- Y/C HS quan sát các hình ảnh, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: “Em sẽ làm gì nếu nhìn thấy trên đường phố những hình ảnh sau?”.. + “ Nếu để nguyên vật cản đó trên đ[r]
Trang 1- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
2 Kĩ năng: Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS Làm đúng các bài tập.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị: Mô hình, đồng hồ điện tử.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS sử dụng hình đồng hồ chỉnh kim
phút theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS tự quan sát lần lượt từng tranh, hiểu
các hđ và thời điểm diễn ra hđ đó
- HS tự mô tả lại các hoạt động trong 1
ngày của bạn An
- GV: Qua đây các em càng hiểu rõ hơn
và tìm hiểu thêm các công việc hàng
ngày của một học sinh.
Bài 2: Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai
đồng hồ nào chỉ cùng thời gian Nối
- HS tự xác định được thời gian bằng
- 5 HS quay đồng hồ theo yêu cầu củaGV
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
a An tập TD lúc 6 giờ 10 phútb.An đến trường lúc 7h giờ 10 phút
c An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ
25 phút
d An ăn cơm chiều lúc 17h 45 phút
e An đang xem truyền hình lúc 8 giờ
7 phút tối
g An đang ngủ lúc 10 giờ kém 5 phútđêm
- HS đọc yêu cầu
VD: 1:25 tương ứng với 13h 25 phút17:03 tương ứng với 5h 03 phút tối
- HS làm bài, nhận xét
- HS đọc yêu cầu
a Hà đánh răng rửa mặt trong 10 phút
Trang 21 Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng
chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ cònsốc nổi
3 Thái độ: HS yêu thích các lễ hội, yêu quê hương mình.
B Kể chuyện:
1 Kiến thức: Dựa vào ý kể lại từng đoạn truyện “Hội vật” Kể tự nhiên, đúng nội
dung truyện, biết phồi hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
2 Kĩ năng: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý trong SGK Biết nghe
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 3 HS đọc bài Tiếng đàn, trả lời câu hỏi
có liên quan đến nội dung bài học
- GV nhận xét
B Bài mới: 40’
1 Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh bài học
- GV giới thiệu: Truyện đọc mở đầu chủ
điểm kể về một cuộc thi tài hấp dẫn giữa
hai đô vật đã kết thúc bằng thắng lợi
xứng đáng của đô vật già
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng người dẫn
chuyện chậm rãi, khoan thai, thể hiện rõ
- 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS nghe
- HS nghe, đọc thầm theo
Trang 3- GV chia đoạn (5 đoạn).
- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS đọc, chú ý ngắt
giọng đúng các vị trí của các dấu câu
- HS đọc chú giải cuối bài
+ Hãy tìm những chi tiết miêu tả cảnh
tượng sôi động của hội vật?
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm
Đen có gì khác nhau?
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào?
+ Người xem có thái độ nhưthế nào
trước sự thay đổi của keo vật?
- GV tóm tắt ý 2
- 1 HS đọc to đoạn 3, 4
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ thắng Quắm
Đen như thế nào?
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời:
+ Vì sao ông Cản Ngũ lại thắng?
- Tiếng trống nổi lên dồn dập, người
từ khắp nơi đổ về xem hội đông nhưnước chảy, ai cũng náo nức muốnxem mặt, xem tài ông Cản Ngũ
- Quắm Đen thì nhanh nhẹn, vừa vàosới vật đã lăn xả ngay vào ông CảnNgũ đánh dồn dập, đánh ráo riết.Ông Cản Ngũ lại lớ ngớ, chậm chạplàm người xem chán ngắt
- Lúc ấy Quắm Đen nhanh như cắtluồn qua hai cánh tay ông, ôm mộtbên chân ông nhấc lên
- Tất cả mọi người phấn chấn hẳn lên,
cả bốn phía cùng ồ lên, họ tin chắcrằng ông Cản Ngũ sẽ phải ngã trướcđòn của Quắm Đen
