1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án lớp 3B tuần 25

26 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 55,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* QTE: Quyền được tham gia vào các ngày lễ hội, được bày tỏ ý kiến (tả lại quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội).... Các KNS được GD - Tư duy sáng tạo3[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng

chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ cònsốc nổi

3 Thái độ: HS yêu thích các lễ hội, yêu quê hương mình.

B Kể chuyện:

1 Kiến thức: Dựa vào ý kể lại từng đoạn truyện “Hội vật” Kể tự nhiên, đúng nội

dung truyện, biết phồi hợp cử chỉ, nét mặt khi kể

2 Kĩ năng: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý trong SGK Biết nghe

và nhận xét lời kể của các bạn

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

* QTE: Quyền được tham gia vào ngày hội thể thao.

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 3 HS đọc bài Tiếng đàn, trả lời câu hỏi

có liên quan đến nội dung bài học

- GV nhận xét

B Bài mới: 40’

1 Giới thiệu bài

- HS quan sát tranh bài học

- GV giới thiệu: Truyện đọc mở đầu chủ

điểm kể về một cuộc thi tài hấp dẫn giữa

hai đô vật đã kết thúc bằng thắng lợi

xứng đáng của đô vật già

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài: giọng người dẫn

chuyện chậm rãi, khoan thai, thể hiện rõ

Trang 2

- GV chia đoạn (5 đoạn).

- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài

- GV nhận xét

- GV hướng dẫn HS đọc, chú ý ngắt

giọng đúng các vị trí của các dấu câu

- HS đọc chú giải cuối bài

+ Hãy tìm những chi tiết miêu tả cảnh

tượng sôi động của hội vật?

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm

Đen có gì khác nhau?

+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm

thay đổi keo vật như thế nào?

+ Người xem có thái độ nhưthế nào

trước sự thay đổi của keo vật?

- GV tóm tắt ý 2

- 1 HS đọc to đoạn 3, 4

+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ thắng Quắm

Đen như thế nào?

- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời:

+ Vì sao ông Cản Ngũ lại thắng?

- Tiếng trống nổi lên dồn dập, người

từ khắp nơi đổ về xem hội đông nhưnước chảy, ai cũng náo nức muốnxem mặt, xem tài ông Cản Ngũ

- Quắm Đen thì nhanh nhẹn, vừa vàosới vật đã lăn xả ngay vào ông CảnNgũ đánh dồn dập, đánh ráo riết.Ông Cản Ngũ lại lớ ngớ, chậm chạplàm người xem chán ngắt

- Lúc ấy Quắm Đen nhanh như cắtluồn qua hai cánh tay ông, ôm mộtbên chân ông nhấc lên

- Tất cả mọi người phấn chấn hẳn lên,

cả bốn phía cùng ồ lên, họ tin chắcrằng ông Cản Ngũ sẽ phải ngã trướcđòn của Quắm Đen

2 Cách đánh khác nhau của hai đô vật.

- Quắm Đen loay hoay, gò lưng, ông Cản Ngũ nghiêng mìnhnhấc bổng anh ta lên

- Vì Quắm Đen là người xốc nổi,thiếu kinh nghiệm Còn ông Cản Ngũ

là người điềm đạm, giàu kinh nghiệm

Trang 3

- GV: Trong keo vật, mặc dù đã giành

thế áp đảo nhưng Quắm Đen không thể

thắng được ông Cản Ngũ vì anh ta còn

thiếu kinh nghiệm và nông nổi trong

cách đánh

2.3 Luyện đọc lại

- HS luyện đọc theo nhóm đoạn 2

- HS thi đọc theo vai

- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu gợi

ý nhớ nội dung, kể lại từng đoạn của câu

- 1 HS kể mẫu 1 đoạn dựa vào gợi ý

- GV nhận xét: chú ý kể với giọng sôi

nổi, hào hứng, thể hiện nội dung cụ thể

của từng đoạn

- HS tập kể trong nhóm

- 5 HS lên kể, lớp nhận xét

- 1 HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu

4, Thế vật bế tắc của Quắm Đen

5, Kết thúc keo vật

- HS kể trong nhóm

- 5 HS lên kể trước lớp

- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS thi kể câu chuyện theo nhóm

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)

2 Kĩ năng: Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS Làm đúng các bài tập.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị: Mô hình, đồng hồ điện tử.

