Qua thực hiện làm việc nhóm, cá nhân, hỏi đáp, hoạt động nghe, nói, mỗi học sinh đều được bộc lộ mình và được phát triển năng lực ngôn ngữ, tự nhiên trong giao tiếp hàng ngày.Chia sẻ nhữ[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 16 /9/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
TOÁN Tiết 7: SỐ 10
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau
- Phát triển các năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Các que tính, các chấm tròn…trong bộ thực hành Toán
- Tranh tình huống
- VBT Toán 1, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ (2’)
- HS đọc các số từ 0 đến 9
- GV hỏi:
+ Số liền sau số 0 là số nào?
+ Số liền trước 8 là số nào?
+…
- GV nhận xét
B Hoạt động khởi động (3’)
- GV cho hs quan sát tình huống trong SGK
(Tr 18), yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi:
+ Bức tranh vẽ gì?
Bạn Nam đi chợ mau hoa quả cùng mẹ Ở
cửa hàng hoa quả Nam đã nhìn thấy rất nhiều
loại quả Em hãy giúp Nam đếm các loại quả
ở cửa hàng
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Học sinh quan sát tranh và thảo luận theo nhóm đôi theo các câu hỏi
- HS chia sẻ
Trang 2+ Số lượng mỗi loại quả trong cửa hàng.
- GV cho các nhóm hs chia sẻ
C Hoạt động hình thành kiến thức (10’)
1 Hình thành số 10
a) Yêu cầu HS quan sát khung kiến thức:
- Yêu cầu HS đếm số quả táo và số chấm
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS quan sát tranh
- Yêu cầu HS đếm số lượng quả, đọc số
tương ứng
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Bài 1b Chọn số thích hợp (SGK tr19;
VBT tr16)
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp: đếm số
lượng mỗi loại quả
- Số ứng với số lượng mỗi quả đếm được
(Khoanh vào số thích hợp chỉ số quả) (VBT)
- Hỏi HS cách đếm sao cho không bị nhầm
lẫn
Bài 2: Lấy số hình phù hợp (theo mẫu)
(SGK tr19; VBT tr16)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
hình vẽ, đếm số hình vuông có trong mẫu
- HS quan sát và đếm
- HS thực hiện
- HS thao tác
- Hs lắng nghe, quan sát + Có 10 quả táo, có 10 chấmtròn Số 10
+ Xô màu hồng có 2 con cá Ta
có số 2
HS lấy thẻ số trong BĐ D học toán gài số 10 lên thanh gài
+ 9 quả lê+ 10 quả măng cụt
- Đại diện một vài nhóm lênchia sẻ
- HS đánh giá sự chia sẻ của cácnhóm
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầubài
- HS đếm số HV có trong hình1
Trang 3- Yêu cầu HS đọc số ghi dưới mỗi hình.
- Yêu cầu HS lấy hình cho đủ số lượng (vẽ
hình), đếm để kiểm tra lại
- Cho HS chia sẻ trước lớp: nói cho bạn nghe
cách làm và kết quả
- GV nhận xét
Bài 3: Số? (SGK tr19; VBT tr17)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho hs quan sát dãy số
- Yêu cầu HS đếm tiếp, đếm lùi các số theo
thứ tự từ 0 đến 10 và từ 10 về 0 rồi đọc số
còn thiếu trong các ô
- GV nhận xét
Bài 5: Viết số
- GV nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS cách viết số 0 (cao 2
ôli)
E Hoạt động vận dụng (5’)
Bài 4: Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi loại:
(SGK tr19, VBT tr17)
- GV cho HS đếm và khoanh vào 10 bông
hoa mỗi loại
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra bài của nhau
G Củng cố, dặn dò (3’)
- Bài hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Yêu cầu HS về nhà tìm một vài ví dụ sử
dụng các số đã học trong cuộc sống để hôm
sau chia sẻ với bạn
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
và đọc số thích hợp ứng hình
+ 8 hình vuông+Vẽ 9 hình vuông+Vẽ 10 hình vuông
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi các yêu cầu
- Đếm số hoa mỗi loại
- Thực hành khoanh 10 bông hoa mỗi loại
- Đổi vở và kiểm tra
TIẾNG VIỆT Bài 3A: l - m (Tiết 1+2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc đúng các âm l, m; các tiếng, từ ngữ, các câu, đoạn Hiểu nghĩa
các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn, trả lời được câu hỏi về đoạn đọc
- Viết đúng l, m, lá, mẹ.
Trang 4- Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về người, vật, sự việc trong tranh Nói tên
một số đồ vật, cây cối có tiếng mở đầu bằng l hoặc m.
