- Giáo dục HS anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu quan tâm đến nhau. - Kể lại đúng nội dung câu chuyện, diễn đạt được tình tiết chuyện. HS kể đúng nội dung câu chuyện theo lời của b[r]
Trang 1TUẦN 3
Soạn: 15 / 9 / 2017
Giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2017
TOÁN TIẾT 11 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I MỤC TIÊU
+ KT: Nhớ biểu tượng hình vuông, hình chữ nhật, đường gấp khúc, hình tam giácqua bài “đếm hình” và “vẽ hình”
+ KN: Tính chu vi của một hình, độ dài đường gấp khúc thành thạo
+ TĐ: HS yêu thích môn toán
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- Kiểm tra bài 1, 3 (10- SGK)
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:(1 phút) Nêu mục tiêu giờ dạy
2 Hướng dẫn ôn tập : (30 phút)
*Bài tập 1 (13): GV cho HS đọc theo yêu cầu
a) Muốn tính đường gấp khúc ta làm thế nào ?
- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, là
những đoạn nào?
- Hãy nêu độ dài đoạn AB, BC, CD ?
-Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD
-GV cùng lớp chữa bài
* HD phần b
- Nêu độ dài các cạnh hình tam giác MNP ?
-GV Kết luận: Chu vi hình tam giác ABC chính
là độ dài đường gấp khúc ABCD có điểm đầu
và điểm cuối trùng nhau
*Bài tập 2 (13): Yêu cầu HS đọc đề
- Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng ? tính chu vi
- 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
- 3 HS : AB =42cm ; BC=26cm ; CD
= 34cm-HS lên bảng, dưới làm vở bài tập
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) b)Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
Trang 2*Bài tập 3 (13): Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn ghi số thứ tự vào hình
-GV nhận xét, kết luận đúng sai
*Bài tập 4 (13): Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn cách làm
-Yêu cầu tự làm bài, HS khá làm cả hai phần và
kể tên các hình tam giác HS yếu hơn làm phần
a và không nêu tên các hình
-GV chữa bài, kết luận đúng sai
- Kẻ thêm một đường thẳng để được :
a) Hai hình tam giỏc A
Trang 3+ KT: HS đọc đúng, to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài.
+ KN: Đọc đúng một số từ ngữ khó: lất phất, bối rối, lạnh buốt …; Phân biệt lời nhân
vật, người dẫn chuyện; Hiểu nghĩa các từ mới
+ Giáo dục HS anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu quan tâm đến nhau
KỂ CHUYỆN
+ KT: HS kể đúng nội dung câu chuyện theo lời của bạn Lan
+ Rèn kỹ năng nói và nghe: Theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá bạn kể, kểtiếp được lời bạn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kiểm soát cảm xúc
- Tự nhận thức
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
- Kiểm tra HS đọc bài "Cô giáo tí hon", trả lời
* HS đọc từng câu nối tiếp
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc phát âm các
từ ngữ khó
*Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HS cách ngắt nghỉ (BP)
* Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (10 phút)
- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi
- HS nghevà theo dõi SGK
* HS đọc từng câu nối tiếp
* Mỗi dãy 1 HS đọc 1 đoạn
* - HS đọc cặp đôi
- 2 nhóm nối tiếp đọc ĐT đoạn 1, 2
- 2 nhóm nối tiếp đọc ĐT đoạn 3, 4
Trang 4* Gọi HS đọc đoạn 1.
+ Chiếc áo len của Hà đẹp và tiện lợi như thế
nào?
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Hãy đặt câu với từ: bối rối.
+ Theo em câu chuyện này nói lên điều gì? Hãy
đặt tên khác cho câu chuyện này?
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại ý đúng
5 Luyện đọc lại (10phút)
- GVcho HS đọc lại toàn bài
- GV cho HS đọc phân vai
- GV cùng HS nhận xét, chọn nhóm thắng cuộc
*1 HS đọc, HS khác theo dõi
- áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có
mũ để đội đầu, ấm ơi là ấm.
* HS đọc đoạn 2
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc
áo đắt tiền như vậy.
- HS đặt câu theo yêu cầu.HS khácsửa lại
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đạidiện trả lời
- 3 nhóm thi đọc truyện theo vai
B Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vụ : (1 phút)
Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng đoạn câu chuyện
“Chiếc áo len” theo lời của Lan.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn (20 phút)
a) Giúp HS nắm được nhiệm vụ:
- Gv giải thích yêu cầu :
+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý trong truyện.