2 Cách đánh khác nhau của hai đô vật.
- Quắm Đen loay hoay, gò lưng, ông Cản Ngũ nghiêng mìnhnhấc bổng anh ta lên
- Vì Quắm Đen là người xốc nổi,
Trang 4- GV: Trong keo vật, mặc dù đã giành
thế áp đảo nhưng Quắm Đen không thể
thắng được ông Cản Ngũ vì anh ta còn
thiếu kinh nghiệm và nông nổi trong
cách đánh
2.3 Luyện đọc lại
- HS luyện đọc theo nhóm đoạn 2
- HS thi đọc theo vai
- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu gợi
ý nhớ nội dung, kể lại từng đoạn của câu
- 1 HS kể mẫu 1 đoạn dựa vào gợi ý
- GV nhận xét: chú ý kể với giọng sôi
nổi, hào hứng, thể hiện nội dung cụ thể
của từng đoạn
- HS tập kể trong nhóm
- 5 HS lên kể, lớp nhận xét
- 1 HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện
thiếu kinh nghiệm Còn ông Cản Ngũ
là người điềm đạm, giàu kinh nghiệm
4, Thế vật bế tắc của Quắm Đen
5, Kết thúc keo vật
- HS kể trong nhóm
- 5 HS lên kể trước lớp
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS thi kể câu chuyện theo nhóm
1 Kiến thức: Giúp HS biết cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính.
Trang 53 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- XĐ thời gian trên mô hình đồng hồ của
GV
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Bài mới
a Hướng dẫn giải bài tập đơn
Bài toán 1
- GV sử dụng tranh, nêu bài toán
+ Cái gì đã cho, cái gì phải tìm?
+ Lựa chọn phép tính thích hợp (phép
chia)
+ HS trình bày bài giải, nhậnxét
GV: Đây là bài toán đơn.
b Hướng dẫn giải bài tập hợp
Bài toán 2
- GV nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- GV tóm tắt
Lập kế hoạch giải bài toán
+ Tìm số l mật ong trong mỗi can
(7 can chứa 35 lít, 1 can chứa l)
- Tìm số mật ong trong 2 can
+ Biết 7 can chưa 35l mật ong, muốn tìm
mỗi can chứa mấy lít mật ong phải làm
phép tính gì? (phép chia 35:7 = 5l)
+ Biết mỗi can chứa 5 l mật ong muốn tìm
hai cam chứa bao nhiêu l mật ong phải
làm phép tính gì? (phép nhân
5 x 2 = 10l)
* Khi giải bt liên quan đến rút về đơn vị
thường tiến hành theo hai bước
GV: khái quát 2 bước giải bt rút về đơn vị
+ Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép chia)
+ Tìm giá trị nhiều phần (thực hiện phép
5 x 2 = 10 ( l )
Đáp số: 10 l
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 6Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- HS tự làm bài
Thống nhất bước giải
+ Tìm 1 vỉ có bao nhiêu viên thuốc
+ Tìm 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc
- GV: Kĩ năng giải bài toán liên quan đến
Tìm một bao có bao nhiêu kg gạo
Tìm năm bao có bao nhiêu kg gạo
- GV: Củng cố bài toán liên quan rút về
5 x 4 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg gạo
- HS đọc yêu cầu
- Cho 8 hình tam giác, mỗi hình nhưhình sau: hãy xếp thành hình theomẫu
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập 2a,b.
3 Thái độ: Yêu thích môn TV.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết: Xã hội,
sáng chế, xúng xích, san sát.
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ
học
- 2 HS lên bảng viết
- HS lắng nghe
Trang 72 Hướng dẫn viết chính tả
* GV đọc đoạn viết
- Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông
Cản Ngũ và Quắm Đen?
+ Đoạn viết có mấy câu?
+ Giữa hai đoạn ta viết ntn cho đẹp?
+ Trong đoạn viết những chữ nào phải
viết hoa? vì sao?
