Trang 3 DANH MUC CAC CHU VIET TAT DTNC : Đối tượng nghiên cứu DTV : Điều tra viên GDSK : Giáo dục sức khoẻ HÀ : Huyét ap HATD : Huyết áp tối đa HATT : Huyết áp tối thiểu ISH : Hội tăng h
Trang 2Để hoàn thành nghiên cứu này, trước hết tôi xin trân trọng cám ơn sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng Đặc biệt là PGS,
TS Lê Bạch Mai, giáo viên trực tiếp hướng dẫn
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu cùng tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Y tế công cộng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự động viên, chia sẻ của gia đình, chồng Và các
con, bạn bè và những người thân thường xuyên sát cánh bên tôi
Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám đốc Trung tâm YTDP quận Đống Đa và các đồng nghiệp, Ủy ban nhân dân phường Thịnh Quang, Trạm y tế phường Thịnh Quang, các bác/các anh, chị cộng tác viên và các bác tô trưởng phường Thịnh Quang, đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu tại địa phương
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm on!
Thịnh Quang, tháng 9 năm 2008
Trang 3DANH MUC CAC CHU VIET TAT
DTNC : Đối tượng nghiên cứu
DTV : Điều tra viên
GDSK : Giáo dục sức khoẻ
HÀ : Huyét ap
HATD : Huyết áp tối đa
HATT : Huyết áp tối thiểu
ISH : Hội tăng huyết áp quốc tế (International society of Hypertension)
JNC :_ Liên Ủy ban Quốc gia về phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và điều
trị tăng huyết áp của Hoa Kỳ (Liên Ủy ban quốc gia Hoa Kỳ - United States Joint National Committee)
NCT : Người cao tuôi
TBMMN : Tai biến mạch máu não
TDTT : Thể duc thé thao
THA : Tăng huyết áp
THCN : Trung học chuyên nghiệp
THCS : Trung hoc co so
THPT : Trung học phố thông
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
YTCC :Y tế công cộng
Trang 4MUC LUC
TOM TAT DE TAI NGHIEN CUU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU -+evvereverrrrr.kiiirrrrrrrrrkrrrerrerrree 3
1.1 Một số vấn đề người cao tuổi và tăng huyết áp
L.ÄLL Älgniii du THẬI naangginsiroiioitbiG00800010000030p10°1e:sceteanedosemaraeceersstmtmmssormi 4 1.1.2 Tăng huyết áp . cc: -c222S+ectrEEtkrrrrtrrrrtrrrrrrrrrtririrrrrrrriiiiirirrree 6 1.1.3 Thay đổi sinh lý của huyết áp ccccceeerrtrrttrttririrrrririiiirree §
1.1.4 Người cao tuổi với bệnh tăng hUyỆT ẤN ¡ai nã g3p HH nhà Ha ng.0108308106810150010 8
1.1.5 Các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp . -+ + 9
1.1.6 Biến chứng của tăng n1 0Š 12
1.2 Tình hình tăng huyết áp của người cao tuổi ở Việt Nam và trên thế giới 12 1.2.1 Trên thế giới . :2cccscxxirerkirrrrrirrrrrerrrrrree
1.2.2 Tại Việt Nam
1.3 Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe người cao tuổi trong phòng bệnh tầng Huyết ẤP cassng ng gi0 6 0381 8080001010030111100000888081002.01.1.6
Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu -©22+++t2xttrxrtrrrerrrrrrrrrrrtrrirrririirieriee
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu .- 5-57 re
;š:8I 6n ẻẻẻẽẻ eressnzs =>
2.3.2 Mô tả cách chọn mẫu ¿- 52552 ++xvreeerxexerxers
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.4 Xử lý và phân tích số liệu . -cc-cc-ccccee+
2.5 Các biến số, chỉ số nghiên cứu . -+ccc+cccrxerrrerrrrerree
2.5.1 Các biến số nghiên cứu -+-+++++c+x2trxtsrktrrkrrtrrkrrrrrrrrrrrriee
2.5.2 Một số khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu 23 2,6 Khía cạnh đạo đức trơng nghiÊ GỨU cccis s2 01g 16 108481 g436008081590 24
Trang 53.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu -: 25
3.2 Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp của người cao tuôi : ccc-cscce- 29 3.3 Kiến thức, thực hành về tăng huyết áp ở người cao tuổi phường Thịnh Quang 32
k6 n‹ sa Sa 32
3.3.2 Thực hành phòng chống tăng huyết áp của người cao tuôi 38
3.4 Một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi 42
001787009 7Š ẽ 45
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 2-+©2++22+++cx++zcxzecrseeee 45 4.2 Ty lệ tăng huyết áp của người cao tuổi phường Thịnh Quang 46
4.3 Kiến thức, thực hành về phòng chống tăng huyết AP secre 47 4.3.1 Về kiến thức phòng chống tăng huyết áp -¿-cccccccccc+ 47 4.3.2 Về thực hành phòng chống tăng huyết áp của người cao tuổi 49
4.4 Các yếu tó liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi - 50
HT: LUẬN secs coccscs cassporecccapascncestcasnexanehonsrtuaneststavachetthonenseowsnnneasvasevsosasacnnesvosanscevseses 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6
Bảng 3.2 Trình độ học vấn và nghề nghiệp -22-2cs22222S222222E25222E522E2sce 26 Bảng 3.3 Tình trạng đời sống tỉnh thần - 222 2Exe2EE1EE11211122211122EEcee 28 Bảng 3.4 Phân loại tăng huyết áp tại thời điểm nghiên cứu - z2 30 Bảng 3.5 Tình hình phát hiện tăng huyết áp -©222222c222EcSE2EE222E222ESeccrsee 32
Bảng 3.6 Cách phát hiện THA và thời gian định kỳ NCT cần kiểm tra HA 32
Bảng 3.7 Hiểu biết vé s6 do huyét ap voccccccssssssssssssssssssesscssssssesssssseeessssssssecsssssseeesen 33
Bảng 3.8 Hiểu biết của người cao tuổi về các dấu hiệu của THA 33
Bang 3.9 Hiểu biết của NCT về yếu tố nguy cơ gây THA :: 34 Bảng 3.10 Hiểu biết của người cao tuổi về cách phòng bệnh THA
Bảng 3.11 Tiếp cận nguồn thông tin về phòng chống bệnh tăng huyết áp
Bảng 3.12 Hiểu biết của NCT về các biến chứng của THA -:-=cs Bảng 3.13 Nguyên tắc theo dõi, điều trị THA - 222222:z222222522222222522-ee Bảng 3.14 Cách xử trí khi có đấu hiệu THA 2 222¿222222zz2EEE2z22EEEzzEres 37 Bảng 3.15 Kién thire chung vé phong chéng THA ssesscssssssescsssesessssssssscssssssseeseon 38
Bang 3.16 Thyc hanh cac bién phdp phOng THA cccccccccssscsscsessesecsessesesseseeseaes 38 Bang 3.17 Cách theo dõi HA của đối tượng nghiên cứu -2-22ccszczzz2 39
Bảng 3.18 Thực hành điều trị bằng thuốc của người cao tuổi khi THA 39
Bảng 3.19 Việc dùng thuốc của người THA 2 se
Bảng 3.20 Kết hợp điều trị khi tăng huyết áp
Bảng 3.21 Sự quan tâm, hỗ trợ của gia đình và xã hội đối với người THA 41
Bảng 3.22 Đánh giá chung về thực hành phòng chống THA 2 22222 41
Bang 3.23 Liên quan giữa tuổi với tỷ lệ THA tai thời điểm nghiên cứu 42
Bảng 3.24 Liên quan giữa giới tính, tiền sử gia đình với THA ở NCT 42 Bảng 3.25 Liên quan giữa chế độ ăn, sử dụng chất kích thích, đời sống tỉnh thần