2 Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.Phát triển các năng lực chuyên môn như: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn họccho học sinh Biểu hiện của sự phát triển các năng lực là: đọc đúng, trôi chảy cáctiếng, từ trong bài học, hiểu được thông tin tường minh của nd phần đọc hiểu, đọcvận dụng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh phóng to trang 30 (HĐ1), trang 31 (HĐ2c), trang 31 (HĐ4)
- Bảng phụ thể hiện hoạt động tạo tiếng mới và các thẻ chữ lê, là, lí, mạ, mỏ, mỡ.
- Thẻ chữ: lá me, lọ mơ, bộ li.
- Mẫu chữ l, m
- Bảng phụ
- Vở bài tập TV, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh quan sát tranh
+ Quan sát và cho cô biết tranh vẽ những ai?
+ Mẹ và bé đang làm gì?
+ Trên tay bé cầm gì?
- Đây là bức tranh vẽ cảnh mẹ đang bế bé Hai
mẹ con đang nói chuyện với nhau, trên tay bé
cầm 1 cành lá, hai mẹ con nói chuyện rất vui
vẻ
- Cả lớp thảo luận nhóm 2 trong thời gian 2
phút Hỏi – đáp về hoạt động, lời nói của mẹ
+ HS2: Mẹ và bé
+ HS1: Mẹ và bé đang làm gì?
+ HS 2: Mẹ đang bế bé
+ HS1: Trên tay bé cầm gì?
Trang 5=> Tranh vẽ vừa rồi các con quan sát có chứa
tiếng khoá ngày hôm nay học đó là tiếng “lá”
và “mẹ”
=> Vậy trong tiếng “lá” và tiếng “mẹ” có chứa
âm “l” và “m” ngày hôm nay chúng mình sẽ
học đó là Bài 3A: “l”, “m”.
(GV viết tên bài)
- HS nối tiếp nhắc lại tên bài: Bài 3A: l- m
2 Hoạt động khám phá
HĐ.2a Đọc tiếng, từ (10’)
* Giới thiệu tiếng lá
=> Tranh vẽ vừa rồi các con quan sát có chứa
tiếng khoá ngày hôm nay học đó là tiếng “lá”
và “mẹ” - GV ghi tiếng “lá” lên bảng.
- Gọi HS đọc “lá”
+ Trong tiếng lá có âm nào học rồi, âm
nàochưa học?
+ Nêu cấu tạo của tiếng lá?
( GV viết vào mô hình)
- GV đánh vần: lờ - a – la – sắc - lá.
- Trong tiếng lá có chưa âm l là âm thứ nhất
mà chúng ta học ngày hôm nay
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp (l).
- Yêu cầu HS quan sát tranh
+Trong tranh có gì?
- GV giải thích từ lá: Là bộ phận của cây,
mọc ra ở cành hoặc thân và thường có hình
dẹt, màu xanh
- GV viết tiếng lá.
- GV yêu cầu đọc tiếng lá.
- Yêu cầu HS đọc l, lá, lá
* Giới thiệu tiếng mẹ
+ Trong tiếng mẹ có âm nào học rồi, âm
- HS đọc nối tiếp, đồng thanh
- HS đọc bài theo yêu câu
- Trong tranh có lá
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS đọc âm l, tiếng lá, từ lá.
Trang 6- GV đưa ra tiếng: mẹ
- Yêu cầu HS đọc tiếng mẹ.
+ Nêu cấu tạo của tiếng mẹ? (GV viết vào mô
hình)
- GV đánh vần: mờ - e – me – nặng – mẹ.
- Trong tiếng mẹ có chưa âm m là âm thứ hai
mà chúng ta học ngày hôm nay
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp (m)
- GV đưa tranh
+Tranh vẽ ai đây?
- GV giải thích từ mẹ: mẹ là người sinh ra các
con
- GV đưa từ mẹ yêu cầu HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc âm m, mẹ, mẹ.
+ Vừa rồi cô dạy các con hai âm mới gì nào?
* Tiếp theo cô sẽ giới thiệu cho lớp mình
chữ “ l” - “ m” in thường và “ L” - “ M” in
hoa.
- GV giới thiệu chữ l, m in thường và in hoa.
- Yêu cầu HS đọc bài trên bảng
HĐ 2b Tạo tiếng mới: (10’)
- Yêu cầu HS đọc tiếng lê.
- Yêu cầu HS ghép tiếng lê.
+ Các em đã ghép tiếng lê như thế nào?
- Yêu cầu giơ bảng kiểm tra, nhận xét, tuyên
dương
- Tương tự cho HS ghép nối tiếp (nhóm bàn)
lần lượt các tiếng ở hai bảng
- Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm
+ Trong tiếng mẹ có âm e học rồi, âm
Trang 7- Yêu cầu các nhóm đọc to cho cả lớp nghe.
+ Ngoài các tiếng trên còn có những tiếng, từ
nào chứa âm l, m?
3 Hoạt động luyện tập
HĐ2c: Đọc hiểu: (7’)
- GV cho HS quan sát tranh
+ Trong tranh vẽ lá gì?