- HS tự tìm các từ khó, dễ lẫn, đọc và
viết các từ vào vở nháp
* GV đọc cho HS viết bài
- Uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút
- Đoạn viết có 6 câu
- Xuống dòng và lùi vào 1 ô
- Những chữ đầu câu, tên riêng
- HS viết vào vở nháp
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
a Gồm hai tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa
- Màu hơi trắng: trăng trắng
- Cùng nghĩa với Siêng năng: chăm chỉ
- Đồ chơi mà quạt của nó quay được
- Biết được cơ thể động vật gồm ba phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài
2 Kĩ năng
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người
- Quang sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật
3 Thái độ: Có thái độ biết bảo vệ, chăm sóc các loài động vật.
* GDBVMT: Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Từ đó có ý thức bảo
vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
* GDBV biển đảo: Liên hệ một số loài động vật biển, giá trị của chúng, tầm quan
trọng phải bảo vệ chúng
Trang 8II Chuẩn bị
- Các hình trong SGK, tranh ảnh về động vật
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể tên các bộ phận thường có của 1
quả, chức năng chính của quả?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ
học
2 Các hoạt động chủ yếu
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- HS quan sát các hình trong Sgk, liên
hệ thực tế, thảo luận nhóm 4 theo nhóm
- Nhận xét gì về hình dạng và kích thước
của các con vật ?
- Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của
từng con vật ?
- Chọn một số con vật có trong hình, nêu
những điểm giống nhau và khác nhau về
hình dạng kích thước và cấu tạo ngoài
của chúng
- Đại diện báo cáo, bổ sung
- HS làm việc cá nhân Bài tập1 - 2 trong
+ Cá heo có giá trị như thế nào?
+ Ngoài cá heo em còn biết những loài
động vật biển có giá trị nào nữa?
b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
hổ, báo, bò, trâu có những con vật rật nhỏ bé cóc, ong, kiến
+ Có những con có hình dạng rất đặc biệt, mũi rất dài: Voi, cổ dài: Hươu cao cổ
+ Cấu tạo ngoài: cơ thể của chúng thường gồm 3 phần
Đầu, mình, cơ quan di chuyển (chân, cánh, vây)
+ Có những con vật có đuôi (Bò, trâu,khỉ, chó ) có những con vật không
có đuôi (ong, kiến, cóc, ếch )
- Có những con vật vừa có chân vừa
có cánh: Chim
- Có những con vật có nhiều chân vừa
có cánh: kiến, ong, rết+ Môi trường sống khác nhau: Trên mặt đất, không trung, cây, nước
- HS làm baì cá nhân
- HS lắng nghe
- Cá heo giúp an thai, chữa bệnh
- Hải cẩu, cá mập, cá voi, cá ngựa,
- HS làm thự hành
Trang 9- HS gt bức tranh của mình
- GV nhận xét, đánh giá thêm
* GDBVMT: Nhận biết sự cần thiết phải
bảo vệ các con vật Từ đó có ý thức bảo
vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự
nhiên.
* GDBV biển đảo: Liên hệ một số loài
động vật biển, giá trị của chúng, tầm
quan trọng phải bảo vệ chỳng.
1 Kiến thức: Giúp HS biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng giải toán thành thạo.
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, chăm học.
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV kiểm tra bài làm về nhà của HS
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Luyện tập
Bài 1: Bài toán
- HS đọc bài toán
H Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS đọc lại bài toán
- HS làm bài
- Chữa bài
+ Muốn biết mỗi lô có bao nhiêu cây
giống ta lấy số cây giống trong 4 lô đất
chia cho số lô đất
Bài 2: Bài toán
4 lô đất: 2032 cây giống
1 lô đất cây giống?
Bài giải
Mỗi lô đất có số cây giống là:
2032 : 4 = 508 (cây giống) Đáp số: 508 cây giống
- HS đọc yêu cầu bài
Tóm tắt
7 thùng: 2135 quyển vở
5 thùng quyển vở?
Bài giải
Trang 10+ Tính số quyển vở trong 5 thùng
- Chữa bài Đ/S
(Khuyến khích nhiều lời giải đúng)
- GV: Củng cố cách giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị
Bài 3: Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi
giải bt đó:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát tóm tắt lập bài toán, giải
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- BT cho biết gì, BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làmbài
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ/S
+ Muốn tính chu vi mảnh đất ta phải làm
gì? ( Tính chiều rộng sau đó thực hiện tính
chu vi theo công thức.)
GV: Củng cố cách tính chu vi hình chữ
nhật.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Số quyển vở có trong mỗi thùng là:
2135 : 7 = 305 (quyển vở)Năm thùng có số gói mì là:
305 x 5 = 1525 (quyển vở) Đáp số: 1525 quyển vở
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
Tóm tắt
Mảnh đất hình chữ nhậtChiều dài: 25 m
Chiều rộng kém chiều dài: 8m.Chu vi: m ?