Bảng 3.26
Bảng 3.27
và công việc hiện tại với tỷ lệ THA ở NCT 2 sczEsEsEsszszee 43
Liên quan giữa kiến thức về phòng chống THA với tỷ lệ tỷ lệ THA 44 Liên quan giữa kiến thức về phòng chống THA với tỷ lệ tỷ lệ THA ở
những người chưa được phát hiện 2-2 2 tSxv+EESEESEEESEEEEEEEEEeEEerrerrsee sH
Trang 7DANH MUC CAC BIEU BDO
Biểu đề 3.1 Tiền sử chế độ ăn và sử dụng một số chất kích thích . - a7
Biểu đồ 3.2 Tiền sử tăng huyết áp của gia đình và bản thân ĐTNC 28
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tăng huyết áp theo giới -55cccc2crrrrrtiirrrrrirrrrrirrrrrii 29
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ tăng huyết áp theo nhóm tuỗi ¿¿+++22++++zerrvrree 31
Trang 8TOM TAT DE TAI NGHIEN CU'U
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh phổ biến và là một vấn đề sức khỏe cộng
đồng ở tất cả các nước trên thế giới Bệnh có xu hướng ngày càng tăng và có tỷ lệ tử
vong cao do các biến chứng của tăng huyết áp như tai biến mạch máu não, nhồi máu
cơ tim, suy tim, suy thận
Thịnh Quang là một trong 2I phường của quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
và đã đạt chuẩn quốc gia (theo 10 chuẩn quốc gia y tế cơ sở) Dân cư trong phường chủ yếu là nhân dân lao động và công chức nhà nước Trong những năm qua đã có
nhiều nghiên cứu về suy dinh dưỡng, HIV/AIDS, vệ sinh an toàn thực phẩm, hành nghề y dược tư nhân cũng như một số vấn đề sức khỏe khác trên địa bàn quận
Đống Đa, nhưng tính đến thời điểm này vẫn chưa có nghiên cứu nào về tăng huyết
áp của người cao tuổi Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu dé tai: "Thuc trạng
tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại phường Thịnh
Quang, quận Đồng Đa, Hà Nội năm 2008" với các mục tiêu: (1) Xác định tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp của người cao tuổi tại phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà
Nội năm 2008 (2) Mô tả kiến thức, thực hành về tăng huyết áp của người cao tuổi
tại phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội năm 2008 (3) Xác định một số
yếu tổ liên quan đến tăng huyết áp của người cao tuổi tại phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội năm 2008 Để thực hiện được ba mục tiêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích Đối tượng nghiên cứu là 372
người cao tuổi đang sinh sống tại phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống Thu thập số liệu qua đo huyết áp cho các đối tượng nghiên cứu, phỏng vấn bằng bộ câu hỏi có cấu trúc, đo các chỉ số nhân trắc Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 12.0 Đưa ra những kết quả của
nghiên cứu và từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm giải quyết những vấn đề còn
tồn tại liên quan đến bệnh tăng huyết áp tại phường
Trang 9Trong những năm qua với những tiến bộ khoa học kỹ thuật vượt bậc trên mọi
lĩnh vực, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao, tuổi thọ trung bình của con người đã tăng thêm gần 30 năm trong vòng một thế kỷ qua, cùng với đó số lượng người cao tuổi đang tăng lên nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) dự báo năm 2025 sẽ có khoảng 1,2 tỷ người cao
tuổi (rên 60 uổi), năm 2050 sẽ có khoảng 2 tỷ người cao tuổi chiếm 22% dân số thế giới và 80% trong số đó sẽ sống tại các nước đang phát triển [34]
Việt Nam với những nét đặc thù của một nước đang phát triển, tuổi thọ và số
người cao tuổi ở nước ta cũng ngày càng tăng Theo kết quả tổng điều tra dan sé
năm 1999 cả nước có 6,19 triệu người cao tuổi, năm 2004 là 6,6 triệu, năm 2005 là
7.4 triệu [13] và dự kiến năm 2029 sẽ là 16,5 triệu [27]
Vấn đề người cao tuổi hiện nay không chỉ là mối quan tâm của mỗi quốc gia
mà còn là mối quan tâm của toàn thế giới và cả cộng đồng Tuổi già thường đi đôi
với sức khoẻ yếu và bệnh tật, trung bình một người cao tuổi mắc 2.69 bệnh, chủ yếu
là các bệnh mãn tính, không lây truyền [16] Một trong những bệnh thường gặp ở
người cao tuôi là bệnh tăng huyết áp
Tăng huyết áp và các biến chứng của nó là một trong những nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu trong các bệnh tim mạch Bệnh xảy ra âm thầm, triệu chứng cơ
năng không có hoặc có rất nghèo nàn, nhưng nhận biết lại khá dễ chỉ cần đo huyết
áp Nếu người bệnh không được phát hiện sớm không tuân thủ chế độ điều trị
nghiêm túc lâu dài và không được theo dõi chặt chẽ sẽ dẫn đến các biến chứng rất nặng nề hoặc gây tử vong hoặc tàn phế suốt đời
Nghiên cứu của Assantachai và cộng sự năm 1998 tại Thái Lan cho thấy tỷ lệ người cao tuôi bị tăng huyết áp là 36,5% [29] Tại Án Độ năm 2001, tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp của người cao tuổi là 65% [33] l
Tại Việt Nam, theo công trình nghiên cứu của Viện Bảo vệ sức khoẻ Người
cao tuổi (Bộ Y tế) năm 1989 - 1991, tỷ lệ tăng huyết áp của người cao tuổi tại các
Trang 10tuổi mắc tăng huyết áp là 30,6%; tỷ lệ trên 70 tuổi mắc tăng huyết áp là 47.4% [1]
Do đó, việc xác định thực trạng tăng huyết áp cũng như kiến thức, thực hành phòng chống tăng huyết áp ở người cao tuổi là rất cần thiết, vì trên cơ sở đó chúng ta mới
có thể xây dựng các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp, giúp cho người cao tuôi tự bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho mình để người cao tuổi sống vui,
sống khỏe, sống có ích cho xã hội
Đống Đa là một quận của Hà Nội với điện tích 10 km” gồm 21 phường, có dân
số 40,883 người trong đó người cao tuổi là 38,833 Dân cư trong quận chủ yếu là nhân dân lao động và công chức nhà nước [19] Thịnh Quang là một trong 2l phường của quận Đống Đa và đã đạt Chuẩn quốc gia (theo 10 chuẩn quốc gia y tế
cơ sở)
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Thực rạng tăng huyết áp và các yếu tổ liên quan
ở người cao tuổi tại nơi đây như thế nào? Để trả lời câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực frạng tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại phường Thịnh Quang, quận Déng Đa, Hà Nội năm 2008" Từ
đó có những khuyến cáo phù hợp nhằm nâng cao nhận thức về phòng chống tăng huyết áp ở người cao tuổi, hạn chế những biến chứng do tăng huyết áp gây ra, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi trên địa
bàn.