+ Kể theo lời của Lan: kể theo cách nhập vai, không giống y nguyên
văn bản, người kể đóng vai Lan phải xưng tôi, mình hoặc em.
b) Kể mẫu đoạn 1:
- GV cho HS quan sát tranh SGK
- Hướng dẫn kể đoạn 1: GV treo bảng phụ có gợi ý
- Yêu cầu đọc và gợi ý đoạn 1
- Yêu cầu HS kể
c) Yêu cầu kể từng cặp cho nhau nghe
d) Yêu cầu HS kể trước lớp
- Hướng dẫn kể tiếp các đoạn còn lại
- GV cùng cả lớp nhận xét
3 Củng cố dặn dò (1 phút)
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì ?
-Về kể lại cho người thân nghe.
Trang 5Soạn: Ngày 16 tháng 9 năm 2017
Giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017
TOÁN
TIẾT 12 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU:
+KT:
- Giải các bài toán đơn về nhiều hơn, ít hơn
- Giải bài toán về tìm phần hơn (phần kém)
+KN: Củng cố kĩ năng giải các bài toán trên
+TĐ: Có ý thức học tập tốt, yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa Bài tập 3 trong SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
Kiểm tra bài 1 (11- SGK)
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài : (1 phút)
Nêu mục tiêu giờ dạy
2 Hướng dẫn ôn tập bài toán về nhiều hơn, ít
hơn : (30phút)
* Bài 1 (11- SGK):
Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
*1HS đọc đề bài
+ Dạng toán “ít hơn”.
-1HS lên bảng, dưới làm vào vở
Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được là:
635 - 128 = 507 (l) Đáp số : 507 l
*1HS đọc đầu bài
Trang 6đơn vị” (mẫu).
a)Yêu cầu HS quan sát hình SGK
+ Hàng trên có mấy quả cam ?
+ Hàng dưới có mấy quả ?
+ Hàng trên hơn hàng dưới mấy quả ?
+ Làm thế nào để được 2 quả?
- GV cho HS ghi bài giải mẫu
Bài giải
Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng
dưới là:
7 - 5 = 2 (quả) Đáp số : 2 quả cam
+GV kết luận dạng toán
-GV nêu bài toán và đặt câu hỏi để hàng dưới ít
hơn hàng trên mấy quả ?
- Yêu cầu xác định dạng toán ?
+” Nhẹ hơn” có nghĩa là như thế nào?
Bài giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 - 16 = 3 (bạn) Đáp số : 3 bạn
*1HS đọc đề bài
+ Là “ít hơn”
-1HS chữa, dưới làm vở bài tập
Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 - 35 = 15 (kg) Đáp số : 15 kg
Trang 7CHÍNH TẢ ( nghe-viết )
TIẾT 5: CHIẾC ÁO LEN
I MỤC TIÊU :
+KT : - Viết đúng 1 số tiếng khó, phân biệt các phụ âm đầu dễ lẫn tr /ch.
- Viết đoạn 4 của bài
+KN : - Rèn luyện kỹ năng nghe, viết chính xác, đúng tốc độ
- Ôn bảng chữ cái: Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
(học thêm tên do hai chữ cái ghép lại: kh) Học thuộc tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng
chữ
+TĐ : Có ý thức rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ chép bài 2(a) và bài 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 phút)
- Kiểm tra HS viết : xào rau, sà xuống, xinh xẻo,
ngày sinh
B BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:(1 phút)
Nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn HS nghe viết : (25 phút)
a) HD chuẩn bị:
- GV cho HS đọc lại đoạn 4
+ Vì sao Lan ân hận ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
+ Lời Lan nói với mẹ được đặt trong dấu gì?
- HD viết một số tiếng khó: nằm, cuộn tròn, chăn
bông, xin lỗi
b) HS nghe GV đọc, viết vào vở:
Điền vào chỗ trống tr hoặc ch :
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- GV cho HS làm vở bài tập, phát 3 băng giấy cho
- GV treo bảng phụ; GV cho đọc đầu bài
- GV cho HS làm mẫu: gh – giê hát
- Lớp làm bài vào vở theo LGđúng
Trang 8- GV nhận xét tiết học học.