+ Quan sát tranh 2 em thấy trong tranh có gì?
+ Quan sát tranh 3 em thấy trong tranh có gì?
- Đọc cho cô 3 từ sau: lá me, lọ mơ, bộ li.
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi trong 2 phút
dựa vào tranh chọn thẻ từ đúng dán vào tranh
- Đại diện 1 nhóm lên bảng làm
+ Chữ l gồm mấy nét, cao mấy ô li?
- GV hướng dẫn và viết mẫu
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét bài HS
- Yêu cầu đọc chữ m
+ Nêu độ cao con chữ m?
- GV hướng dẫn và viết mẫu
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét bài HS
- Yêu cầu HS đọc chữ lá.
+ Chữ ghi tiếng lá có những con chữ nào?
+ Nêu độ cao các con chữ?
- GV hướng dẫn và viết mẫu
- Yêu cầu HS viết bảng con
- HS đọc: lá me, lọ mơ, bộ li.
- HS thảo luận dán thẻ từ vào tranh
Trang 8- Các em hãy thảo luận nhóm đôi thời gian 2
phút, nêu nội dung tranh?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Để biết được mẹ dỗ bé như thế nào chúng ta
cùng chuyển sang bài Mẹ dỗ bé.
b Luyện đọc trơn
- Nghe giáo viên đọc mẫu
+ Bài đọc có mấy câu?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- GV giải thích từ khó mẹ dỗ.
- Yêu cầu HS đọc cả bài.
- Yêu cầu 2 HS thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
+ Bạn nào giỏi đọc cho cô câu hỏi trong bài?
- Yêu cầu bạn khác trả lời
+ Ở nhà khi con hoặc em con bị ho mẹ đã làm
gì?
*GV: Các con ạ! Mẹ phải đi làm và chăm sóc
gia đình rất là vất vả Vậy nếu có bị ho, ốm
các con phải nghe lời mẹ uống thuốc, ăn uống
đầy đủ nhé…
* Củng cố, dặn dò (3’)
+ Hôm nay chúng ta được học bài gì?
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Làm BT
- HS sinh viết bảng con
- Tranh vẽ mẹ và bé, mẹ đang nói chuyện với bé
- Tranh vẽ mẹ và bé, mẹ và bé đang nói chuyện với nhau
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020
Tự nhiên & xã hội Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (tiết 1)
I MỤC TIÊU
Trang 91 Kiến thức:Sau bài học, HS sẽ:
- Đặt một số câu hỏi tìm hiểu về đồ dùng, thiết bị trong nhà
- Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà
- Làm được một số việc phù hợp để giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, thiết bị trong nhà
- Nói được những việc làm cần thiết để giữ gìn nhà của gọn gàng, sạch sẽ
- HS: Tranh, ảnh một số đồ dùng khác nhau (nếu có thể)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (5’)
- GV sử dụng phần mở đầu ở SGK, đưa ra
câu hỏi gợi ý để HS trả lời:
- HS theo dõi HS trả lời
+ Trong nhà em có những loại đồ dùng nào?
+ Kể tên các loại đồ dùng mà em biết Em
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK, đặt câu hỏi cho HS thảo luận nhóm để
hiểu được nội dung hình
- HS kể được một số đồ dùng trong giađình, nói được chức năng của các đồ dùng,nhận biết được những đồ dùng sử dụngđiện
- GV khuyến khích HS kể, giới thiệu những
loại đồ dùng khác, gợi ý để các em nói được
Trang 10- Yêu cầu HS thảo luận cách giữ gìn và bảo
quản một số đồ dùng được thể hiện trong
mỗi hình
- HS thảo luận, báo cáo kết quả hoạt độngtheo nhóm: HS kể tên một số đồ dùngkhác mà các em biết và nói cách sử dụng,bảo quản các loại đồ dùng đó
+ Cách vệ sinh gối ngủ như thế nào? - Đem giặt và phơi khô
+ Cần làm gì để tủ lạnh sạch sẽ? - Vệ sinh, lau chùi thường xuyên
- Khuyến khích
- GVNX, kết luận: Mọi người cần có ý thức
giữ gìn và bảo quản các loại đồ dùng trong
+ Đội nói đúng và ghi điểm nhiều hơn làđội thắng cuộc
4 Hoạt động vận dụng : (5’)
- GV gợi ý để HS nhận biết những việc làm ở hoạt động này: HS có ý thức và làm nhữngviệc phù hợp để giữ gìn đồ dùng trong nhà
+) Bố, mẹ hướng dẫn Minh làm gì? Bố hướng dẫn Minh cách lau quạt, mẹ
hướng dẫn Minh lau đáy nồi cơm điệntrước khi cắm điện)
- Đọc đúng các âm n, nh; các tiếng , từ ngữ, các câu, đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn
Trang 11- Trả lời được câu hỏi Đọc hiểu đoạn "Bé ở nhà bà"
- Viết đúng: n, nh, na, nho.
- Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi về các loại hoa quả, cây cối, con vật, hoạtđộng trong tranh
2 Phát triển năng lực và phẩm chất:
Qua thực hiện làm việc nhóm, cá nhân, hỏi đáp, hoạt động nghe, nói, mỗi học sinhđều được bộc lộ mình và được phát triển năng lực ngôn ngữ, tự nhiên trong giaotiếp hàng ngày.Chia sẻ những hiểu biết của mình đã có vào bài học
II ĐỒ DÙNG HỌC SINH:
- Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật, cần thiết để giảinghĩa từ có trong bài học
- Thẻ chữ để luyện đọc hiểu câu
- Mẫu chữ n, nh phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1
- Bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
I KTBC: (3’)
+ Yêu cầu HS đọc bài: Mẹ dỗ bé
+ Nhận diện các chữ cái viết hoaB, H,M,C
+ Có mẹ bế, mẹ dỗ, bé Hà như thế nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
II.Hoạt động khởi động
1 Hoạt động 1: Nghe - nói (5’)
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì ?
+ Đó là những loại cây gì, quả gì?
+ Các quả đó có vị như thế nào?
- Gọi HS nhận xét
+ Qua phần quan sát tranh và trả lời câu hỏi vừa
rồi của các con cô yêu cầu lớp mình cùng thảo
luận nhóm đôi để hỏi – đáp về các loại quả
- HS nhận xét
Trang 12- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
=> Tranh vẽ vừa rồi các con quan sát có chứa
tiếng khoá ngày hôm học đó là từ “na” và
“nho” ( GV ghi bảng từ khóa).
=> Vậy trong tiếng “na” và tiếng “nho” có chứa
âm “n” và “nh” ngày hôm nay chúng mình sẽ
học đó là Bài 3B: n, nh ( GV viết tên bài)y/c
đọc nối tiếp nhắc lại tên bài
- Vậy âm “n” là âm mới mà hôm nay chúng
mình sẽ học Nghe cô phát âm “n”
- GV đưa tiếng vào mô hình
- Vậy âm “nh” là âm mới tiếp theo mà hôm nay
- HS thảo luận nhóm đôi và hỏiđáp về các loại quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc: “ na” và “ nho” ( nối
tiếp, nhóm đôi, đồng thanh)
- HS nối tiếp nhắc lại tên bài
- Tiếng “na” có âm n ở phần đầu, âm a ở phần vần và thanh
ngang
- HS nhận xét
- 2 HS nêu Âm “a” học rồi
- Nối tiếp đọc bài, nhóm đôi, đồng thanh
- Tiếng nho có âm nh ở phần
đầu, âm o ở phần vần và thanh ngang
- 2HS nhắc lại
Trang 13chúng mình sẽ học Nghe cô phát âm “nh”( GV
đưa tiếng nho vào mô hình)
- Cả lớp nghe cô đánh vần: nhờ - o – nho =>
nho
- Đọc trơn : “nho”
- Cô mời lớp mình quan sát lên bảng
- GV đưa tranh, Tranh vẽ gì?
- Gọi HS nhận xét
Giải nghĩa: Đây là quả nho, là loại chứa nhiều
dinh dưỡng, vitamin, nho có vị ngọt thanh mát,
tác dụng của nho mang đến cho sức khỏe là tốt
cho tim mạch, tốt cho mắt
- GV đưa từ nho yêu cầu HS đọc.
- Gọi HS đọc lại các từ trên bảng
- Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp mình 2 âm
mới gì nào?
- Vậy bạn nào có thể so sánh cho cô âm “n” và
âm “nh”có điểm gì giống và khác nhau nào?
- Gọi HS nhận xét, GV tuyên dương
- Gọi HS đọc lại các từ trên bảng
* Tiếp theo cô sẽ giới thiệu cho lớp mình chữ
“n” - “nh” in thường và “N” - “Nh” in hoa.
- GV treo chữ, giới thiệu
HĐ 2 b Tạo tiếng mới.
* GV cho HS giải lao
- Lớp trưởng lên tổ chức cho các bạn chơi trò
chơi
=> Cô đã giới thiệu với lớp mình 2 âm mới
“n”, “nh”, các tiếng và từ khóa giờ cô mời lớp
- Trên đây là cấu tạo của các tiếng đã biết âm
đầu, phần vần, phần thanh yêu cầu chúng mình
+ Cá nhân - Đồng thanh
- HS: n - nh
- HS: Âm “ n” và âm “nh” giống nhau là đều có âm “n”, còn khác nhau là âm “nh” có
“h” đằng sau.
- HS nhận xét
- 2 HS đọc, cả lớp đọc ĐT
- HS quan sát
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe, theo dõi
Trang 14sẽ ghép các âm và vần để tạo thành tiếng mới
mới
- Gọi 2 HS đọc tiếng đã biết : “nó” Yêu cầu HS
ghép nhanh tiếng “nó” vào bảng con.