Trang 121.1 Một số vẫn đề người cao tuỗi và tăng huyết áp
1.1.1 Người cao tuổi
1.1.1.1 Khái niệm về người cao tuổi (NCT)
Theo tiêu chuẩn của Liên hiệp quốc đưa ra và cũng được xác lập trong Pháp lệnh người cao tuổi của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: người
có độ tuổi từ 60 trở lên được gọi là người cao tuổi [20] Tổ chức Y tế thế giới sắp
xếp thành 4 nhóm: từ 45 - 59 tuổi là người trung niên; từ 60 - 74 tuổi là người cao
tuổi; từ 75 - 90 tuổi là người già và trên 90 tuổi là người già sống lâu [34]
1.1.1.2 Người cao tuổi ở Việt Nam và trên thế giới
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hội nghị Thế giới lần thứ II về NCT tại
Madrid, Tây Ban Nha, ngày 8/12/2002 nhận định rằng thế giới sẽ có một sự chuyển
đổi nhân khâu học chưa từng có và đến năm 2025 số NCT sẽ tăng từ 600 triệu lên
khoảng 1.2 tỷ NCT Năm 2050 sẽ tăng lên khoảng 2 tỷ NCT và tỷ lệ NCT sẽ tăng
gấp đôi từ 10% lên 21% Mức tăng cao nhất và nhanh nhất sẽ diễn ra ở các nước đang phát triển, 80% NCT trên Thế giới sẽ sống tại các nước đó [34]
Việt Nam với những nét đặc thù của những nước đang phát triển, do đó cùng với sự phát triển về kinh tế- xã hội của đất nước, tuổi thọ của con người ngày càng được nâng cao và số NCT ở nước ta cũng ngày càng tăng Cơ cấu dân số nước ta là
dân số trẻ nhưng đang bước vào thời kỳ quá độ chuyền đổi sang dân số già Kết quả
điều tra dân số cho thấy số NCT ở Việt Nam tăng dần, chiếm 7.1% dân số (năm
1979), 7,2% (năm 1989), 8,2% (năm 1999), 9.2% (năm 2008) Trong thập ky 80,
tổng số NCT tăng 24% tương đương với mức tăng tổng dân số 22% Nhưng bước sang thập kỷ 90, số NCT tăng 34% trong khi tổng số dân chỉ tăng 18%, nhu vay mức tăng NCT gần gấp đôi so với mức tăng dân số chung [13]
Trang 13năm 2029 sẽ là 16,5 triệu chiếm khoảng 17% dân số [27]
1.1.1.3 Những thay đổi về tâm sinh lý và bệnh lý ở tuổi già
Già là quá trình sinh học và quá trình hoá già xảy ra trong cơ thể với các mức
độ khác nhau làm giảm hiệu lực của ccác cơ chế tự điều chỉnh cơ thể, giảm khả năng thích nghỉ bù trừ, do đó khó đáp ứng được những đòi hỏi của sự sống
Về mặt sinh lý, biến đổi thường gặp nhất là giảm khả năng thụ cảm (giảm thị
lực, khứu giác, vị giác, xúc giác) Các cầu trúc xinap cũng giảm tính linh hoạt trong
sự dẫn truyền xung động Hậu quả là phản xạ vô điều kiện hình thành chậm hơn, yếu hơn hoạt động thần kinh cao cấp có những biến đổi trong các quá trình cơ bản, giảm ức chế rồi giảm hưng phấn Sự cân bằng giữa hai quá trình đó kém đi, đẫn đến rồi loạn hình thành phản xạ có điều kiện Thường gặp trạng thái cường giao cảm, rối loạn giấc ngủ (thường là giấc ngủ không sâu, ban ngày dễ ngủ ga)
Vé mat tam ly, nhiéu người già sống lâu sức khoẻ bình thường, vẫn giữ được một phong thái hoạt động thần kinh cao cấp như lúc còn trẻ Khi sức khoẻ không ổn
định, tâm lý và tư duy thường biến đổi và mức độ của những biến đổi ấy tuỳ thuộc
vào quá trình hoạt động cũ, thể trạng chung và thái độ của người xung quanh Trong
các biến đổi đó, có hai đặc tính chung là giảm tốc độ và tính linh hoạt Dễ có sự
đậm nét hoá về tính tình cũ, giảm quan tâm đến những người xung quanh, đến “thế sự”, ít hướng về cái mới mà thường quay về đời sống nội tâm Người già thường sợ
sự cô đơn và dễ tủi thân Trí nhớ và kiến thức chung về nghiệp vụ vẫn khá tốt, nhưng thường giảm khả năng ghi nhớ những việc mới xảy ra và những vấn đề trừu tượng
Già không phải là bệnh nhưng già tạo điều kiện cho bệnh phát sinh và phát triển Sở đĩ như vậy là vì ở tuổi già, có giảm khả năng và hiệu quả của các quá trình
tự thích nghi của cơ thể, giảm khả năng hấp thụ và dự trữ các chất dinh dưỡng, đồng thời thường có những rối loạn chuyền hoá, giảm phản ứng cơ thể, nhất là giảm sự tự
Trang 14kết quả điều tra dịch tễ, những người khoẻ mạnh thực sự chiếm khoảng 1/5 trong số
người cao tuổi, số còn lại mắc các bệnh khác nhau với đặc tính đa bệnh lý Bệnh ở
người già thường phát triển từ từ, chậm chạp, âm thầm khó phát hiện và dần dần trở thành mãn tính Khi mắc bệnh cũng thường mắc nhiều bệnh cùng một lúc, gây suy
sụp nhanh chóng nên không được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, tích cực dễ dẫn đến
tử vong Người già có những hãng hụt lớn về tâm lý do sự rời bỏ hoạt động nghề
nghiệp, thói quen công việc đã gắn bó nhiều năm Sự thay đổi địa vị xã hội, thay đổi
lối sống, thay đổi chức năng vai trò của cá nhân đối với con cái, gia đình; tỷ lệ tăng người thân, bạn bè qua đời cùng với sự thoái hoá của hệ thần kinh, giảm sút trí nhớ làm cho bệnh lý tâm thần của người già tăng cao và trầm trọng [11]
Trong độ tuổi 60 - 69 có 40,2% số người có từ 4 đến 5 bệnh, còn ở độ tuổi lớn hơn bằng 75 có đến 65,9% số người mắc trên 5 bệnh Kết quả điều tra dịch té tai
Việt Nam (năm 2002) cho thấy một người già mắc 2.69 bệnh, trên 75 tuổi là 3,05
bệnh Trong đó người cao tuổi mắc bệnh tăng huyết áp nhiều nhất so với các lứa
1.1.2.2 Tăng huyết áp
Tăng huyết áp là bệnh rất thường gặp ở người già Trung bình cứ hai người già
có một người bị THA Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tai biến và tử vong tim mạch Ngược lại, kiểm soát tốt THA cho phép làm giảm tỷ lệ đột quị 35- 40%, nhồi máu cơ tim 20 - 25%, suy tim hon 50% [16]
Trang 15cả tổn thương cơ quan đích Đến năm 1997, tại kỳ họp lần thứ VI, JNC đã đưa ra các
tiêu chuẩn đánh giá THA một cách hoàn chỉnh hơn (INC VI) bao gồm con số HA đo
được, tổn thương cơ quan đích, yếu tố nguy cơ và hướng dẫn điều trị (Liên Uỷ ban
Quốc gia Hoa Kỳ VI - 1997, bảng phân loại mức HA của người trên 18 tuổi [36]
- Cuối năm 1998, WHO và Hội THA quốc tế đã hội thảo và đưa ra “Hướng dẫn của WHO/ISH - 1999 về THA” bằng nhiều chỉ dẫn tương đối cụ thể và hoàn
chỉnh về phân loại THA, về yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích cũng như
khuyến cáo khá đầy đủ về phương pháp điều trị và quản lý bệnh nhân THA, đây là
tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn cao [36]
Năm 2003, Liên Ủy ban quốc gia về phát hiện, phòng ngừa, đánh giá và điều trị bệnh THA lần thứ VII NC VII) [35] đã đưa ra chỉ dẫn về phân loại THA mới
nhất như sau:
Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI [35]
Phân loại HA HA tâm thu (mmHg) HA tam truong (mmHg)
THA giai đoạn 1 140 - 159 Hoặc 90 - 99
THA giai đoạn 2 >160 Hoặc > 100
Theo phân loại huyết áp của JNC VII thì:
- Con số HA bình thường trước kia là < 140/90 mmHg, nay hạ xuống nữa còn
< 120/80 mmHg Các chỉ số HA 120 - 139/80 - 90 JNC VII không coi là bình thường nữa mà gọi là “/iêz TH4” nghĩa là có nguy cơ bị THA thực sự sau này cao
gấp 2 lần so với người có HA bình thường < 120/80 mmHg.
