1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy học Lớp 1A - Tuần 22

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học:  Tranh minh hoạ các từ ngữ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói.. Các hoạt động dạy học: Phöông phaùp.[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 2007

SINH HOẠT TOÀN TRƯỜNG

Học Vần BÀI 90 : ÔN TẬP

I Mục đích yêu cầu:

 Hs đọc và viết một cách chắc chắn 13 chữ ghi vần vừa học từ bài 84 đến bài 90

 Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng

 Nghe hiểu và kể lại được một số tình tiết quan trọng trong truyện kể : Ngỗng và Tép

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh chữ gắn bìa hay gắn nam châm

III Các hoạt động dạy học:

Phương

Trực quan

Ôn tập

1/ Bài cũ:

Đọc và viết : rau diếp, tiếp nối, ướp cá, nườm nượp

2/ Bài mới:

 Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?

 Trong tiếng tháp có vần gì con đã học ?

 Hãy kể tên các vần kết thúc bằng âm p ?

 Treo bảng ôn

 Hôm nay ta sẽ ôn tập toàn bộ các vần kết thúc bằng âm p

a Ôn tập:

 Gv chỉ bảng

 Gv đọc âm

b Ghép âm thành vần:

 Ghép chữ ghi âm ở cột dọc với dòng ngang tạo vần

c Đọc các từ ứng dụng:

Viết bảng con

1 hs đọc câu ứng dụng

Ap

Hs đọc âm

Hs chỉ bảng

Hs đọc các vần

Cá nhân đọc : đầy ắp, đòn

Trang 2

 Đọc câu ứng dụng Đọc mẫu.

 Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ? Đọc câu ứng dụng dưới bức tranh

b/ Viết:

c/ Kể chuyện:

 Tranh 1 : Một hôm nhà nọ có khách Chợ thì xa, người vợ bèn bàn với chồng : “Chẳng mấy khi bác ấy đến thăm nhà Nhà mình đang có đôi ngỗng, hay là thịt đi 1 con đãi khách ?”

 Tranh 2 : Đôi vợ chồng nghe được tin ấy suốt đêm không ngủ Con nào cũng muốn chết thay con kia Chúng cứ bàn với nhau mãi Ông khách có tài nghe được tiếng nói của loài vật Cả đêm ông không ngủ vì thương cho tình cảnh đôi ngỗng và quý trọng tình cảm vợ chồng của chúng

 Tranh 3 : Sáng hôm sau ông khách thức dậy thật sớm, ngoài cổng có người bán tép Ông bè gọi vợ bạn dậy mua tép Ông nói là ông chỉ thèp ăn tép Chị vợ chiều khách liền mua mớ tép đãi khách và thôi không giết ngỗng nữa

 Tranh 4 : Vợ chồn nhà Ngỗng thoát chết, chúng rất biết ơn Tép Và cũng từ ấy, chúng không bao giờ ăn Tép nữa

 Ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi tình cảm vợ chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh vì nhau

4/ Củng cố dặn dò: nhận xét tiết học

Viết vở Tập viết

Trang 3

Thứ ngày tháng năm 2007

Đạo đức BÀI 10 : EM VÀ CÁC BẠN ( TIẾT 2 )

I Mục tiêu:

II Tài liệu và phương tiện:

( Xem ở Tiết 1 )

III Các hoạt động dạy học:

Phương

1/ Hoạt động 1: Hs đóng vai

 Hs đóng các vai tình huống trong tranh 1, 2, 5, 6 của bài tập 3

 Thảo luận :

 Em cảm thấy thế nào khi :

Em được bạn bè cư xử tốt ?

Em cư xử tốt với bạn ?

 Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui

cho bạn cũng như cho chính mình Em sẽ được các bạn yêu quí và có thêm nhiều bạn

2/ Hoạt động 2: Vẽ tranh theo chủ đề : “Bạn em”.

 Nêu yêu cầu vẽ tranh

 Trưng bày tranh lên bảng

 Nhận xét khen ngợi tranh

 Hs chia nhóm

 Thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai

 Hs đóng vai

 Lớp nhận xét

 Hs vẽ tranh

IV Củng cố dặn dò: nhận xét tiết học

Trang 4

Học vần BÀI 91 : oa – oe

I Mục đích yêu cầu:

 Đọc và viết được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

 Đọc đuợc câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói

III Các hoạt động dạy học.