- Con đã ghép tiếng “nó” như thế nào?
- GV nhận xét
- Cho HS giơ bảng kiểm tra
- Gọi HS đọc bài nối tiếp tiếng “nó”
- Cô thấy lớp mình ghép tiếng “nó” rất tốt bạn
nào ghép cũng đúng Bây giờ tương tự như
thế cô yêu cầu mỗi dãy bàn sẽ ghép một tiếng
nối tiếp đến hết
+ Sau khi ghép xong các con hãy đọc các tiếng
mình vừa ghép được cho nhau nghe
+ GV gọi các nhóm đọc tiếng mà nhóm vừa
ghép được
- GV nhận xét: vừa rồi cô thấy lớp mình đã
ghép đúng các tiếng cô giáo yêu cầu, tuy nhiên
còn một số nhóm ghép còn hơi chậm và khi đọc
còn nhỏ các con cần cố gắng hơn nữa nhé
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "tiếp sức"
- GV dán bảng phụ lên bảng Cô chia lớp mình
làm 2 đội, mỗi đội 5 bạn lên tham gia chơi
Trên tay cô là các tấm thẻ chứa các tiếng và cô
sẽ chia cho các đội, yêu cầu các con lên mỗi
bạn sẽ cầm một tấm thẻ chứa tiếng và gắn tiếng
trong tấm thẻ đó đúng với vị trí của nó trên
bảng Mỗi bạn chỉ gắn đúng một tiếng sau đó sẽ
chuyển cho bạn tiếp theo, đội nào gắn nhanh và
đúng nhất sẽ là đội thắng cuộc
- Cô mời tổ 1 và 3 trực tiếp lên tham gia chơi,
tổ 2 sẽ làm ban giám khảo
- Tổ 2 nhận xét
- Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ mà bạn vừa
ghép
- GV nhận xét và tuyên dương
- GV gọi HS đọc lại các từ vừa ghép được
=> Như vậy vừa rồi chúng mình đã tìm ra được
những tiếng có chứa âm “n” và âm “nh” rất
tốt, cô mời lớp mình chuyển sang tiết 2 của bài
- HS lắng nghe
- HS giơ bảng
- HS đọc bài nối tiếp
- HS ghép nối tiếp các tiếng
+ HS đọc trong nhóm đôi
+ VD: nơ, nở, nhà, nhẹ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi và tham gia chơi
- HS lên tham gia chơi
- HS nhận xét
- HS ở dưới lớp nói đúng hoặc sai
Trang 15HĐ2c: Đọc hiểu: (7’)
* GV treo 3 bức tranh và các thẻ chữ trên bảng
- Quan sát bức tranh thứ nhất con thấy gì ở hình
- Tương tự như ở bức tranh thứ nhất các con
hãy thảo luận nhóm đôi để nói tên vật và hoạt
- Một bạn nhắc lại cho cô và cả lớp hôm nay
các con học 2 âm mới nào?
- 1 HS đọc lại cả bài trên bảng
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Yêu cầu HS cất SGK lấy bảng con
Tiết 2 Giải lao
* GV cho HS hát bài hát: "Ba thương con"
3 Hoạt động 3: Viết(15’)
a) GV treo chữ mẫu
+ Quan sát chữ nờ viết thường và cho cô biết:
Chữ nờ viết thường cao mấy ô li và rộng bao
- 1 nhóm lên trình bày ghép thẻ chữ
- GV chiếu bài lên để HS so sánh
- 5 -7 HS đọc: ca nô, nhổ cỏ, nhà lá.
Trang 16- GV HD: Chữ nờ viết thường gồm 2nét:
+ Nét 1: Đặt bút giữa đường kẻ thứ 2 và đường
kẻ thứ 3, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ĐK 1
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 2, rê bút lên
gần DDK2 để viết tiếp nét móc hai đầu, dừng
bút ở DDK2
- Yêu cầu HS viết chữ n viết thường vào bảng
con
+ Quan sát chữ “nh” viết thường và cho cô
biết : Chữ nhờ viết thường gồm mấy con chữ
ghép lại, đó là những con chữ gì ?
- Các con có nhận xét gì về con chữ "h"
- Gọi HS nhận xét
- Lắng nghe cô HD cách viết: Đầu tiên ta viết 1
con chữ nờ cao 2 ô li rộng 3,5 ô li Từ điểm kết
thúc của con chữ nờ rê bút viết tiếp 1 con chữ
"h" cao 5 ô li rộng 1,5 ô li
- Yêu cầu HS viết 1 con chữ "nh" vào bảng con
- Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp
- Tiếng "na" gồm những con chữ nào ghép lại?