Trang 16- THA độ 2 và 3, nay được JNC VII gộp lại gọi là THA giai đoạn 2, HA tâm
thu > 160 Hoặc HA tâm trương > 100 mmH§g vì tỷ lệ biến chứng không khác nhau
rõ ràng và thái độ xử lý thì giống nhau [5]
1.1.3 Thay đổi sinh lý của huyết áp
- Ở một người bình thường, HA không phải lúc nào cũng ổn định mà nó luôn luôn thay đổi Sự thay đổi này tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng trong một giới hạn nhất định, đó là sự tăng giảm sinh lý của HA [16], [18]
- Huyết áp thay đổi theo thời gian: Trong một ngày HA được ghi nhận nhờ một máy đo HA tự động trong ngày liên tục trong suốt 24 giờ người ta thấy: gần sáng HA tăng dần lên, khi tỉnh dậy tim làm việc mạnh hơn và HA tăng lên nhanh hơn Trong ngày, HA giao động nhẹ và tăng cao hơn vào khoảng 9 - 12 giờ trưa và cuối buổi chiều Đêm, HA lại hạ thấp xuống vào khoảng 3 giờ sáng
- Huyết áp thay đổi theo thời tiết: Khi trời lạnh các mạch máu ngoại vi co lại
để làm giảm sự thải nhiệt, giữ nhiệt cho cơ thể, HA tăng lên, ngược lại khi trời nắng
nóng, mạch máu ngoại vi dãn ra nhằm tăng sự thải nhiệt, để điều hoà nhiệt độ cho
co thé thi HA lại hạ xuống
- HA thay đổi tuỳ theo sự hoạt động của cơ thé (ké ca lao động trí óc lẫn lao động chân tay) Khi cơ thể tăng cường vận động, nhu cầu ôxy và chất đinh dưỡng đảm bảo cho hoạt động đó tăng lên, yêu cầu tỉm phải làm việc nhiều bằng cách tăng tần số và cường độ co bóp Do đó khi hoạt động nhiều HA tăng lên Khi nghỉ ngơi,
HA trở lại bình thường Khi lao động trí óc căng thẳng kéo dài liên tục, HA có thể
Trang 171.1.4 Người cao tuổi với bệnh tăng huyết áp
Khi nói đến sức khỏe cộng đồng, người ta quan tâm nhiều đến hiện tượng HA
động mạch tăng dần theo tuổi Trong một thời gian dài THA động mạch được coi là
hiện tượng tất yếu trong quá trình lão hóa Hiện nay, quan niệm đó đã hoàn toàn
không đúng và THA phải được chữa ngay Hiện tượng tăng tuần tiến của HA tâm
thu, tir 115 mmHg 6 tudi 30 - 40, lên đến 140 mmHg hoặc hơn thế ở tuổi 60 - 70,
chủ yếu là hậu quả của tăng sức cản ngoại biên
Tăng huyết áp thường bị nặng lên khi có béo phì Tăng huyết áp ở NCT phải
được phát hiện và điều trị sớm vì nó làm tăng nhu cầu oxy và tăng năng lượng cho tim Tăng huyết áp ở người có tuổi còn làm giảm đi giới hạn an toàn của tim để ứng phó với mọi yêu cầu của đời sống hàng ngày
1.1.5 Các yếu tỗ nguy cơ của bệnh tăng huyết áp
Qua nhiều nghiên cứu, người ta thấy có một số yếu tố liên quan mật thiết đến
THA, làm THA dễ xuất hiện và nặng hơn Đó là các yếu tố nguy cơ hay các yếu tố
de doa
- Chế độ ăn nhiều chất béo, mỡ động vật: Chất béo, mỡ động vật có chứa nhiều acid béo bão hoà làm tăng cholesterol máu tạo điều kiện cho sự hình thành và
phát triển bệnh xơ vữa động mạch [8]
- Chế độ ăn mặn: Trên thế giới người ta đã nghiên cứu sâu vấn đề này và từ lâu đã khẳng định là chế độ ăn mặn làm HA tăng cao, nhưng về cơ chế cụ thể thì
chưa rõ, người ta chỉ biết nếu nồng độ natri máu tăng cao, thì thành mạch máu nhạy
Trang 18cảm với áp lực hơn Đối với NCT sự nhạy cảm của thành mạch cũng kém hơn so với
người trẻ tuổi, chính vì vậy trong điều trị THA ở NCT cần giảm muối ăn vừa phải trong chế độ ăn, không nên giảm quá nhiều [28]
- Uống nhiều rượu, bia, cà phê, chè đặc: Uống nhiều rượu làm THA, làm mắt
hoặc giảm tác dụng của thuốc chữa bệnh THA, nghiện rượu lâu ngày làm rối loạn
hoạt động của vỏ não, làm yếu quá trình ức chế dưới vỏ của vỏ não, làm nặng thên quá trình rối loạn thần kinh chức năng, bia tuy có độ cồn thấp hơn nhưng khi uống nhiều cũng có tác hại như uống rượu Cafein có trong cà phê, chè đặc vừa làm tim đập nhanh, vừa làm tăng thêm sức co bóp của cơ tim nên có thể làm THA Ủy ban quốc gia Hoa Kỳ về phòng chống THA khuyến cáo mỗi ngày chỉ nên uống không quá 1 ounce (/ơng đương 29,6 mì) ethanol đối với nam và 1⁄2 ounce đối với nữ và người nhẹ cân Uống thường xuyên một lượng rượu nhỏ cũng có tác dụng phòng các nguyên nhân gây tử vong nói chung và do tim mạch nói riêng, bởi vậy cũng không nên cấm hắn mà cần uống điều độ [7]
- Hút thuốc lá, thuốc lào: Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch Bệnh nhân THA nếu hút thuốc lá thì cho dù có dùng thuốc hạ áp vẫn không
được bảo vệ đầy đủ khỏi nguy cơ tim mạch Nicotin có trong thuốc lá, thuốc lào kích
thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch ngoại vi gây THA Hút một điếu thuốc lá,
HA tâm thu có thể tăng lên tới 11 mmHg, HA tâm trương tăng lên tới 9 mmHg và
kéo dài 20 -30 phút, hút nhiều có thể có cơn THA kịch phát nguy hiểm [ 18]
- Thể tạng béo phì: Có mối liên quan chặt chẽ giữa HA và trọng lượng cơ thể,
người béo dễ bị THA, người tăng cân nhiều theo tuổi huyết áp cũng sẽ tăng nhanh [8]
- Yếu tỗ di truyền: Người ta thấy rõ yếu tố di truyền trong THA Song hiện nay
vẫn chưa tìm thấy gen di truyền nào quyết định THA Rất nhiều nghiên cứu cho thấy
ở nhiều người THA thì trong gia đình, họ hàng của họ cũng có người THA [6]
- Stress gia đình và xã hội: Stress thường xuyên thì dễ gây nên bệnh THA, trên nền bệnh THA thì gây cơn THA kịch phát nguy hiểm
Ăn ngủ sinh hoạt không điều độ: Đối với người bệnh THA, chế độ sinh hoạt,
làm việc và ăn ngủ lại càng phải khoa học, điêu độ, làm sao cho trí não luôn được
Trang 19thoải mái Trong ngày nên thu xếp công việc để có thời gian nghỉ ngơi kể cả nghỉ ngơi tích cực, nghe âm nhạc, xem báo chí, chơi với các cháu nhỏ, làm các lao động chân tay làm các công việc gia đình, chăm sóc cây cối, đảm bảo ngủ đủ, giữ được