Trang 4

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS sử dụng hình đồng hồ chỉnh kim

phút theo yêu cầu của GV

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Viết (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS tự quan sát lần lượt từng tranh, hiểu

các hđ và thời điểm diễn ra hđ đó

- HS tự mô tả lại các hoạt động trong 1

ngày của bạn An

- GV: Qua đây các em càng hiểu rõ hơn

và tìm hiểu thêm các công việc hàng

ngày của một học sinh.

Bài 2: Nối (theo mẫu)

Trang 5

-ĐẠO ĐỨC

Tiết 25: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức đã học qua các bài: Đoàn kết với thiếu nhi quốc

tế; Giữ vệ sinh đường quê; Tôn trọng đám tang

2 Kĩ năng: Thực hiện các chuẩn mực hành vi, kĩ năng đạo đức qua các bài Đoàn

kết với thiếu nhi quốc tế; Giữ vệ sinh đường quê; Tôn trọng đám tang

3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học.

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III Các ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- Gọi HS lên trả lời các câu hỏi tiết trước

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới (28 phút)

a Giới thiệu bài (2 phút): trực tiếp

b Các hoạt động chính

- 3 em trả lời

- Nhận xét bạn

- Nhắc lại tên bài học

* Hoạt động 1: Thực hành kĩ năng các bài

- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận tình huống và đóng vai

+ Nhóm 1&2: Tình huống1: Có vị khách

nước ngoài đến thăm trường em và hỏi em

về tình hình học tập

+ Nhóm 3 & 4: Tình huống 2: Em nhìn thấy

một số bạn tò mò vây quanh xe ô tô của

khách nước ngoài,vừa xem vừa chỉ trỏ, em

sẽ làm gì?

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên đóng vai

Kết luận: Cần phải chào đón khách niềm nở,

- HS xem lại các bài đã học

- HS nêu:

+ Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.+ Giao tiếp với khách nước ngoài.+ Tôn trọng đám tang

Nhóm1: Thảo luận và đóng vai bài:

Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế

Nhóm 2: Thảo luận và đóng vai

bài: Giao tiếp với khách nướcngoài

Nhóm 3: Thảo luận và đóng vai bài

Tôn trọng đám tang

- Các nhóm thảo luận và đóng vai

- Đại diện các nhóm lên đóng vai

- HS lắng nghe

Trang 6

không nên chỉ trỏ trêu chọc, hoặc phá xe của

khách nước ngoài Và giao tiếp lịch sự với

khách nước ngoài

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (7 phút)

a) Chỉ cần tôn trọng đám tang của những

người mình quen biết

b) Tôn trọng đám tang là tôn trọng những

người đã khuất, tôn trọng gia đình họ và

những người đưa tang

c) Tôn trọng đám tanglà biểu hiện nếp sống

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau

1 Kiến thức: Giúp HS biết cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính.

3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- XĐ thời gian trên mô hình đồng hồ của

GV

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Bài mới

a Hướng dẫn giải bài tập đơn

Bài toán 1

- GV sử dụng tranh, nêu bài toán

+ Cái gì đã cho, cái gì phải tìm?

+ Lựa chọn phép tính thích hợp (phép

chia)

+ HS trình bày bài giải, nhậnxét

GV: Đây là bài toán đơn.