- Quan sát cô HD viết chữ ghi tiếng "na" Đầu
tiên ta viết một con chữ "n" sau đó nhấc bút viết
tiếp 1 con chữ "a" ta được chữ ghi tiếng '' na'')
chữ mẫu " nho" viết thường
- Gọi HS đọc chữ trên bảng lớp
- Tiếng "nho" gồm những con chữ nào ghép
lại?
- Gọi HS nhận xét
- Quan sát cô HD viết chữ ghi tiếng "nho" Đầu
tiên ta viết một con chữ "nh" sau đó nhấc bút
viết tiếp 1 con chữ "o" ta được chữ ghi tiếng
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và cho cô
biết trong tranh vẽ gì?
+ Chữ nờ viết thường cao 2 ô li
Trang 17- GV nhận xét, khen HS.
- Cô mời lớp mình tiếp tục quan sát bức tranh
và thảo luận nhóm đôi cho cô về nội dung bức
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng câu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu theo nhóm bàn
- Gv nhận xét và khen HS
- 1 bạn cho cô biết trong bài có những nhân vật
nào?
- Để đọc tốt hơn nữa cô mời lớp mình luyện
đọc trong nhóm đôi thời gian 2 phút sau đó cô
sẽ mời đại diện 2 nhóm lên thi đọc xem đội nào
đọc hay và đúng hơn nhé
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
- Bạn nào giỏi đọc cho cô câu hỏi ở trong bài?
- Yêu cầu bạn khác trả lời
dỗ bé và chơi với bé
- HS nhận xét
- HS nghe và theo dõi trong SGK
- HS đọc nối tiếp câu (cả lớp)
- Đọc nối tiếp theo nhóm bàn
Trang 18ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 3: EM TẮM, GỘI SẠCH SẼ I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ
Nêu được các việc cần làm để giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
Biết vì sao phải giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
Tự thực hiện tắm, gội đúng cách
2 Phát triển phẩm chất và năng lực:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn về cách tắm, gội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: SGK, vở bài tập Đạo đức 1
Học sinh: Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát
“Chòm tóc xinh” - sáng tác: Hoàng Công Dụng), …gắn với bài học
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Phương pháp dạy học chính: đàm thoại, tổ chức hoạt động nhóm, thực hành, sánhvai
Hình thức dạy học chính: kết hợp dạy học theo lớp, theo nhóm và dạy học cá nhân
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (4’)
-GV tổ chức cho HS hát bài “Chòm tóc xinh”
-GV đặt câu hỏi: Để có mái tóc sạch sẽ em cần
-GV treo tranh (mục Khám phá) lên bảng để HS
quan sát (hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh
trong SGK)
-GV đặt câu hỏi theo tranh:
+Vì sao em cần tắm, gội hằng ngày?
Kết luận:
-Tắm gội hằng ngày là cách giữ cơ thể luôn khỏe
mạnh, sạch sẽ, thơm tho Khi cơ thể khỏe mạnh
sẽ giúp em tự tin, vui vẻ, thoải mái hơn
Hoạt động 2: Em gội đầu đúng cách
-GV treo tranh (mục khám phá) lên bảng, GV
-HS tham gia
-HS suy nghĩ, trả lời-HS lắng nghe-HS quan sát
-HS suy nghĩ, trả lời-HS lắng nghe
-HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Trang 19chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS quan sát và
trả lời câu hỏi:
+Các em hãy nhớ lại và nêu các bước gội đầu
đúng cách.
-GV mời HS nói các bước gội đầu đúng Khen
các bạn đã tự gội đầu đúng cách.