tâm hồn thoải mái, tránh stress, tránh mắt ngủ làm cho hệ thần kinh giao cảm bị kích
thich tiét ra adrenalin và no-adrenalin có tác dụng co mạch ngoại vi làm THA [13]
- Ăn ngủ sinh hoạt không điều độ: Đối với người bệnh THA, chế độ sinh hoạt, làm việc và ăn ngủ lại càng phải khoa học, điều độ, làm sao cho trí não luôn được thoải mái Vì thế trong ngày NCT nên thu xếp công việc để có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, nghe nhạc xem báo chí, chơi với các cháu nhỏ, lao động chân tay các công việc gia đình, chăm sóc cây cối, đảm bảo ngủ đủ, giữ được tâm hỗn thoải mái,
tránh stress, tránh mất ngủ làm cho hệ thần kinh giao cảm bị kích thích tiết ra
Adrenalin và No-Adrenalin có tác dụng co mạch ngoại vi làm THA [13]
- Sống tĩnh, ít hoạt động, không tập thể dục: Rèn luyện thể lực là một yêu cầu hết sức quan trọng đối với tất cả mọi người bình thường, để giữ vững và nâng cao
sức khoẻ Cơ thê có khoẻ mạnh thì giúp cho việc chống đỡ với bệnh tật tốt hơn, hoạt
động thé lực và trí lực tốt hơn, có hiệu qua hon, ăn khoẻ, ngủ ngon tỉnh thần sảng khoái Luyện tập đều đặn còn làm cho tim thích ứng được với yêu cầu cao về cung
cấp máu khi gắng sức bất thường và làm tăng lipoprotein HDL là loại lipoprotein tốt
có tác dụng phòng chống bệnh xơ vữa động mạch Trong số những người được theo
dõi tại trung tâm thẻ dục thể hình Cooper, người huyết áp bình thường ít hoạt động
có nguy cơ xuất hiện THA cao hơn 20 - 50% so với người được hoạt động nhiều, cân đối Tương tự vậy, tỷ lệ THA sau 40 năm theo dõi giảm tới gần 50% ở những sinh viên y khoa thường xuyên hoạt động thể lực nhiều [9]
- Tuổi đời và giới tính: Như chúng ta đã biết tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh
THA càng cao Điều tra của Viện Tim mạch Quốc gia 1989 - 1992 cho thấy tỷ lệ đó
là 6% ở lứa tuổi 16 - 39, đã tăng lên 21,5% ở lứa tuổi 50 - 59, 30,6% ở lứa tuổi 60 -
69 và 47,5% ở lứa tuổi 70 trở lên [7] Các điều tra trên thế giới cũng cho thấy tỷ lệ
THA ở nam giới cao hơn ở nữ giới Người ta đã chứng minh được rằng: Estrogen có tác dụng bảo vệ tỉm và thiếu estrogen nội sinh khi tuổi già liên quan đến tỷ lệ mắc
Trang 20bệnh mạch vành ở thời kỳ mãn kinh Estrogen cải thiện các thành phần lipoprotein có tác dụng giãn mạch trên nội mạc và ức chế cơ trơn mạch máu để không gây co mạch do
đó không làm THA [31]
- Mắc cúc bệnh kèm theo như: Xơ vữa động mạch, đái tháo đường, goutte Bệnh THA hay đi cùng với bệnh kèm theo, thúc đây sự phát triển của nhau làm nặng thêm bệnh [3]
1.1.6 Biến chứng của tăng huyết áp
Tăng huyết áp là một bệnh lý tim mach thường gặp và là nguyên nhân chính gây ra các tai biến như: tai biến mạch máu não (TBMMN), nhồi máu cơ tim, các
biến chứng mạch máu Thống kê của các tác giả trên thế giới đã cho thấy tần suất
TBMMN tang rat rõ ở những bệnh nhân THA, tần suất đó ở nam là 17%o, ở nữ
8%o, tang lên 51%o và 35%o nếu là ở bệnh nhân THA [17] Gần đây, người ta nhấn
mạnh đến các hậu quả rất nghiêm trọng như suy tim, bệnh thận giai đoạn cuối Chỉ
phí y tế, xã hội cho các biến chứng của bệnh THA là rất lớn
Ngày nay, sự già hoá dân số cùng với sự đô thị hoá, công nghiệp hoá và ảnh hưởng của lối sống không lành mạnh, làm tăng các yếu tố nguy cơ của bệnh THA THA cũng là một yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành Tử vong do bệnh mạch vành
sẽ tăng lên 59% vào năm 2010 so với năm 1995 và nếu tình trạng hút thuốc lá tăng
thêm 10%, tử vong mạch vành sẽ tăng khoảng 75% Tính đến 2010, THA và số ca tử vong, tàn phế do đột quy sẽ tăng khoảng 55% [17] Tình hình đột quy sẽ diễn tiến xấu nếu tình trạng nghiện rượu gia tăng hay mạng lưới y tế không đáp ứng được nhu
cầu điều trị THA của người dân [18]
1.2 Tình hình tăng huyết áp của người cao tuổi ở Việt Nam và trên thế giới
1.2.1 Trên thế giới
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) qua điều tra cộng đồng cho thấy THA
không điều trị hoặc điều trị không đầy đủ chiếm khoảng 70 - 75% ở bệnh nhân THA trên toàn thế giới [28] Nghiên cứu về dịch tễ học ở Bangkok - Thailand của
Assantachai và cộng sự (1998), trên 334 NCT sống ở các vùng khác nhau: tỷ lệ
THA là 36,5%, trong đó 33,2% là tỷ lệ đã có trước và 3,3% mới phát hiện qua điều
Trang 21tra THA tâm thu đơn độc ở người già là 4,5% [29] Trong một nghiên cứu về tỷ lệ
hiện mắc THA và kiểm soát, điều trị THA của NCT ở Bangladesh, Án Độ, năm
2001, cho thấy tỷ lệ hiện mắc THA của NCT là 65%, trong đó có 45% đã được phát hiện và điều trị, 40% điều trị bằng thuốc và chỉ có 10% là điều trị có hiệu quả [33]
Theo thông báo của Hội THA Tây Ban Nha năm 1996, tỷ lệ THA của nước này là 30% ở người trưởng thành, tỷ lệ nhận biết và được điều trị ở thập kỷ 80 là 50%, nhưng sau đó nhờ hoạt động tuyên truyền giáo dục sức khoẻ và quan tâm tích cực
của y tế, kết quả đã tăng thêm 20% [36]
1.2.2 Tại Việt Nam
Các nghiên cứu về THA tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ người mắc THA cũng
tăng lên rất nhanh, đặc biệt là THA ở NCT Nghiên cứu của Trần Đỗ Trinh và cộng
sự năm 1989-1992 cho thấy tỷ lệ THA là 11,7% trong đó THA chính thức là 5,1%,
THA giới hạn là 6,7%, ngoài ra THA không bền là 0.7% Tỷ lệ THA tăng lên theo
tuổi, THA ở nam là 12,2%, cao hơn nữ 11,2% [14]