BD TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC: CHIẾC ÁO LEN
I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài
- Giáo dục HS anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu quan tâm đến nhau
- Kể lại đúng nội dung câu chuyện, diễn đạt được tình tiết chuyện HS kể đúng
nội dung câu chuyện theo lời của bạn Lan Rèn kỹ năng nghe
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 Luyện đọc (15 phút)
a) GV đọc toàn bài
b) GV HD HS luyện đọc, kết hợp GNT:
* Đọc từng đoạn trước lớp
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV cùng HS nhận xét
3 Tìm hiểu bài (7 phút)
Câu 1: Bài tập đọc được chia thành 4 phần Em
hãy tóm tắt nội dung mỗi phần đó thành một câu.
a) Nội dung 1 :
b) Nội dung 2 :
c) Nội dung 3 :
d) Nội dung 4 :
Câu 2 : Trong câu truyện này có mấy nhân vật Dó
là những nhân vật nào ?
Câu 3 : Cho em những tên khác đặt cho nhan đề
truyện như dưới đây Em hãy đánh dấu x vào trước
tên gọi mà theo em là hay nhất :
Lòng mẹ
Ân hận
Tình mẹ con
Câu 3 : Với mỗi từ dưới đây, em hãy đặt thành một
câu :
- bối rối
- yêu thương
- ân hận
Kể chuyện (13 phút)
- Đề bài: Kể lại từng đoạn câu chuyện Chiếc áo len
bằng lời của Lan
- GV cho 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1
- GV cho HS kể trước lớp
* 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
* Đại diện các nhóm nối tiếp nhau đọc đoạn
- Vài HS đọc toàn truyện, đọc phân vai
* HS đọc kĩ câu hỏi trao đổi theo cặp
- HS phát biểu
* HS đọc thầm lại truyện
- HS phát biểu
* HS đọc kĩ câu hỏi, chọn phương
án đúng
- HS phát biểu
* HS suy nghĩ đặt câu, nối tiếp nhau đọc câu mình đặt được
- HS đọc đề bài
- 1 HS kể, nhận xét
- HS kể theo cặp
Trang 9+TĐ: Có ý thức tốt trong học tập Yêu thích môn toán
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Bài 1: Thùng thứ nhất có 60 lít dầu, thùng thứ
hai có ít hơn thùng thứ nhất 25 lít dầu Hỏi thùng
thứ hai có bao nhiêu lít ?
- GV chữa bài
Bài 2: Xe một chở 80 thùng hàng, xe hai chở 55
thùng hàng Hỏi xe hai chở ít hơn xe một bao
nhiêu thùng hàng ?
Hỏi : Bài toán cho biết gì ?
Hỏi : Bài toán hỏi gì ?
-GV cho giải vở
- GV cho HS chữa bài và nhận xét
* Bài tập 3: Mảnh vải xanh dài 235m, mảnh vải
đỏ dài 184m Hỏi mảnh vải xanh dài hơn mảnh
vải đỏ bao nhiêu m ?
- GV hướng dẫn HS phân tích đề toán tóm tắt và
giải
- Yêu cầu tóm tắt vào vở và làm bài
- GV thu chấm, nhận xét
* Bài tập 4: Buổi sáng cửa hàng bán được 237 kg
gạo, như vậy hơn buổi chiều 45 kg Hỏi buổi
chiều cửa hàng bán bao nhiêu kg ?
- Yêu cầu HS tóm tắt và làm vào vở
-1HS lên chữa , dưới lớp làm bài
* 1 HS đọc đầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lênchữa bài
BG: 235 – 184 = 51 (m) Đáp số : 51 m
* 1 HS đọc đầu bài, ở dưới theo dõi
- HS làm bài vào vở
BG: 237 – 45 = 192 (kg) Đáp số : 192 kg
LG Tổng các số trong cùng một hàng là
+ KT: HS xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 (chính xác đến 5 phút )
Có biểu tượng về thời điểm
+ KN: Biết xem thành thạo đồng hồ chính xác đến 5 phút Củng cố lại biểu tượng
về thời điểm Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế hàng ngày
+ TĐ: Có ý thức tốt trong giờ học
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim giờ, kim phút đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2 Ôn tập về thời gian (4 phút)
+ Một ngày có bao nhiêu giờ ? Bắt đầu từ bao giờ,
kết thúc vào lúc nào? Một giờ bao nhiêu phút?
