1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HỘI CHỨNG TĂNG áp lực nội sọ (nội cơ sở)

48 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết được những nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của TALNS 4.. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC... CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ1.Nguyên Nhân 2.Phù Não... Phù não toàn bộ  Thiê

Trang 1

HỘI CHỨNG TĂNG

ÁP LỰC NỘI SỌ

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

1 Hiểu được sinh lý ALNS

2 Hiểu được sinh lý bệnh của TALNS

3 Biết được những nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của TALNS

4 Nhận biết được lâm sàng và biến chứng của TALNS

5 Biết được một sô phương pháp điều trị nội khoa TALNS

Trang 3

HC TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

1. SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ

2. SINH LÝ BỆNH CỦA TALNS

3. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC

Trang 4

SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ

1 Áp Lực Nội Sọ (ALNS)

2.Lưu Lượng Máu Não (LLMN)

Trang 5

2 Tuần hoàn máu trong sọ

3 Nhu mô não

Trang 7

2.Lưu Lượng Máu Não (LLMN)

 Não chiếm 2% TLCT Tuy nhiên, LLMN chiếm 15% cung lượng tim lúc nghĩ và 20% lượng oxy tiêu thụ

Trang 8

HC TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

1. SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ

2. SINH LÝ BỆNH CỦA TALNS

3. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC

Trang 9

 TALNS khi ALNS tăng kéo dài trên 20 mmHg

 Học thuyết Monro – Kellie: Tăng một thành phần sẽ được bù trừ bằng hai thành phần còn lại

SINH LÝ BỆNH CỦA TALNS

Trang 10

HC TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

1. SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ

2. SINH LÝ BỆNH CỦA TALNS

3. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC

Trang 11

CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

1.Nguyên Nhân

2.Phù Não

Trang 12

a Khối choán chỗ trong não hay ngoài não

 U não

1.Nguyên Nhân

Trang 13

 Nhồi máu hay xuất huyết

1.Nguyên Nhân

Trang 14

1.Nguyên Nhân

 Dập não do chấn thương

Trang 15

1.Nguyên Nhân

 Áp xe não

Trang 16

1.Nguyên Nhân

b Phù não toàn bộ

 Thiêu oxy máu

 Suy gan cấp

 Bệnh não do cao huyết áp

 Hội chứng Reye( encephalopathy or coma, hepatic dysfuntion, thường xuất hiện ở trẻ

em sau nhiễm virus, sử dụng salisylate là YTNC thêm vào)

Trang 17

1.Nguyên Nhân

c Tăng áp lực tĩnh mạch

 Suy tim

 Tắc TM trung thất trên hay TM cảnh

 Huyết khối TM và các xoang TM não

 Dị dạng ĐM-TM não lớn, lưu lượng cao cũng gây sung huyết TM

Trang 18

1.Nguyên Nhân

d Tắc dòng chảy hay rối loạn sự hấp thu DNT

 Não úng thủy

Trang 19

2.Phù Não

A.Phù Não Do Mạch Máu

 Thường ở vùng kế cận hay xung quanh khối

u, áp xe não, ngộ độc chì, THA ác tính→ thường gặp ở chất trắng

 Trên CT scan có thể thấy giảm đậm độ MRI cho thấy tăng tính hiệu trên T2

Trang 20

U não

Trang 21

Phù não do mạch máu

Cơ chế:

 Do tăng tính thấm của tế bào nội mô

 Các yếu tố gây thấm dịch ở vi mạch máu như protease có ở các tế bào u → phân tách các thành phần của protein → gây hiệu ứng thẩm thấu khi chúng lan rộng trong chất trắng

Trang 22

2.Phù Não

B.Phù Não Do Độc Tế Bào

Phù não này gặp trong thiếu oxy, thiếu máu cục bộ

Cơ chế:

 Giảm oxy làm suy bơm natri phụ thuộc ATP → tích

tụ natri → kéo theo nước gây phù tế bào.

Những nguyên nhân khác có thể gặp là:

 Giảm ASTT máu cấp: ↓ Natri máu do pha loãng, do tổn thương gan cấp, bệnh tiết ADH không thích hợp, hội chứng mất cân bằng thẩm thấu ở bệnh nhân có thẩm phân phúc mạc.