Theo công trình nghiên cứu của Viện Bảo vệ sức khoẻ NCT (Bộ Y tế), năm
1989 - 1991, nghiên cứu tại các vùng đại diện, tỷ lệ THA tương ứng là: thành thị
33%, ven biển 26,2%, nông thôn 19,9% và miền núi 30,5% [23] [24] [25] [26] Diéu tra cua Vién Tim mach quốc gia cho thấy ở các vùng đã được khảo sát có tới 67.5% số bệnh nhân không biết mình bị THA trước khi khám Tỷ lệ này chỉ có thể giảm được khi mạng lưới y tế làm tốt việc quản lý sức khoẻ và chăm sóc sức
khoẻ ban đầu cho cộng đồng [5] Theo Điều tra y tế quốc gia 2001- 2002 tỷ lệ người
từ 60-69 tuổi tỉ lệ mắc THA là 30,6%; trên 70 tuổi tỉ lệ mắc THA là 47.4% [4]
Theo tác giả Trần Đỗ Trinh và cộng sự trong *Điều tra dịch tễ hoc bénh THA”
1992 có: 67.5% bệnh nhân không biết mình bị THA, 15% biết bị THA nhưng không
điều trị, 13,5% có điều trị nhưng thất thường không đúng quy cách, 4% được điều trị
đúng cách, 5% trả lời được y tế hướng dẫn cách phòng chống bệnh, 7% chỉ dùng
thuốc đông y (ciri yếu là hoa hoè), 96% các bệnh THA bị thả nỗi cho số phận, công
tác tuyên truyền, theo dõi quản lý và điều trị người THA ở nước ta còn thấp, chưa
Trang 22được chú ý đúng mức [14] Nghiên cứu mới nhất gần đây tại Hà Nội cũng đưa ra kết
luận: “ Tỷ /ệ nhận biết bệnh và ý thức điều trị của người bị THA còn rất thấp” trong
khi đó tỷ lệ THA ở NCT lên tới gần 50% [6]
1.3 Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe người cao tuổi trong phòng bệnh
tăng huyết áp
Tăng huyết áp ở trẻ em và người trẻ tuổi thường là thứ phát, có nguyên nhân và
thường là THA cơn Ngược lại, THA ở người cao tuổi phần lớn là THA nguyên
phát, không tìm được nguyên nhân và huyết áp thường tăng liên tục không thành cơn rõ rệt Vì vậy điều trị THA chủ yếu là điều trị triệu chứng và phòng tránh các yếu tố nguy cơ trong ăn uống và sinh hoạt Để giảm tỷ lệ mắc và biến chứng của bệnh THA phải có hiểu biết tốt về vấn dé này Chính vì vậy công tác quản lý, chăm sóc điều trị và giáo dục tuyên truyền trong cộng đồng về THA là rất cần thiết
Trong điều trị THA, người ta thường ít bàn tới tầm quan trọng của việc phòng bệnh, bởi các biện pháp phòng bệnh có vẻ tốt song chẳng được coi trọng đúng mức khi thực hiện Khuyến cáo của JNC VII nhấn mạnh: “Nếu không phòng từ đẩu, sẽ chẳng bao giờ có thể thanh toán được bệnh THA, còn chúng ta chỉ đơn giản là phát hiện và điều trị bệnh THA sẵn có Phòng bệnh từ đầu cho phép phá vỡ và ngăn chặn tiễn triển vòng xoắn tốn kém trong việc điều trị THA và các biến chứng của nó ” [T]
Tổ chức Y tế Thế giới năm 1999 đã đưa ra bảy lời khuyên để phòng và chống bénh THA, Vũ Đình Hải khuyên thêm lời khuyên thứ tám, thành “7m lời khuyên để phòng và chữa bệnh TH” như sau [6]:
1 Bỏ thuốc lá 5 Cải tiến cách ăn
2 Chống béo 6 Tăng vận động thể lực
3 Giảm rượu uống 7 Giữ tỉnh thần lạc quan
4 Giảm nửa muối ăn 8 Dùng thuốc đúng lời dặn của bác sỹ
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm chăm sóc sức
khoẻ NCT, thể hiện qua việc ban hành hàng loạt Chỉ thị, quy định về chăm sóc
NCT, đặc biệt là "Pháp lệnh người cao tuổi" ra đời năm 2000 tạo cơ sở pháp lý cho
Trang 23việc chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi Năm 2004, Bộ Y tế đã ra Thông tư hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ NCT Trong đó nêu rõ: “Tổ ehứe tuyên truyền, phổ biến các nội dung rèn luyện thân thể, tăng cường sức khoẻ và phòng
bệnh nhất là các bệnh thường gặp ở NCT để NCT tự phòng bệnh” là một trong
những nội dung quan trọng nhất [2] Chính vì vậy cần dây mạnh các hoạt động chăm
sóc sức khỏe cho NCT để NCT có điều kiện sống vui, sống khỏe, sống có ích cho xã
hội
Trang 24Chương 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Người cao tuổi (trên 60 tuổi) hiện đang sinh sống tại phường Thịnh Quang,
quận Đống Đa, Hà Nội (những người sinh năm 1948 trở về trước), tâm thần bình
thường, còn minh mẫn, có khả năng giao tiếp đối thoại trực tiếp Các đối tượng
được chia thành 3 nhóm tuổi: 60 - 69 tuổi; 70 - 79 tuổi và > 80 tuổi
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 10 năm 2008
Địa điểm nghiên cứu: Phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích để xác định tỷ lệ THA ở người cao
tuổi, xác định một số yếu tố liên quan đến THA
2.3.1 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả
n=Z4-s/2) "`
Trong đó:
n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
24-2) = 1.96 (với độ tin cậy 95%, œ = 0,05)
p: tỷ lệ mắc bệnh THA của NCT (theo "Công trình điều tra Viện Lão khoa, tỉ
lệ THA của NCT năm 2001" là 41,2%) —> vậy p = 0.41
d: sai số mong muốn (chon d = 0,052)
Thay số vào công thức tính làm tròn ta có: n = 338 Cộng 10% dự phòng bỏ cuộc do người dân không tham nghiên cứu Vậy n = 372
2.3.2 Mô tả cách chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống
Trang 25- Bước 1: Lập danh sách toàn bộ người cao tuổi (trên 60 tuổi) của phường Thịnh Quang (những người sinh từ năm 1948 trở về trước)
- Bước 2: Tính khoảng cách mẫu k = N/n (trong đó N là toàn bộ số người cao
tuổi của phường Thịnh Quang, n là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu), từ đó ta tính được
hệ số k
- Bước 3: Người đầu tiên được chọn vào mẫu nghiên cứu là người có số thứ tự
ngẫu nhiên dựa vào bảng số ngẫu nhiên, nằm trong khoảng từ 1 đến k, người thứ hai