- GV yêu cầu HS quay các kim tới các vị trí sau : 12
giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1 giờ chiều (13
giờ), 5 giờ chiều (17 giờ), 8 giờ tối (20 giờ)
- GV giới thiệu các vạch chia phút
3 Hướng dẫn xem đồng hồ : (4 phút)
- GV cho HS quan sát hình trong SGK:
+ Tranh 1: Kim ngắn ở vị trí nào? kim dài chỉ vào
vạch nào? Tính từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ số 1
có mấy vạch nhỏ, số vạch nhỏ ấy tương ứng với mấy
phút? Vậy đồng hồ đang chỉ mấy giờ?
+ Tranh 2, 3: Làm tương tự
+ Kim nào chỉ giờ, kim nào chỉ phút? Khi xem giờ
cần chú ý điều gì?
4 Luyện tập : (25 phút)
* Bài 1 (17) : Yêu cầu HS đọc đầu bài
- GV cho HS ngồi cạnh nhau quay đồng hồ và thảo
luận (Nêu vị trí kim ngắn, kim dài, nêu giờ, phút
tương ứng)
* Bài 2 (17) : Vẽ thêm kim phút để kim đồng hồ chỉ
thời gian tương ứng:
- GV cho từng cặp thi quay nhanh kim đồng hồ như
thời gian bài yêu cầu
- Nhận xét
* Bài 3 (17) : Yêu cầu đọc đầu bài
+ Các mặt đồng hồ này là đồng hồ loại g?ì
- GV cho HS đọc giờ, phút
- GV giới thiệu số chỉ giờ, phút
* Bài 4 (17) : Yêu cầu đọc đầu bài
- GV giới thiệu 21 giờ cũng là 9 giờ tối
1 có 5 vạch nhỏ, số vạch nhỏ ấy tương ứng với 5 phút Vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 5 phút.
+ Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút Khi xem giờ cần chú ý quan sát kĩ các kim đồng hồ.
Trang 11- Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm.
- Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm :
+ Chúng em là măng non của đất nước
+ Chích bông là bạn của trẻ em.
a/ Mắt hiền sáng tựa vì sao.
b/ Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
c/ Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung
d/ Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
* Bài 2 (12) : Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong
những câu thơ, câu văn ở bài tập 1
- GV cho làm nháp
- GV cùng HS chữa : (tựa - như - là - là - là)
* Bài 3 (12) : GV treo bảng phụ; Yêu cầu đọc đề bài
- GV cho HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại LG đúng
- Cho HS đọc lại đoạn văn
LG: Ông tôi loại giỏi Có lần, đinh đồng Chiếc
búa tơ mỏng Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi
* 1HS đọc yêu cầu, lớp đọcthầm
- 4HS lên bảng gạch bằng bútmàu những từ chỉ sự so sánhtrong các câu thơ, câu văn đãviết trên băng giấy, dưới lớplàm vở nháp
* 1HS đọc
- HS trao đổi theo cặp
- 1HS lên bảng chữa bài
- 2HS đọcVN: Xem lại các bài tập đãlàm
TẬP VIẾT
TIẾT 3: ÔN CHỮ HOA B
I MỤC TIÊU
+ KT:
- Củng cố lại cách viết chữ hoa B, thông qua bài tập ứng dụng
- Viết đúng tên riêng (Bố Hạ) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Viết câu tục ngữ Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn bằng cỡ chữ nhỏ
+ KN: Viết đúng mẫu, đúng quy định, viết sạch đẹp.
Trang 12+ TĐ: Giáo dục ý thức trong học tập và luyện viết đẹp.