- HS lên bảng nêu thời gian trên đồng hồ

Trang 7

b Hướng dẫn giải bài tập hợp

Bài toán 2

- GV nêu bài toán

- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

- GV tóm tắt

Lập kế hoạch giải bài toán

+ Tìm số l mật ong trong mỗi can

(7 can chứa 35 lít, 1 can chứa l)

- Tìm số mật ong trong 2 can

+ Biết 7 can chưa 35l mật ong, muốn tìm

mỗi can chứa mấy lít mật ong phải làm

phép tính gì? (phép chia 35:7 = 5l)

+ Biết mỗi can chứa 5 l mật ong muốn tìm

hai cam chứa bao nhiêu l mật ong phải

làm phép tính gì? phép nhân 5 x 2 = 10(l)

* Khi giải bt liên quan đến rút về đơn vị

thường tiến hành theo hai bước

GV: khái quát 2 bước giải bt rút về đơn vị

+ Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép chia)

+ Tìm giá trị nhiều phần (thực hiện phép

+ Tìm 1 bàn có bao nhiêu cái cốc

+ Tìm 3 bàn có bao nhiêu cái cốc

- GV: Kĩ năng giải bài toán liên quan đến

Tìm một hộp có bao nhiêu cái bánh

Tìm 4 hộp có bao nhiêu cái bánh

- GV: Củng cố bài toán liên quan rút về

6 x 4 = 24 (cái) Đáp số: 24 cái bánh

Trang 8

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập 2a,b.

3 Thái độ: Yêu thích môn TV.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết: Xã hội,

sáng chế, xúng xích, san sát.

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ

+ Đoạn viết có mấy câu?

+ Giữa hai đoạn ta viết ntn cho đẹp?

+ Trong đoạn viết những chữ nào phải

viết hoa? vì sao?

- HS tự tìm các từ khó, dễ lẫn, đọc và

viết các từ vào vở nháp

* GV đọc cho HS viết bài

- Uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút

- Đoạn viết có 6 câu

- Xuống dòng và lùi vào 1 ô

- Những chữ đầu câu, tên riêng

- HS viết vào vở nháp

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

a Gồm hai tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa

- Màu hơi trắng: trăng trắng

Trang 9

- Cùng nghĩa với Siêng năng: chăm chỉ

- Đồ chơi mà quạt của nó quay được

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét đôch đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi

2 Kĩ năng: Đọc trôi trảy, ngắt nghỉ đúng bài tập đọc

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

* QP an ninh: Voi tham gia vận chuyển hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây

Nguyên

* QTE: Quyền được tham gia vào ngày hội đua voi của dân tộc, giữ gìn bản sắc

dân tộc

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh ảnh chiếc chiêng, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS kể lại câu chuyện: Hội vật.

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp câu

+ GV sửa lỗi phát âm cho HS

- HS đọc nối tiếp câu

Trang 10

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn.

+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn

bị cho cuộc thi voi?

+ Em có cảm nhận gì về ngày hội đua

voi ở Tây Nguyên?

* QP an ninh: Voi tham gia vận chuyển

hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây

Nguyên

* QTE: Quyền được tham gia vào ngày

hội đua voi của dân tộc, giữ gìn bản sắc

dân tộc

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ

1 Công việc chính cho cuộc đua voi

- Voi đua từng tốp mười con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất

- Chiêng trống nối lên, cả mười con voi lao đầu, hăng máu về trúng đích

2 Diễn biến cuộc đua voi

- Huơ vòi chào khán giả đã nhiệt liệt cổ

1 Kiến thức: Giúp HS biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng giải toán thành thạo.

Trang 11

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, chăm học.

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV kiểm tra bài làm về nhà của HS

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Luyện tập

Bài 1: Bài toán

- HS đọc bài toán

H Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- HS đọc lại bài toán

- HS làm bài

- Chữa bài

+ Muốn biết mỗi lô có bao nhiêu cây

giống ta lấy số cây giống trong 4 lô đất

chia cho số lô đất

Bài 2: Bài toán

(Khuyến khích nhiều lời giải đúng)

- GV: Củng cố cách giải bài toán liên

quan đến rút về đơn vị

Bài 3: Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi

giải bt đó:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS quan sát tóm tắt lập bài toán, giải

Bài 4: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- BT cho biết gì, BT hỏi gì?

- HS lắng nghe

Tóm tắt

4 lô đất: 2032 cây giống

1 lô đất cây giống?