là người có số thứ tự của người thứ nhất cộng k, người thứ ba là người có số thứ tự của người thứ hai cộng k Cứ như vậy cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu là 372 người cao tuôi
Kết quả chọn mẫu như sau: 372 người cao tuổi hiện đang sinh sống tại phường Thịnh Quang là số đối tượng nghiên cứu được chọn (những người được chọn còn minh man trả lời được những câu hỏi phỏng vấn của điều tra viên)
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Đo huyết áp bằng máy đo huyết áp cột thuỷ ngân LPK2 sản xuất tại Nhật Bản (Phụ lục 2)
- Thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi phong van thiét ké sin (Phu luc 3)
* Phương pháp thu thập thông tin:
- Phỏng vấn: Điều tra viên sẽ trực tiếp phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng
bộ câu hỏi thiết kế sẵn (#„ /„c 2) Bộ câu hỏi được điều tra thử tại địa điểm nghiên cứu
và được chỉnh sửa hoàn thiện trước khi tiến hành thu thập số liệu
- Đo huyết áp: Đôi tượng nghiên cứu đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu được điều tra viên đo huyết áp bằng máy đo HA cột thủy ngân LPK2 sản xuất tại
Nhật Bản Do hai lần cách nhau ít nhất 5 phút (Phương pháp đo theo phụ lục 5)
- Giám sát viên: Nghiên cứu viên chính trực tiếp giám sát và hỗ trợ giải quyết các van đề khó khăn phát sinh trong quá trình thu thập số liệu
2.4 Xử lý và phân tích số liệu
- Nhập số liệu bằng phần mềm EpiData
- Phân tích số liệu bằng phần mém SPSS 12.0
Trang 262.5 Các biên sô, chỉ sô nghiên cứu
2.5.1 Các biến số nghiên cứu
Phân
Biến số Khái niệm biến số/chỉ số loại vất lần
biên THONG TIN CHUNG
1 Tuổi Tuổi của NCT tính theo năm dương | Khoảng | Phiếu
lịch Xếp theo nhóm tuổi: 60 - 69 tuổi cách phỏng vấn
- Trung học chuyên nghiệp, cao đẳng,
đại học, trên đại học
trước khi nghỉ hưu - Cán bộ, công chức nhà nước danh phỏng vấn
- Buôn bán, kinh doanh
- Khác
5 Công việc hiện tại | - Nghỉ ngơi Định Phiếu
- Vẫn đang làm việc
6 Thói quen ăn chất | - Thường xuyên ăn nhiều Định Phiếu
béo động vật trước _ | - Không thường xuyên, bình thường danh | phỏng vấn đây - Ít ăn, không ăn
7 Thói quen ăn mặn | - Mọi người ăn thức ăn nhạt hơn Định Phiếu
hoặc nhạt hơn hay | - Mọi người ăn thức ăn như Ông/bà danh | phỏng vấn
như mọi người - Mọi người ăn thức ăn mặn hơn
8 Thói quen dùng | - Thường xuyên dùng nhiều Định Phiếu chất kích thích - Không thường xuyên danh | phỏng vấn
Trang 27
Biên sô Khái niệm biên sô/chỉ sô loại thu thập
biên
9 Tinh thần hiện tại | Là trạng thái tình cảm mà NCT cảm Định Phiếu
sống hiện tại) - Vui vẻ, lạc quan, hạnh phúc, bình
thường
- Buồn rầu, lo lắng, sợ hãi, không
được vui
THỰC TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI CAO TUỎI
1 Tỷ lệ THA của Chỉ số HA tâm thu, tâm trươnghiện | Thứ bậc | DoHA NCT tại thời điểm | tại của NCT phân loại theo tiêu chí bằng huyết
2 Tiền sử THA của | ĐTNC đã từng được đo và chân đoán | Dinh Phiếu bản thân là THA hoặc đang dùng thuốc hạ HA danh | phỏng vấn
có giấy tờ hoặc đơn thuốc của nhân
viên y tế
3 Tiền sử THA của | Những người đã mắc THA có cùng Định Phiếu
Bứme/anh/chụ/em ruột/cậw/ đ/ cô/
chú/bác/ông/bà (nội, ngoại) của
ĐTNC KIÊN THỨC PHÒNG CHONG TANG HUYET ÁP CỦA NGƯỜI CAO TUỒI
1 Kiến thức Hiểu biết của ĐTNC về cách phát hiện | Nhị Phiếu
THA - Do HA hoặc di khám bác sĩ
- Không biết/biết không đúng
2 Kiến thức về thời | Hiểu biết của ĐTNC về thời gian định |_ Định Phiếu gian định kỳ đi đo _ | kỳ NCT cần đi khám để phát hiện danh | phỏng vấn phát hiện THA ở THA:
Trang 28Biên sô Khái niệm biên sô/chỉ số re VÀ sk RK 2 ok Phân loại
biên
Công cụ thu thập
- Hút thuốc lá, thuốc lào
- Lo lắng buồn rầu, căng thang thần kinh
Trang 29Bién so Khái niém bién s6/chi so Phan loai
bién
Công cụ thu thập
- Hội người cao tuổi
- Nguoi than trong gia đình
- Phuong tién truyén thong
- Suy tim (/ứe ngực, khó thở)
- Tai biến mạch vành, NMCT (đau vàng tim, cơn đau thắt ngực)
- Chảy máu mũi
Phiếu
phỏng vấn
9 Nguyên tắc theo
dõi, điều trị THA
- Theo dõi thường xuyên
- Điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Không ăn mặn, hút thuốc, rượu/bia
- Luyện tập TDTT đều đặn hàng ngày
về bệnh THA Đánh giá kiến thức phòng chống
THA của NCT có đạt hay không theo
thang điểm (Phụ lục 4) Nhị
phân Phiếu
phỏng vấn
Trang 30
Biên sô Khái niệm biên sô/chỉ sô Phân loại
biên
Công cụ thu thập
chống THA - Hạn chế uống rượu bia danh
- Luyện tập thể dục thường suyên
- Không hút thuốc lá, thuốc lào
- Sống vui tuoi, không buồn phiền
- Không làm gì
2 Thực hành theo Thực hành của NCT vê thời gian định Định Phiêu
- Khi có đấu hiệu THA
- Đo HA hàng ngày
- Do HA hàng tuần
- Do HA hang thang
- Đo HA hàng năm
- Chưa từng kiểm tra HA
3 Thực hành dùng | Thực hành của NCT bi THA ve: Nhị
thuốc điều trị THA._ | - Dùng theo hướng dẫn cụ thể của phân
thầy thuốc
- Không theo hướng dẫn của thầy thuốc
4 Thực hành các Thực hành của NCT bị THA vê: Định Phiêu
biện pháp khác để - Điều chỉnh lối sống, thay đổi thói danh | phỏng vấn điều trị THA quen
- Luyện tập TDTT thường xuyên
- Không làm gì
5 Các yêu tô khác - Sự quan tâm chăm sóc sức khỏe của Định Phiêu liên quan đến thực các tổ chức xã hội danh | phỏng vấn hành phòng chống - Sự hỗ trợ, giúp đỡ của gia đình
và điều trị THA
6 Đánh giá chung Đánh giá chung về thực hành phòng Nhị Phiêu
về thực hành phòng chống THA của NCT có đạt hay phân | phỏng vấn
chống THA không theo bang diém (Phu luc 4)
Trang 31
2.5.2 Một số khái niệm và tiêu chuẩn đánh gid ding trong nghiên cứu