II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa B Vở tập viết lớp 3.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra vở tập viết của HS
- Nhắc lại từ, câu ứng dụng đã học ở bài trước
- GV đọc cho HS viết: Âu Lạc, Ăn quả
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Hướng dẫn viết chữ.(15 phút)
* Luyện viết chữ hoa B
- Gọi HS đọc toàn bài tập viết
- Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV treo chữ mẫu, cho HS quan sát và nhận xét
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
* HS viết từ ứng dụng
- Giới thiệu về địa danh Bố Hạ: một xã ở huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon
- Nêu nội dung câu TN: Bầu và bí là những loại
cây khác nhau trên cùng một giàn Khuyên bầu
thương bí và khuyên những người trong một
nước yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
- Hướng dẫn viết bảng: Bầu Tuy
- GV gọi HS viết bảng lớp và bảng con
- GV cùng cả lớp nhận xét
3 Hướng dẫn HS viết vở.15
- GV nêu yêu cầu, nhắc nhở HS cách viết
- Thu vở chấm bài và chữa cho HS
C Củng cố dặn dò: (5’)- GV nhận xét tiết học.
- Âu Lạc, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây /
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
- 2 HS lên bảng, lớp viết BC
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- B, H, T
- HS quan sát chữ mẫu và nhận xétcác nét chữ của mỗi chữ cái đó
- 2 HS nêu nội dung
- 2 HS viết trên bảng lớp, dưới viếtbảng con
- HS viết bài vào vở tập viết theoyêu cầu của GV
VN: Viết phần ở nhà, HTL câu ứngdụng
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
TIẾT 5: BỆNH LAO PHỔI
I MỤC TIÊU:
+KT: HS thấy được nguyên nhân, biểu hiện và tác hại của bệnh
+KN: HS nêu được các việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi Nói với bố mẹ khi bản thân có dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám
và chữa bệnh kịp thời Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ
+TĐ: Giáo dục HS có ý thức phòng bệnh lao phổi
II GDKNS:
Trang 13- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết đượcnguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thântrong việc phòng tránh bệnh lay lan từ người này sang người khác
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình minh hoạ SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
+ Nêu các bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp ?
+Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bệnh về đường hô
- GV chia 6 nhóm thảo luận câu hỏi trang 12
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?
+ Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào?
+ BLP có thể lây từ người bệnh sang người lành = con đường
nào?
+ Bệnh lao phổi gây tác hại gì đối với sức khoẻ của bản thân
người bệnh và những người xung quanh?
- GV ghi ý đúng lên bảng
3 Hoạt động 3 : Phòng bệnh lao phổi (12 phút)
- GV chia thành 4 nhóm:Yêu cầu quan sát+ liên hệ thực tế :
+ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh giúp ta có thể phòng
tránh được bệnh lao phổi.
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc BLP.
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?
- GV ghi bảng
- Liên hệ
+ Gia đình em đã tích cực phòng bệnh lao phổi chưa?
Việc gì chưa làm được ? Cần làm gì nữa ?
2) Khi được đưa đi khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ ?
- GV mời 1 số nhóm lên trình diễn, cùng HS nhận xét
HS khác đọc thầm
- Cả nhóm thảo luậncác câu hỏi
- Đại diện nhóm trảlời
- Các nhóm khác nhậnxét
- HS đọc nội dung bạncần biết
Trang 14+ KN: Có kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến 5 phút, biết đọc giờ hơn, giờ kém Tiếptục củng cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngàycủa HS
+ TĐ: Có ý thức tốt trong giờ học , yêu thích môn toán
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
+ Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?
+ Thiếu bao nhiêu phút thì đầy 9 giờ ?
- GV: Vậy nói 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 25 phút đều
được
* GV cho HS đọc giờ trên các mặt đồng hồ còn lại
* Lưu ý: Thông thường ta chỉ nói giờ, phút theo một
trong hai cách: nếu kim dài chưa vượt quá số 6 (theo
chiều thuận) thì nói theo cách, chẳng hạn “7 giờ 20
phút”; nếu kim dài vượt quá số 6 (theo chiều thuận) thì
nói theo cách, chẳng hạn “9 giờ kém 5 phút”
3 Luyện tập – thực hành :
* Bài 1 (18): Viết vào chỗ trống (theo mẫu):
- GV cho HS quan sát mẫu để hiểu yêu cầu của bài là
-Tổ chức thi vẽ kim đồng hồ nhanh
* Bài 3 (18): Nối (theo mẫu):
- 2 HS thi với nhau và đọc giờ
*1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở bài tập
- HS kiểm tra chéo lẫn nhau,báo cáo
-1 HS nêu câu hỏi -1HS trả lời
* 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện nhóm trả lời
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
Trang 15BÀI 6 : MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết được cấu tạo và chức năng của máu
- Chức năng của cơ quan tuần hoàn
2 Kĩ năng: - Nhận biết huyết tương, huyết cầu
- Chỉ các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên mô hình
3 Thái độ: Biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các hình minh học SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 : (5 phút) KTBC
+ Nêu nguyên nhân mắc bệnh lao phổi ?
