuốc thứ ba hoặc thêm trong nhóm thuốc khác.
Nếu ba thuốc chưa đạt mục tiêu thì chuyển chuyên khoa về THA
Không được phối hợp ƯCMC và CTTAII.
Trang 29Suy thận và không protein niệu <140/90
ƯCMC hoặc CTTAIISuy thận và có protein niệu <130/90
CHEP 2013
< 80 tuổi <140/90 -Nguy cơ tim mạch ƯCMC hoặc CTTAII
-Không có nguy cơ tim mạch: ƯCMC /CTTAII, Thiazide hoặc ƯCCa nhóm DHP
Suy thận <140/90 ƯCMC hoặc CTTAII
KDIGO
2012
Suy thận và không có protein niệu ≤140/90
ƯCMC hoặc CTTAIISuy thận và có protein niệu ≤130/80
NICE 2011
< 80 tuổi <140/90 <55 tuổi: ƯCMC hoặc CTTAII
≥ 55 tuổi hoặc da đen: ƯCCa
ISHIB 2010 Da đen, ít yếu tố nguy cơMục tiêu nguy cơ tổn thương cơ <135/85 Lợi tiểu hoặc ƯCCa
quan hoặc suy thận <130/80