 Nhồi máu não gây phù não: Do cả hai cơ chế phù não do độc tế bào và mạch máu

Trang 23

Hình ảnh nhồi máu vùng ĐM não

giữa

Trang 24

HC TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

1. SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ

2. SINH LÝ BỆNH CỦA TALNS

3. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC

Trang 26

1.Đau Đầu

Là TC thường gặp nhất và xuất hiện sớm nhất

Đau đầu có đặc điểm:

 Hai bên, tiến triển, không theo mạch đập

 Đau tăng nửa đêm về sáng, mỗi khi đau nhiều kèm theo buồn nôn và nôn

 TC đau đầu kéo dài kèm theo nhìn mờ, rối loạn tâm thần, mạch chậm, dấu TK cục bộ

Trang 27

 Là TC muộn hơn so với đau đầu

 khởi đầu chỉ buồn nôn → nôn thường xuyên hơn và có thể nôn vọt

 Nôn thường xảy ra buổi sáng, khi bụng còn rỗng, nôn thường đi kèm với diễn tiến nặng lên của đau đầu

Trang 29

4 Rối Loạn Thị Giác

Nhìn đôi hay khó nhìn vật → liệt dây thần kinh VI

Giảm thị lực → hiện tương muộn của TALNS→ khó hồi phục được

Phù gai thị với tính chất:

 Phù gai hai bên

 Soi đáy mắt: Xóa bờ gai thị, các MM gấp khúc, vượt khỏi các bờ lồi lên của gai thị, và biến mất trong phù

nề TM giãn rộng và ngoằn ngoèo, ĐM thì mảnh, thưa và nhỏ lại so với các TM giãn lớn Một số TH

có các đốm xuât huyết và xuất tiết.

Trang 30

Hình ảnh gai thị bình thường và phù

gai

Trang 31

5 Các Triệu Chứng Khác

 Động kinh

 Yếu liệt nửa người, liệt dây sọ

 THA, mạch chậm, thay đổi hô hấp (tam chứng Cushing)

Trang 32

HC TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

1. SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ

2. SINH LÝ BỆNH CỦA TALNS

3. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC

Trang 33

CẬN LÂM SÀNG

1.Chụp X-Quang Sọ

2.C.T Scanner

Trang 35

Giãn khớp sọ

Trang 36

Dấu ấn ngón tay

Trang 37

ép và biến dạng não thất bên, gây tắc dòng lưu thông DNT sẽ làm ứ nước não thất-não thất giãn rộng.

thương mật độ thấp cả chất xám và chất trắng.

Trang 38

HC TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

1. SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ

2. SINH LÝ BỆNH CỦA TALNS

3. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC

Trang 39

Các dạng thoát vị não (tụt não):

 Dưới liềm (a)

 Thùy thái dương (b)

 Thoát vị trung tâm (c)

 Thoát vị qua lỗ mở hộp

sọ (d)

 Tụt hạnh nhân tiểu não

(e)

Trang 40

HC TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

1. SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ

2. SINH LÝ BỆNH CỦA TALNS

3. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA TĂNG ÁP LỰC

Trang 41

1.Phương Pháp Toàn Thân

 Chú ý dinh dưỡng, điện giải, chức năng bàng quang, ruột

 Tránh dùng dung dịch dextrose, nếu cần thì dùng dung dịch normal saline, hay Lactated Ringer

 Điều trị nhiễm trùng

 Giảm đau

Trang 42

2.Điều Trị Đặc Hiệu

A.Giảm co mạch não

trong khoảng 30-35 mmHg để giảm lưu lương máu não và thể tích máu não, do đó sẽ giảm ALNS Tránh tăng không klhí kéo dài và hiệu quả

sẽ không có nếu tăng không khí hơn 24 giờ.

2 pO 2 cần giữ trong khoảng 120-140 mmHg.

Trang 43

B.Điều trị bằng các tác nhân thẩm thấu

Manitol: là thuốc giảm ALNS hiệu quả

Cơ chế:

1 Khi tiêm vào TM → phân bố vào khoang gian

bào → Tăng ALTT của huyết tương và dịch trong ống thận → gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu qua thận → giảm phù vùng quanh sang thương não.

2 Manitol gây co mạch não do đó làm giảm ALNS.

Glycerol: Hiện nay rất ít dùng

Trang 44

C.Điều trị bằng gây mê

các phương pháp khác thất bại

Cơ chế: ức chế các gốc tự do và ức chế chuyển hóa não, do đó làm giảm thể tích não

→ Giảm ALNS

 Thuốc được dùng nhiều là phenobarbital trước tiên dùng liều tải 10mg/kg trong 30 phút và duy trì 1-3mg/kg/giờ

Trang 46

F.Lợi tiểu

 Dùng trong phù mô kẽ, hội chứng giả u não Thường chỉ có tác dụng tạm thời

Trang 47

G.Giải ép bằng phẩu thuật:

 Khi tình trạng thần kinh nặng hơn, khi ALNS trên 25 mmHg, không cải thiện bằng điều trị nội khoa

Trang 48

XIN CH N TH NH C M N ! ÂN THÀNH CÁM ƠN ! ÀNH CÁM ƠN ! ÁM ƠN ! ƠN !

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w