Phương

Trực quan

Đàm thoại

Giảng giải

1/ Bài cũ:

 Đọc và viết : đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng

2/ Bài mới:

A/ Dạy vần :

oa

a/ Nhận diện vần

 Gắn âm o lên bảng và hỏi : cô có âm gì đây ? Gắn âm a lên bảng và hỏi : cô lại có âm gì nữa ?

 Cô có âm o đứng trước, âm a đứng sau, cô có vần

oa Hôm nay chúng ta học vần oa

b/ Đánh vần:

 Ghép vần oa

 Đánh vần và đọc trơn : o – a – oa

 Hãy ghép âm h vào trước vần oa và dấu nặng ở dưới con chữ o Các con vừa ghép được tiếng gì vậy ? Hãy phân tích tiếng : hoạ

 Đánh vần và đọc trơn : hờ – oa – hoa – nặng – hoạ

 Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ? Cô có từ : hoạ sĩ

 Đọc mẫu

oe

a/ Nhận diện vần:

 Gắn bảng âm o và hỏi : cô có âm gì ?

 Gắn bảng âm e và hỏi : cô thêm âm gì nữa ?

 Cô có âm o đứng trước, âm e đứng sau, cô có vần

oe Hôm nay chúng ta sẽ học thêm một vần nữa đó là :

 Viết bảng con

 1 hs đọc câu ứng dụng

 âm o

 âm a

 2 hs nhắc lại : oa

 Cá nhân, tổ đánh vần

 Nhóm, tổ đọc trơn : hoạ

 Cá nhân, nhóm đọc : hoạ

 Cá nhân đọc : hoạ sĩ

 âm o

 âm e

 2 hs nhắc lại : oe

Trang 5

Luyeôn taôp

vaăn oe Haõy phađn tích caâu táo cụa vaăn oe

b/ Ñaùnh vaăn:

 Gheùp vaăn oe

 Ñaùnh vaăn vaø ñóc trôn maêu : o – e – oe

 Haõy theđm ađm x vaøo tröôùc vaăn oe vaø daâu huyeăn ôû tređn con chöõ e Caùc con vöøa gheùp ñöôïc tieâng gì vaôy ?

 Haõy phađn tích cho cođ tieâng : xoeø

 Ñaùnh vaăn vaø ñóc trôn : xôø – oe – xoe –huyeăn–xoeø

 Treo tranh vaø hoûi : Tranh veõ gì ? Cođ coù töø : muùa xoeø

 Haõy so saùnh vaăn oa vaø oe

c/ Vieât:

 Vieât bạng : oa, oe, hoá só, muùa xoeø

d/ Ñóc töø öùng dúng:

 Ñóc maêu

TIEÂT 2

3/ Luyeôn taôp:

a/ Ñóc:

Ñóc lái caùc ađm ôû Tieât 1

Ñóc cađu öùng dúng:

Treo tranh vaø hoûi : Tranh veõ gì ? Ñóc cađu öùng dúng

Ñóc cađu öùng dúng döôùi böùc tranh

Ñóc maêu

b/ Vieât:

c/ Noùi:

Treo tranh vaø hoûi : bán trong trong tranh ñang laøm gì ? Taôp theơ dúc mang lái cho ta ñieău gì ? Ñeơ coù söùc khoẹ toât

ta phại laøm theâ naøo ? Giöõ veô sinh thađn theơ ra sao ? Coù caăn taôp theơ dúc khođng ?

4/ Cụng coâ daịn doø: nhaôn xeùt tieât hóc.

 AĐm o ñöùng tröôùc, ađm e ñöùng sau

 Caù nhađn, toơ ñaùnh vaăn

 Tieâng : xoeø

 Caù nhađn , toơ ñóc thi ñua

 Caù nhađn, nhoùm ñóc : muùa xoeø

 Gioẫng nhau : baĩt ñaău baỉng ađm o

 Khaùc nhau : vaăn oa keât thuùc baỉng a

 Vieât bạng con

 Caù nhađn ñóc : saùch giaùo kho, chích choeø, mánh khoẹ, hoaø bình

 Caù nhađnñóc ađm vaăn, töø ngöõ theo daõy, baøn

 Vieât vôû Taôp vieât

 Caù nhađn leđn noùi tröôùc lôùp

Trang 6

Thứ ngày tháng năm 2007

Toán BÀI : GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I Mục tiêu:

1 Giúp hs bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn :

 Tìm hiểu bài toán

 Bài toán đã cho biết những gì ?