Kết luận: Để gội đầu đúng cách, các em cân làm
theo các vước sau: làm ướt tóc cho dầu gội đầu
lên tóc, gãi đầu với dầu gội cho thật sạch, làm
sạch dầu gội bằng nước sạch và làm khô tóc
Hoạt động 3: Em tắm đúng cách
-GV yêu cầu Hs quan sát tranh trong mục, trả lời
câu hỏi:
+Em hãy nhớ lại các bước tắm đúng cách
-GV mời HS trả lời các bước tắm đúng cách:
1/Làm ướt người bằng nước sạch và xoa xà
phòng khắp cơ thể
2/Kì cọ, làm sạch cơ thể bằng tay hoăc bong tắm
3/Xả lại bằng nước sạch
4/Lau khô bằng khăn mềm
-GV khen những em có câu trả lời đúng
-GV treo tranh (mục Luyện tập) lên bảng, HS
quan sát trên bảng hoặc trong SGK.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Bạn nào đã biết giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ? Vì
sao
-Mời đại diện nhóm chia sẻ
-GV gợi ý: Các hình ảnh tắm , gội sạch sẽ, quần
áo, đầu tóc gọn gàng (tranh 2,3) là những việc
làm đúng để giữ cơ thể luôn sạch sẽ hằng ngày
Hình ảnh bạn tóc dài, áo bẩn (tranh 1) là chưa
biết giữ cơ thể sạch sẽ
Kết luận: Em cần học tập bạn biết giữ cơ thể
sạch sẽ trong tranh 2,3; không nên làm theo bạn
trong tranh 1
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu : Em hãy chia sẻ với bạn cách
em tắm, gội hằng ngày
-GV tùy thuộc vào thời giancủa tiết học có thể
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
-HS lắng nghe
-HS quan sát tranh-HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, chia sẻ
Trang 20mời HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ
theo nhóm đôi
-GV nhận xét và điều chỉnh cách tắm, gội hằng
ngày cho HS
4.Vận dụng(10’)
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
-GV giới thiệu tình huống: Bạn trai trong tranh
1 phần Luyện tập chưa biết giữ cơ thể sạch sẽ,
tóc để dài và rối, quần áo bẩn, GV yêu cầu HS
quan sát tranh trên bảng hoặc trong SGK
-GV đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
-GV yêu cầu HS thảo luận để đưa ra lời khuyên
-Gv khen ngợi những HS có lời khuyên hay nhất
Kết luận: Chúng ta không nên để tóc dài và rối
như bạn trong tranh, đồng thời hằng ngày chúng
ta cần tắm gội sạch sẽ để có cơ thể khỏe mạnh
Hoạt động 2: Em tắm, gội sạch sẽ hằng ngày
Ngày soạn: 16 /9/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2020
TOÁN Tiết 8: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10; biết đọc, viết các số trong
phạm vi 10, thứ tự vị trí của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển các năng lực toán học
Trang 21- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Bộ đồ dùng Toán 1
- VBT Toán 1, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS đọc xuôi, đọc ngược các số từ 0 đến 10
- GV hỏi:
+ Số liền sau số 9 là số nào?
+ Số liền trước 7 là số nào?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS quan sát tranh
- Yêu cầu HS đếm số lượng bông hoa trong
mỗi chậu, đọc số tương ứng
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Bài 2: Trò chơi: Lấy cho đủ số hình”
- GV nói cách chơi, luật chơi (Chơi mẫu)
- GV cho HS chơi theo nhóm đôi, mộ bạn nói
số, lấy thẻ số, một bạn lấy số hình tương ứng
- GV bao quát,nhận xét
Bài 3: Số? (SGK tr20; VBT tr18)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS quan sát dãy số
- Yêu cầu HS đếm tiếp, đếm lùi các số theo
thứ tự từ từ số cho trước rồi đọc số còn thiếu
Trang 22Bài 4: Đếm số chân của mỗi con vật sau:
- Yêu cầu HS quan sát dãy hình
- Tìm quy luật và xếp tiếp hình theo quy luật
- Gọi HS thực hành và chia sẻ
- GV nhận xét
E Củng cố, dặn dò (4’)
- Bài hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Yêu cầu HS về nhà tìm một vài ví dụ sử
dụng các số đã học trong cuộc sống để hôm
sau chia sẻ với bạn
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc đúng các âm ng, ngh; các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn Hiểu nghĩa
các từ ngữ, nội dung các câu, trả lời được câu hỏi đọc hiểu đoạn văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh trong SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật cầnthiết để giải nghĩa từ ngữ có trong đoạn đọc
- Thẻ chữ (nếu có) để luyện đọc hiểu câu
- Mẫu chữ ng, ngh phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp/ phần mềm hướng dẫn
HS viết chữ ng, ngh
- Vở bài tập Tiếng Việt 1,tập 1
- Tập viết 1, tập 1
- Bảng con
Trang 23III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Nghe – nói (5’)
- Cả lớp: Nghe GV giao nhiệm vụ quan sát
tranh của HĐ1 tìm tên cây/ con vật được vẽ
trong tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ Cảnh đó ở đâu?
- Gọi HS nhận xét
+ Qua phần quan sát tranh và trả lời câu hỏi
vừa rồi của các con cô mời lớp mình thảo luận
nhóm 2: Quan sát tranh, chú ý các chi tiết và
sau đó cùng hỏi – đáp về các cây/ con vật
trong tranh
+ Tranh vẽ những cây gì, quả gì?
+ Trong tranh có những con vật nào?
- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
=> Tranh vẽ vừa rồi các con quan sát có chứa
các tiếng khóa ngày hôm nay học đó là tiếng
“ngô” và “nghé” (Gv ghi bảng từ khóa)
=> Vậy trong tiếng “ngô” và tiếng “nghé” có
chứa âm “ng và ngh” ngày hôm nay chúng
mình sẽ học đó là Bài 3C: “ng – ngh” ( Gv
ghi tên bài)
- Bài Bé ở nhà bà
- HS đọc+ Bé Hà đỡ ho Mẹ để bé ở nhàbà
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- Tranh vẽ nhà sàn, ruộng ngô,
có con trâu mẹ và con nghéđang gặm cỏ
- Cảnh vẽ ở vùng nông thôn
- HS nhận xét
- Hs thảo luận nhóm 2
- Cây na, cây ngô
- Con nghé, con trâu
- Hs nêu
- HS nhận xét
- Hs lắng nghe
- HS quan sát
Trang 24* Tổ chức các hoạt động khám phá.