Bài giải
Chiều rộng mảnh đất là:
25 – 8 = 13 (m)Chu vi mảnh đất là:
(25 + 13) x 2 = 76 (m) Đáp số: 76 m
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét đôch đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
2 Kĩ năng: Đọc trôi trảy, ngắt nghỉ đúng bài tập đọc
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* GDBVMT: Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Từ đó có ý thức bảo
Trang 11* QP an ninh: Voi tham gia vận chuyển hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây
Nguyên
vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh ảnh chiếc chiêng, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS kể lại câu chuyện: Hội vật.
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp câu
+ GV sửa lỗi phát âm cho HS
- HS đọc nối tiếp câu
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn
bị cho cuộc thi voi?
- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ
1 Công việc chính cho cuộc đua voi
- Voi đua từng tốp mười con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất
- Chiêng trống nối lên, cả mười con voi lao đầu, hăng máu về trúng đích
2 Diễn biến cuộc đua voi
- Huơ vòi chào khán giả đã nhiệt liệt cổ
Trang 12+ Em có cảm nhận gì về ngày hội đua
voi ở Tây Nguyên?
* QP an ninh: Voi tham gia vận chuyển
hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây
1 Kiến thức: Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ có âm,
vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
2 Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi trong bài, biết cách đặt câu hỏi cho bộ phân
câu in đậm
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy – học
- Vở thực hành Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
2 Dạy bài mới:
Bài 1: Đọc truyện: “Ao làng hội xuân”
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
Trang 13Bài 2: Chọn câu trả lời đúng, sai.
- GV, yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và
- GV nhận xét, chốt lại
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV nhận xét
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phân in đậm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bt vào vở
- GV mời 3 HS nối tiếp nhau làm bài
- GV nhận xét, sửa sai
C Củng cố, dặn dò: 3’
- Hệ thống nội dung bài học
- Học, chuẩn bị bài sau
- HS đọc thầm toàn bài và đánh dấu vào ô trống trước câu TL đúng, sai
- HS nêu kết quả bài làm
- Lớp nhận xét HS trả lời:
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài
a Cá Chày “mắt ngầu màu men” vì sao?
b Vì sao nhân viên ngân hàng không đưa tiền cho ông
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
2 Kĩ năng: Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS Làm đúng các bài tập.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị
- Mô hình, đồng hồ điện tử
- Vở bài tập thực hành
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học
2 Dạy bài mới
Bài 1: Điền vào chỗ chấm (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Nối (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Trang 14Bài 3: Xem tranh rồi điền giờ thích hợp
vào chỗ chấm (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo nhóm đôi, báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Nối hai đồng hồ chỉ cùng thời gian
vào buổi chiều hoặc tối:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng nối hai đồng hồ chỉ cùng
thời gian trên phiếu học tập
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: Đố vui
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS chơi trò chơi Ai giơ tay
nhanh và trả lời đúng sẽ giành chiến thắng
- GV nhận xét, chữa bài
C Củng cố, dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
1 Kiến thức: Biết giải toán có liên quan đến rút về đơn vị.
2 Kĩ năng: Viết và tính được giái trị của biểu thức.
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận trong học toán.
II Đồ dùng
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Chữa bài toán 2 VBT
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Giảm tải
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV đưa bảng phụ, HS quan sát, nêu
cấu tạo bảng
- HS chữa mẫu, 1 giờ - 4 km, tính xem 2
giờ, 4 giờ, 3 giờ đi được bao nhiêu km?
Để đi được 20 km thì hết bao nhiêu thời
- Hệ thống kiến thức của bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
2550 : 6 = 425 ( viên)Lát nền 7 căn phòng như thế cần số viên gạch là:
425 x 7 = 2975 (viên) Đáp số: 2975 viên gạch
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, lên bảng điền nhanh kếtquả
Thờigian đi
1giờ
2giờ
4giờ
3giờ
5giờQ.đg đi 4
km
8km
16km
12km
20km
- HS đọc yêu cầu bài
- Giúp HS nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận
về cái hay của những hình ảnh nhân hoá
- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?