 Bài toán hỏi gì ?

 Giải bài toán :

 Thực hiện phéptinh1 để tìm điều chưa biết nêu trong câu hỏi

 Trình bày bài giải

2 Bước đầu tập cho hs tự giải bài toán

II Đồ dùng dạy học:

Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

Phương

Trực quan

Đàm thoại

Giảng giải

1/ Hoạt dộng 1 : giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải.

 Hướng dẫn hs xem tranh, và nêu câu trả lời các câu hỏi :Bài toán đã cho biết những gì ? Bài toán hỏi gì ?

 Ghi tóm tắt lên bảng rồi nêu : ta có thể tóm tắt bài toán như sau

 Hướng dẫn giải bài toán : Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm thế nào ?

 Hướng dẫn viết bài giải

 Ta giải bài toán như sau :

 Viết câu lời giải : gv hướng dẫn hs dựa vào câu hỏi để nêu câu lời giải “Nhà An có” Số con gà có tất cả.” “Nhà An có tất cả là” Chọn câu lời giải thích hợp rồi viết bảng

 Viết phép tính : hướng dẫn cách viết phép tính trong bài giải, hướng dẫn hs đọc phép tính ( 5 cộng 4 bằng chín ) ở đây 9 chỉ 9 con gà nên viết con gà trong ngoặc đơn

 Viết đáp số : hướng dẫn cách viết đáp số

 Gv chỉ vào từng phần của bài giải nêu lại để nhấn mạnh Khi giải bài toán ta viết bài giải như sau :

 Viết “bài giải”

 Hs nêu lại tóm tắt của bài toán

 Ta làm phép tính cộng Lấy

5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà

An có 9 con gà

 Hs đọc lại bài giải vài lượt

Trang 7

Thực hành

 Viết câu lời giải

 Viết phép tính ( tên đơn vị đặt trong dấu ngoặc )

 Viết đáp số

2/ Hoạt dộng 2 : thực hành BÀI 1: Có 1 lợn mẹ, 8 lợn con Hỏi có tất cả bao nhiêu

con lợn ?

BÀI 2: trong vườn có 5 cây chuối, bố trồng thêm 3 cây

chuối nữa Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây chuối ?

BÀI 3: Nhìn tranh viết tiếp vào chỗ chấm để có bài

toán rồi tóm tắt và giải

 Làm bài 1 đổi vở sửa bài

 Làm bài 2, đổi vở sửa bài

 Hs làm bài 3 đổi vở sửa bài

IV Củng cố dặn dò: nhận xét tiết học

Trang 8

Thứ ngày tháng năm 2007

Học vần BÀI 92 : oai – oay

I Mục đích yêu cầu:

 Đọc và viết được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy

 Đọc được câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : ghế đẩu, ghế xoay và ghế tựa

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói

III Các hoạt động dạy học.

Phương

Trực quan

Đàm thoại

Giảng giải

1/ Bài cũ:

 Đọc và viết : sách giáo khoa, chích choè, hoà bình, mạnh khoẻ

2/ Bài mới:

A/ Dạy vần :

oai

a/ Nhận diện vần

 Gắn âm o lên bảng và hỏi : cô có âm gì đây ? Gắn âm a lên bảng và hỏi : cô có âm gì nữa ? Gắn âm i lên bảng và hỏi : cô có âm gì nữađây ?

 Cô có âm o, a và i cô có vần oai Hôm nay chúng ta học vần oai

b/ Đánh vần:

 Ghép vần oai

 Đánh vần và đọc trơn : o – a – i – oai

 Hãy ghép âm th vào trước vần oai và dấu nặng ở dưới con chữ a Các con vừa ghép được tiếng gì vậy ? Hãy phân tích tiếng : thoại

 Đánh vần và đọc trơn : thờ – oai – thoai – nặng – thoại

 Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ? Cô có từ : điện thoại

 Đọc mẫu

 Viết bảng con

 1 hs đọc câu ứng dụng

 âm o

 âm a

 âm i

 2 hs nhắc lại : oai

 Cá nhân, tổ đánh vần

 Nhóm, tổ đọc trơn : thoại

Cá nhân đọc : điện thoại

Trang 9

Luyện tập

oay

a/ Nhận diện vần:

b/ Đánh vần:

c/ Viết:

 Viết bảng : oai, oay, điện thoại, gió xoáy

d/ Đọc từ ứng dụng:

 Hí hoáy : viết một cách ẩu và nghệch ngoạc cho nhanh

 Loay hoay : xoay tới xoay lui

 Đọc mẫu

TIẾT 2

3/ Luyện tập:

a/ Đọc:

Đọc lại các âm ở Tiết 1

Đọc câu ứng dụng:

Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ? Đọc câu ứng dụng

Đọc câu ứng dụng dưới bức tranh

Đọc mẫu

b/ Viết:

c/ Nói:

Treo tranh và hỏi : hãy chỉ cho cô và các bạn biết đâu là ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa ? Hãy tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa các loại ghế ? Khi ngồi ghế cần chú ý điều gì ?

4/ Củng cố dặn dò: nhận xét tiết học

 Viết bảng con: oai, oay, điện thoại, gió xoáy

 Cá nhân đọc : lễ phép, xinh đẹp, gạo nếp, bếp lửa

 Cá nhân, tổ đọc câu ứng dụng

 Viết vở Tập viết

 Cá nhân giữa các tổ nói thi đua

Trang 10

Thứ ngày tháng năm 2007

Tự nhiên xã hội BÀI 22 : CÂY RAU

I Mục tiêu:

Giúp hs hiểu :

 Kể tên một số cây rau và nơi sống của chúng

 Quan sát phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau

 Nói được ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiêta phải rửa rau trước khi ăn

 Hs có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã được rửa sạch

II Đồ dùng dạy học:

 Các loại rau và tranh trang 22 SGK

III Các hoạt động dạy học:

Phương

Trực quan

Đàm thoại

Giảng giải

1/ Hoạt động 1: quan sát cây rau

 Hs biết tên các bộ phạn của cây rau Biết phân loại rau này với rau khác

 Hướng dẫn qquan sát và tar3 lời các câu hỏi :

 Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá của cây rau em mang đến lớp ? Trong đó có bộ phận nào ăn được ?

 Em thích ăn loại rau nào ?

 Kết luận: có rất nhiều loại rau, các loại rau đều

có : rễ, thân, lá, các loại rau ăn lá như : bắp cải, xà lách, các loại rau ăn được cả lá và thân : rau cải, rau muống, các loại ăn thân như : su hào, các loại rau ăn củ : củ cà rốt, rau ăn hoa : thiên lí, ăn quả : cà chua

bí…

2/ Hoạt động 2: làm việc với SGK

 Hs biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

 Từng cặp lên hỏi và trả lời cho nhau nghe trước lớp

 Hoạt động cả lớp :nêu câu hỏi :

 Các em thường ăn loại rau nào ?

 Chia nhõm thảo luận theo câu hỏi gợi ý

 Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

 Chia nhóm 2 hs, quan sát tranh, đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 11

 Trước khi dùng rau làm thức ăn nguươì ta phải làm gì ?

 Kết luận: ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giuó ta

tránh táo bón tránh bị chảy máu chân răng Rau được trồng ở trong vườn, ngoài ruộngnên dính nhiều đất bụi, và còn được bón phân Vì vậy cần phảirưa3 sạch rau trước khi dùng rau làm thức ăn

3/ Hoạt động 3: trò chơi :”Đố bạn rau gì ?”

 Hs được củng cố những hiểu biết về cây rau mà các em đã học

 Hs bịt mắt và đoán xem đó là rau gì ?

IV Củng cố dặn dò: nhận xét tiết học

Trang 12

Thứ ngày tháng năm 2007

Toán BÀI : XĂNG TI MET – ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu:

 Giúp hs có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăngtimet

 Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăngtimet trong các trường hợp dơn giản

II Đồ dùng dạy học:

 Thước thẳng với các vạch chia thành từng xăngtimet

III Các hoạt động dạy học:

Phương

Trực quan

Đàm thoại

Giảng giải

1/ Hoạt dộng 1 : giới đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ đo độ dài.

 Hướng dẫn quan sát thước và giới thiệu : “Đây là cái thước có vạch chia từng xăngtimet Dùng thước này để đo độ dài các đoạn thẳng Vạch đầu tiên là vạch 0

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là một xăngtimet”

 Xăngtimet viết tắt là cm

 Viết bảng : cm chỉ vào cm gọi hs đọc

2/ Hoạt dộng 2 : giới thiệu các thao tác đo độ dài.