1 Huyết áp: Là áp lực máu có trong động mach, do tim co bép day mau tir
thất trái vào hệ động mạch, đồng thời cũng do ảnh hưởng của lực cản thành động
mạch Kết quả làm cho máu được lưu thông đến các tế bào để cung cấp ô xy và các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể Huyết áp mà người ta thường gọi là áp lực máu trong động mạch thường được đo ở động mạch cánh tay Khi tim co bóp tống máu,
áp lực động mạch tăng lên đạt mức cao nhất gọi là huyết áp tối đa (HATĐ) hay HA tâm thu Khi tim nghỉ, áp lực đó xuống đến mức thấp nhất gọi là huyết áp tối thiểu
(HATT) hay huyết áp tâm trương [21]
2 Người cao tuổi: Theo Pháp lệnh về Người cao tuổi của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: đó là những người từ 60 tuổi trở lên [20] (7 rong nghiên cứu này là những người sinh từ năm 1948 trở về trước)
3 Tăng huyết áp: Cho đến nay, Tổ chức Y tế Thế giới (World Health
Organization - WHO) và hội Tăng huyết áp Quốc tế (International Society Hypertension - ISH) da théng nhat goi 1a THA khi HATD > 140 mmHg và/ hoặc HATT > 90 mmHg [28] (Trong nghiên cứu này NCT có THA bao gỗm những NCT
đã từng được đo và chẩn đoán là THA hoặc đang dùng thuốc hạ HA có giấy tờ
hoặc đơn thuốc của nhân viên y té, NCT được đo và phát hiện có THA trong lần đo
HA của nghiên cứu này)
Phân loại THA dựa vào phân loại THA của Liên Uỷ ban Quốc gia về phòng
ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị bệnh THA lần thứ 7(JNC VID), nam 2003 [35]
Phân loại THA ở người lớn JNÑC VI 2003
Phân loại Tam thu (mmHg) Tam truong (mmHg)
THA giai đoạn 2 > 160 Hoặc > 100
Trang 324 Hạn chế rượn, bia: Theo hướng dẫn của JNC VII là lượng rượu, bia hàng ngày dưới 30ml ethanol, 720ml bia, 300ml rượu vang [28]
5 Hoạt động thể lực: Tập thê dục thé thao, đi bộ Đối với NCT sau buổi tập
đếm mạch cổ tay nếu mạch tăng lên khoảng 20 lần so với trước khi đi là vừa, cần tập thường xuyên, đều đặn hàng ngày, khoảng 15 phút mỗi ngày [5]
6 Hạn chế ăn muối: Muối ăn (natri clorua), mi chinh (natri gluconate) <6 g/ngay (1 thia ca phé) [4]
7 Stress tam lý: là một tiễn trình mà bằng cách đó con người phản ứng lại các
sự kiện, môi trường và tâm lý mà được nhận thức là đe doạ và thách thức [13]
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu
Tat ca các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích, nội
dung nghiên cứu để tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trình nghiên cứu Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Các thông tin trong quá trình phỏng vấn không làm ảnh hưởng đến bản thân người được phỏng vấn, cũng như gia đình họ
Những người cao tuổi được thông báo về mục đích và hoàn toàn có quyền
được từ chối trả lời phỏng vấn Sau khi kết thúc nghiên cứu và báo cáo sẽ có phản
hồi kết quả cho địa phương và gia đình các đối tượng có huyết áp bình thường cao,
THA và có rối loạn lipid máu
Nghiên cứu bắt đầu được thực hiện khi đã được thông qua Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng.
Trang 33Chương 3
KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Tuổi và giới tính
Trang 34
Trình độ học vấn của NCT tham gia vào nghiên là cao (44,63% NCT có trình
độ học vấn từ THCN, cao đẳng, đại học và trên đại học; chỉ có 2,42% NCT là không biết chữ và 8,33% NCT chỉ học hết tiểu học; còn lại là học hết phổ thông cơ
sở và trung học phổ thông) Nghề nghiệp chính trước đây chủ yếu là cán bộ, công chức nhà nước (65,32%) Hiện nay chỉ còn 28,76% vẫn còn làm việc hoặc là các công việc nhà, đa phần người cao tuổi hiện đang nghỉ ngơi (71,24%)
Trang 35Biểu đồ 3.1 Tiền sử chế độ ăn và sử dụng một số chất kích thích
Biểu đồ 3.1 cho thấy: có 18,82% NCT ở phường Thịnh Quang có thói quen ăn
nhiều chất béo động vật, 37,37% NCT có thói quen ăn mặn và 11,29% NCT có thói
quen sử dụng một số chất kích thích như rượu/bia, cà phê/chè đặc hay hút thuốc
lá/lào trong quá khứ
Trang 36
Bảng 3.3 Tình trạng đời sống tỉnh thần
Cảm nhận về cuộc sống hiện tại n Tỷ lệ %
Có lo lắng, buồn rầu, không được vui 129 34,68
Tuy đa phần NCT trong nghiên cứu cảm thấy cuộc sống vui vẻ, lạc quan và
không gặp vấn đề gì lớn trong cuộc sống hiện tại song tỷ lệ NCT cảm thấy cuộc sống có những lo lắng, buồn rầu và không được vui vẫn còn là khá cao (chiếm
Biểu đồ 3.2 Tiền sử tăng huyết áp của gia đình và bản thân ĐTNC
Tỷ lệ NCT cho biết các thành viên khác trong gia đình họ đã có người bị THA
là 27,96%, chưa có là 63,98% Còn với NCT tham gia vao nghiên cứu thì đã có 120
đối tượng nghiên cứu biết mình đã bị THA chiếm 32,26% và 61,83% cho biết họ
chưa bị THA Bên cạnh đó có một số người cao tuổi không biết về tình trang THA
của mình hay các thành viên khác trong gia đình mình
Trang 373.2 Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp của người cao tuổi
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tăng huyết áp theo giới
Nam THA chiếm 15,32%, nữ THA chiếm 21,51% trong số 372 NCT tham gia
vào nghiên cứu Và tỷ lệ THA chung của NCT ở phường Thịnh Quang tại thời điểm
nghiên cứu là 36.83%
Trang 38Bảng 3.4 Phân loại tăng huyết áp tại thời điểm nghiên cứu
Khi phân loại HA của đối tượng nghiên cứu theo HATT và HATTr ta thấy: tỷ
lệ NCT có HATT hoặc HATTr bình thường chiếm tỷ lệ khá nhỏ (lần lượt theo thứ
tự 35,56% và 44.09%) và tỷ lệ tiền THA của HATT và HATTr là khá cao (lần lượt
là 29,3% và 32,8%).