2 Hoạt động 2 : (10 phút) QUAN SÁT VÀ THẢO
LUẬN
+ Khi bị đứt tay em nhìn thấy gì ở vết thương?
+ Máu là chất lỏng hay đông đặc lúc mới chảy ra ?
- Quan sát hình 2(14)
+ Máu được chia làm mấy phần? là những phần nào?
- Quan sát hình 3 (14)
+ Nêu hình dạng huyết cầu đỏ? Nó có chức năng gì?
+ Theo em máu có ở những đâu trên cơ thể người ? Vì sao
biết ?
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì?
- GV chốt lại Yêu cầu đọc phần bạn cần biết
3 Hoạt động 3: (10phút) LÀM VIỆC VỚI SGK
- GV cho quan sát hình 4 (15)
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào ?
+ Tim nằm ở vị trí nào trong lồng ngực ? Chỉ vị trí tim trong
lồng ngực mình.
+ Mạch máu đi đến đâu trong cơ thể người ?
- GV chốt lại
4 Hoạt động 4: (10 phút) TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
- GV nói tên trò chơi và HD cách chơi : Chia số HS tham gia
chơi thanh 2 đội có số người bằng nhau Hai đội đứng thành
hai hàng dọc, cách đều bảng Khi GV hô ô bắt đầu , người
đứng trên cùng của mỗi đội cầm phấn lên bảng viết tên một
bộ phận của cơ thể có các mạch máu đi tới Khi viết xong
bạn dó đi xuống và dưa phấn cho bạn tiếp theo Trong cùng
một thời gian, đội nào viết được nhiều tên các bộ phận của
cơ thể, đội đó sẽ thắng Số HS còn lại sẽ cổ vũ cho cả hai đội
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương đội thắng cuộc
Trang 165 Hoạt động 5 : (1 phút) Hoạt động nối tiếp
+ KT: - Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Chị em (56 chữ).
- Làm bài tập phân biệt tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn : tr / ch, ăc / oăc trong SGK
+ KN: Chép đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát , viết sạch đẹp; làm đúng các
1 Giới thiệu bài : (1 phút)
Nêu mục đích , yêu cầu
2 HD nghe viết (25 phút)
a) HD chuẩn bị
- GV đọc bài thơ trên BP
+ Người chị trong bài thơ làm những việc gì ?
- Hướng dẫn nhận xét cách trình bày bài :
+ Bài viết theo thể thơ nào ? Cách trình bày như thế
nào ? ?
+ Những chữ nào được viết hoa ?
- GV đọc cho HS tập viết từ khó : trải chiếu, lim dim,
luống rau, buông màn, hát ru
* Bài 1 (13): Điền vào chỗ trống ắc hoặc oăc
-GV cho làm vở bài tập, mời 2 HS lên bảng thi làm bài
-GV chữa bài, chốt lại LG đúng: đọc ngắc ngứ, ngoắc
tay nhau, dấu ngoặc đơn.
* Bài 2 (13): Tìm các từ (chọn phần a)
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT
-GV chữa bài, chốt lại LG đúng
a) chung – trèo – chậu.
- 2 HS viết bảng lớp , dưới viết
Trang 17C CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1 phút)
- GV nhận xét tiết học
- VN: Làm lại BT chính tả Ghinhớ chính tả
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: GIỮ LỜI HỨA (TIẾT1)
I.MỤC TIÊU:
+KT: HS hiểu được :Thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa
+KN: HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
+TĐ: HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình vớinhững người hay thất hứa
* TT HCM: Bác Hồ rất coi trọng lời hứa và giữ lời hứa nhất là đối với thiếu niên, nhiđồng
* KNS: Trẻ em nên coi trọng lời hứa, giữ lời hứa.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện : Chiếc vòng bạc
- Các tấm bìa màu : đỏ, xanh , trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: (10 phút) Thảo luận truyện: Chiếc vòng
bạc.