 Hướng dẫn hs đo độ dài theo 3 bước

 Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng

 Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên của đơn vị đo (xăngtimet)

 Đoạn thẳng AB dài “một xăngtimet”

 Đoạn thẳng CD dài “ba xăngtimet”

Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào chỗ thích hợp

 Viết 1cm ở ngay dưới đoạn thẳng AB

3/ Hoạt dộng 3 : thực hành BÀI 1: Viết cm vào chỗ thích hợp.

BÀI 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm, rồi đọc số to.

 Cho hs dùng đầu bút chì di chuyển từ 0 đ61n 1 tr6en mép thước, khi đầu viết chì đến vạch 1 thì nói : “một xăngtimet” Tương tự cho vạch 1 đến vạch 2

 Hs đọc cá nhân : cm

 Hs quan sát các thao tác

 Hs vẽ đoạn thẳng dài 1cm rồi viết số đo độ dài đoạn thẳng vào

 2 hs viết số đo và đọc cho

Trang 13

BÀI 3: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết các số đo.

BÀI 4: Đo độ dài các đoạn thảng với thước dài 3cm.

nhau nghe

 Hs đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết số đo vào chỗ chấm

 Hs nêu cách làm

 Làm và đổi vở sửa bài

IV Củng cố dặn dị: nhận xét tiết học.

Thứ ngày tháng năm 2007

Thủ công BÀI : CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO…

I Mục tiêu:

 Giúp hs biết cách sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo

II Chuẩn bị:

 Bút chì, thước kẻ, kéo, giấy vở hs

III Các hoạt động dạy học:

Phương

Trực quan

Đàm thoại

4’

Giảng giải

Làm mẫu

1/ Gv giới thiệu các dụng cụ thủ công:

Hs quan sát từng dụng cụ : bút chì, thước kẻ, kéo

2/ Gv hướng dẫn thực hành:

 Sử dụng bút chì Mô tả : bút chì gồm 2 bộ phận : thân bút và ruột bút, khi sử dụng cầm bút chì ở tay phải, các ngón tay cái, trỏ và giữa giữ thân bút, các ngón còn lại ở dưới tâhn bút làm điểm tựa Khi dùng bút chì để vẽ ta đưa đầu nhọn của bút chì trên giấy và di chuyển nhẹ

 Sử dụng thước kẻ

Thuớc kẻ có nhiều loại : bằng gỗ hoặc nhựa, khi dùng tay trái cầm thước, tay phải cầm bút chì Muốn vẽ

1 đường thẳng ta đặt thước trên giấy và đưa bút chì dựa theo cạnh của thước di chuyển đầu bút chì từ trái sang phải nhẹ nhàng

 Hs quan sát thao tác của gv

Trang 14

IV Củng cố dặn dò: nhận xét tiết học

Thứ ngày tháng năm 2007

Học vần BÀI 96 : oan – oăn

I Mục đích yêu cầu:

 Đọc và viết được : oan Oăn, giàn khoan, tóc xoăn

 Đọc được câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : con ngoan, trò giỏi

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói

III Các hoạt động dạy học.

Phương

Trực quan

Đàm thoại

Giảng giải

1/ Bài cũ:

 Đọc và viết : quả xoài, khoai lang, loay hoay, hí hoáy

2/ Bài mới:

A/ Dạy vần :

oan

a/ Nhận diện vần

 Gắn âm o lên bảng và hỏi : cô có âm gì đây ? Gắn âm a lên bảng và hỏi : cô có âm gì nữa ? Gắn âm n lên bảng và hỏi : cô có âm gì nữađây ?

 Cô có âm o, a và n cô có vần oan Hôm nay chúng

ta học vần oan

b/ Đánh vần:

 Ghép vần oan

 Đánh vần và đọc trơn : o – a – n – oan

 Hãy ghép âm kh vào trước vần oai và cho cô biết các con vừa ghép được tiếng gì vậy ? Hãy phân tích tiếng : khoan

 Đánh vần và đọc trơn : khờ – oan – khoan

 Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ? Cô có từ : giàn

 Viết bảng con

 1 hs đọc câu ứng dụng

 âm o

 âm a

 âm n

 2 hs nhắc lại : oan

 Cá nhân, tổ đánh vần

 Nhóm, tổ đọc trơn : khoan

 Cá nhân, tổ đánh vần

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w