2 HĐ Đọc
HĐ 2 a Đọc tiếng, từ.
* Tiếng “ngô”
GV: Viết tiếng ngô
- Bạn nào thông minh cho cô biết cấu tạo của
tiếng “ngô”
- Gọi HS nhận xét
-Trong tiếng “ngô” âm “ô” đã được học rồi,
vậy âm “ng” là âm mới mà hôm nay chúng
mình sẽ học Nghe cô phát âm “ngờ”
- GV đưa tiếng vào mô hình
- Cả lớp nghe cô đánh vần: ngờ - ô –ngô =>
ngô
- Đọc trơn: “ngô”
- Cô mời cả lớp mình quan sát tiếp
- GV treo tranh có hình cây ngô
+ Tranh vẽ gì?
- GV: Ngô là tên một loai lương thực có
nguồn gốc từ châu Mỹ, hiện nay ngô được
canh tác ở khắp thế giới Cây ngô có thân
nhiều đốt giống như cây tre, cây mía Từ các
đốt này mọc ra các lá ngô, bên trong phần lá là
tai ngô Chúng là các cụm hoa cái được bọc
kín trong rất nhiều lớp bẹ khác Trên mỗi
bông hoa là một nhụy hoa vươn dài ra hai bên
ngoài bẹ lá Hạt ngô sẽ được hình thành khi
các nhụy này hứng được phấn hoa từ hoa đực
trên đỉnh cây ngô Và đây là cây ngô
- Trong tiếng “ngô” có âm nào hôm nay vừa
- 6 HS, ĐT
- HS quan sát
- Tranh vẽ cây ngô
- HS lắng nghe
Trang 25- 1 bạn nêu giúp cô cấu tạo của tiếng
“nghé” (GV ghi bảng)
- Gọi HS nhắc lại
- Trong tiếng “nghé” âm nào chúng ta đã học
rồi?
- Vậy âm “ngh” là âm mới tiếp theo mà hôm
nay chúng ta sẽ học Nghe cô phát âm “ngh”
(Gv đưa tiếng nghé vào mô hình)
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát
- Con có nhận xét gì về bức tranh này?
- Gọi HS nhận xét
- GV: Đây là bức tranh về làng quê, có cánh
đồng lúa những con bò, con trâu, con
nghé gắn bó với những người nông dân,
- Gọi hs đọc lại các từ trên bảng
- Hôm nay các con vừa được học 2 âm gì
mới?
- Vậy bạn nào thông minh so sánh giúp cô âm
ng – ngh có gì giống và khác nhau nào?
- Gọi HS nhận xét
- Gọi HS đọc lại các tiếng trên bảng
* Tiếp theo cô sẽ giới thiệu cho lớp mình chữ
‘ ng – ngh” in thường và Ng – Ngh in hoa
2.HĐ 2b Tạo tiếng mới
- Cô mời lớp mình cùng quan sát lên bảng
- 3-4 nhắc lại
- Âm e
- Nối tiếp đọc bài, N2, ĐT
- HS đọc Ngờ - e – nghe -sắcnghé
Trang 26- Trên đây là cấu tạo của các tiếng đã biết âm
đầu, phần vần, phần thanh yêu cầu chúng
mình ghép các tiếng của nó
- Gọi 2 hs đọc các tiếng đã biết: “nga”
- Yêu cầu HS ghép nhanh tiếng “nga” vào
bảng con
- Con đã ghép tiếng “nga” như thế nào?
- GV nhận xét
- Cho Hs giơ bảng kiểm tra.
- Gọi Hs đọc bài nối tiếp tiếng “nga” rất tốt,
bây giờ tương tự như thế cô mời mỗi dãy bàn
sẽ ghép một tiếng nối tiếp đến hết Sau khi
ghép xong các con hãy đọc các tiếng mà nhóm
vừa ghép được
- GV nhận xét
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
ai đúng”
- Gv dán bảng phụ, chia lớp làm 2 đội chơi,
mỗi đội 5 bạn lên tham gia chơi Trên tay cô
là các tấm thẻ chứa các tiếng và cô sẽ chia cho
các đội, yêu cầu các bạn lên mỗi bạn sẽ cầm 1
tấm thẻ chứa tiếng và gắn thẻ chứa tiếng trong
tấm thẻ đó đúng vị trí của nó trên bảng, mỗi
bạn chỉ gắn đúng 1 tiếng sau đó chuyển cho
bạn tiếp theo, đội nào gắn nhanh và đúng nhất
sẽ là đội thắng cuộc
- GV mời đại diện nhóm lên chơi, các bạn còn
lại làm giám khảo