- GV kể truyện , vừa kể vừa minh hoạ bằng tranh
- Yêu cầu HS đọc lại truyện
- HD thảo luận:
+ Bác Hồ làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa ?
+ Em bé và mọi người trong câu truyện cảm thấy như thế
nào trước việc làm của Bác?
+ Việc làm của bác thể hiện điều gì ? Qua câu truyện trên
em có thể rút ra điều gì ?
-GV nêu câu hỏi để kết luận:
+ Thế nào là giữ lời hứa?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như
thế nào ?
* GV kết luận:
2 Hoạt động 2: (10 phút) Xử lí tình huống
Bài tập 2 (6): GV chia lớp thành 6 nhóm và giao cho mỗi
nhóm xử lí một trong hai tình huống
- Thảo luận cả lớp:
+ Em có đòng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không? Vì
sao?
+ Theo em Tiên sẽ nghĩ gì khi không thấy Tân sang nhà mình
học như đã hứa? Hằng nghĩ gì khi Thanh không dán trả lại
truyện và xin lỗi mình về việc đã làm rách truyện?
+ Cần làm gì khi không thể thực hiện được điều mình đã hứa
- HS nghe
- HS tự liên hệ
Trang 18+ Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì không? Em có
thực hiện được điều đã hứa không? Vì sao? Em có cảm thấy
thế nào khi thực hiện được (hay không thực hiện được) điều
đã hứa?
- GV nhận xét, khen những HS đã biết giữ lời hứa và nhắc
nhở các em thực hiện bài học trong cuộc sống hàng ngày
4 Hướng dẫn thực hành: (5 phút)
- Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- ST các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp, trường
- Củng cố các phần bằng nhau của đơn vị (qua hình ảnh cụ thể)
- Ôn tập củng cố phép nhân trong bảng; so sánh giá trị số của hai biểu thức đơn giản,giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mặt đồng hồ quay được kim
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Bài 1 (20) Viết vào chỗ trống (theo mẫu):
- GV dùng mô hình đồng hồ, vặn kim theo giờ cho HS
đọc giờ tại lớp
* Bài 2 (20) Giải bài toán theo tóm tắt sau :
- GV cho HS đọc thành đề toán
Hỏi: Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- GV yêu cầu làm vở bài tập
- GV chữa cho HS
* Bài 3 (20) GV cho HS đọc đầu bài
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK
a) Hình có tất cả bao nhiêu quả ?
Trang 19- Yêu cầu HS tính rồi mới điền kết quả.
- GV cho HS làm vở nháp (có thể giải thích 3 lấy 5 lần
thì nhỏ hơn 3 lấy 6 lần; 20 chia làm 4 phần thì nhỏ hơn
20 chia làm 2 phần )
-GV chữa bài
* Bài 5 (20) Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Cho HS thi điền đúng, nhanh, giải thích
+ KT: - Kể được một cách đơn giản về gia đình mình với một người bạn mới
-Viết một lá đơn xin nghỉ học
+ KN: - Rèn luyện kĩ năng nói về gia đình mình với người bạn mới
- Rèn luyện kĩ năng viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu
+ TĐ: Bồi dưỡng cho HS có tình yêu Tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
Biết yêu quý, tự hào về gia đình
* GDBVMT: GD tình cảm đẹp đẽ trong gia đình (Khai thác trực tiếp ND bài).
* QTE: Trẻ em có quyền tự hào về gia đình, dòng họ và truyền thống gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Mẫu đơn xin nghỉ học SGK Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu : Kể về gia đình mình
cho một người bạn mới (mới đến lớp, mới quen (nói từ
5-7 câu) VD: Gia đình em gồm những ai? Công việc
hằng ngày của mỗi người là gì ? Tính tình của mỗi người
có gì đặc biệt ? Tình cảm của em đối với gia đình và mọi
người trong gia đình như thế nào ?
- GV cho HS kể theo nhóm đôi
- GV cho các nhóm thi kể
- GV cùng HS nhận xét bình chọn người kể tốt nhất : kể
đúng yêu cầu của bài, lưu loát, chân thật
* GDBVMT : Gia đình có ý nghĩa với em như thế nào ?
Những người trong một gia đình có tình cảm như thế nào
với nhau ? Em mong muốn điều gì về gia đình mình ?
* QTE: Trẻ em có quyền tự hào về gia đình, dòng họ và