Bài giải

Mỗi lô đất có số cây giống là:

2032 : 4 = 508 (cây giống) Đáp số: 508 cây giống

- HS đọc yêu cầu bài

305 x 5 = 1525 (quyển vở) Đáp số: 1525 quyển vở

- HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc yêu cầu bài

Tóm tắt

Trang 12

- 1 HS lên bảng làmbài.

- Chữa bài:

+ Nhận xét Đ/S

+ Muốn tính chu vi mảnh đất ta phải làm

gì? (Tính chiều rộng sau đó thực hiện tính

chu vi theo công thức.)

Chiều rộng kém chiều dài: 8m.Chu vi: m ?

Bài giải

Chiều rộng mảnh đất là:

25 – 8 = 13 (m)Chu vi mảnh đất là:

(25 + 13) x 2 = 76 (m) Đáp số: 76 m

- Giúp HS nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận

về cái hay của những hình ảnh nhân hoá

- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?

2 Kĩ năng: Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi Vì sao? trong bài tập 3.

3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt.

II Đồ dùng

- Bút dạ + 2 tờ phiếu to kẻ bảng nội dung ở bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Tìm 5 từ chỉ các hoạt động nghệ thuật,

5 từ chỉ các môn nghệ thuật?

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Đoạn thơ dưới đây tả những sự

vật và con vật nào? Cách gọi và tả chúng

dùng để miêu tả các sự vật, con vật trên

- 5 HS lên bảng nối tiếp viết về các sự

Từdùng

để gọi

Từ ngữ miêu tả cáccon vật, sự vật

LúaTre

Chị Cậu

phất phơ bím tóc

bá vai nhau thìthầm đứng học

Trang 13

vật được miêu tả.

- Tác giả đã dựa vào những hình ảnh có

thực nào để tạo nên những hình ảnh nhân

- HS suy nghĩ và gạch chân dưới bộ phận

trả lời câu hỏi Vì sao?

- Làm bài cá nhân

- Chữa bài đúng

Bài 3: Dựa vào nội dung bài “Hội vật”

hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài,

1HS đọc câu hỏi cho HS kia trả lời rồi

CôBác

áo trắng khiêngnắng qua sông.Chăn mây trênđồng

Đạp xe qua ngọnnúi

- Làm cho các sv, con vật sinh động hơn, gần gũi với con người hơn

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, báo cáo kết quả

a Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá

b Những chàng Man - gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất

c Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác

- HS đọc yêu cầu bài

a Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông?

- Người tứ xứ đổ về xem vật rất đông

vì ai cũng muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ

b Ông Cán Ngũ mất đà chúi xuống vìông bước hụt thực ra là ông vờ bước hụt để lừa Quằm Đen vào thế vật củaông

c Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh ta nông nổi, thiếu kinh nghiệm

- HS lắng nghe

-THỂ DỤC

Trang 14

TIẾT 49: TRÒ CHƠI “NÉM TRÚNG ĐÍCH”

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân Chơi trò chơi: “Ném bóng

trúng đích”

2 Kĩ năng: HS biết thực hiện nhảy đúng cách, biết so dây, chao dây, quay dây

Động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu HS biết cách chơi trò chơi và tham gia

chơi được

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Địa điểm, phương tiện

1 Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.

2 Phương tiện: còi, cờ.

III Các hoạt động dạy học

1 Phần mở đầu (8p)

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

2 Phần cơ bản (20p)

- Nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

GV chia tổ tập luyện theo khu vực đã qui định

dưới sự hướng dẫn của các tổ trưởng

GV đi đến từng tổ để kiểm tra, nhắc nhở các em

thực hiện chưa tốt

* Từng tổ cử 5 bạn nhảy được nhiều lần nhất lên

thi đồng loạt

- Chơi trò chơi “Ném bóng trúng đích”

GV nêu tên trò chơi, cho một nhóm HS ra làm

mẫu, đồng thời giải thích cách chơi Cho HS chơi

thử 1 lần để biết cách chơi, sau đó chơi chính thức

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ S, C, T

- Viết đúng tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng cỡ chữ nhỏ

Ngày đăng: 20/05/2021, 05:27

w