1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giáo án Tuần 24 Lớp 2A

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 40,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Học sinh nhận biết được hình dáng, đặc điểm một số con vật quen thuộc.. Thái độ : Học sinh yêu quý chăm sóc, bảo vệ con vật.[r]

Trang 1

- Biết tìm một thừa số chưa biết.

- Biết giải bài toán có phép chia trong bảng chia 3

3 Thái độ: HS phát triển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, VBT

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc bảng chia 3

- Yêu cầu HS làm: Y x 2 = 14

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Số? (6p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: Tìm x (9p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số

chưa biết, số hạng chưa biết

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3: Giải toán (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4: Giải toán (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Trang 2

1 Kiến thức: Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn

khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

3 Thái độ: HS đoàn kết, thương yêu bạn bè.

* QTE: Quyền được kết bạn, bạn bè có bổn phận phải chân thật với nhau (HĐ2).

*ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm.

II Các kĩ năng sống cơ bản

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và trả

lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc (30p)

- GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

- GV chia đoạn, HS đọc nối tiếp đoạn

- Hướng dẫn đọc và ngắt câu dài

- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS ngắt và luyện đọc câu dài

+ Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước mắt chảy dài //

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.Đọc giải nghĩa trong Sách giáo khoa

- HS đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc từng đoạn - cả bài

Trang 3

- Đọc đồng thanh

Tiết 2

2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (16p)

- Gọi 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi

+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

* QTE: GD học nên bạn bè với nhau

phải giúp đỡ và quan tâm đến nhau,

không được lừa lọc nhau.

+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?

+ Tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ

* KNS: Nếu em gặp tình huống nguy

hiểm như Khỉ thì em sẽ xử lý như thế

nào?

*ANQP: Trong câu chuyện này, chú khỉ

thật thông minh và nhanh trí, chú đã

bình tĩnh đối mặt với nguy hiểm để tìm

ra thoát khỏi mưu kế của cá sấu.

+ Vờ mời Khỉ đến chơi nhà,khi đã

xa bờ nó mới nói cần quả tim Khỉ đểdâng cho vua Cá Sấu ăn

- HS lắng nghe

+ Bảo Cá Sấu đưa lại nhà để lấy quảtim để ở nhà

+ Vì lộ bộ mặt bội bạc giả dối

+ HS trao đổi để tìm các từ nói lêntính nết của từng con

- Đại diện các nhóm trả lời

Trang 4

- Biết được cây cối có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước

2 Kĩ năng:

- Nêu được tên một số loài cây sống trên cạn và dưới nước

3 Thái độ:

* BVMT: Biết bảo vệ cây cối Biết cây cối, có thể sống ở môi trường khác nhau:

đất, nước, không khí Nhận ra sự phong phú của cây cối

* BTNB: (HĐ1)

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, một số tranh ảnh về cây cối, 1số cây thật.,CNTT

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Khởi động : Hát bài hát “Cái cây xanh

xanh”

- Nói về cuộc sống xung quanh em

- Em làm gì để cuộc sống xung quanh luôn

tươi đẹp

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: “Cây sống ở đâu?”

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu cây sống ở

đâu?

Bước 1: Tình huống xuất phát.

+Em hãy kể tên các loài cây mà em biết?

+ Các loài cây này sống ở đâu?

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của

học sinh.

- Cho HS ghi nhanh dự đoán cá nhân vào

vở nháp

- Cho HS Thảo luận nhóm

- GV ghi nhanh ý kiến lên bảng

Ví dụ: Các suy nghĩ ban đầu của HS

- Loài cây sống trên cạn, trên cây, dưới

nước, dưới biển

+ Để biết cây sống ở đâu em làm thế nào?

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay phương án

Trang 5

thực nghiệm.

- Cho HS nêu đề xuất phương án tìm tòi để

tìm hiểu về nơi sống của cây

Vd: Quan sát, xem tivi, hỏi bạn, hỏi GV,

xem sách

Bước 4 :Tiến hành thực nghiệm tìm tòi –

nghiên cứu

- Các nhóm tiến hành quan sát tranh sưu

tầm, tranh SGk, mẫu vật và đưa ra kết quả

+ Em hãy kể tên một số loài cây mà em

biết? Cây đó được trồng ở đâu?

VD: Cây mít, cây đó được trồng ở ngoài

vườn, trên cạn

Cây lúa, cây đó được trồng ở ngoài

đồng, trên ruộng nước

Cây rau muống, cây đó được trồng trên

ruộng nước và trên cạn

+ Cho Quan sát tranh SGK,( hoặc HS

mang cây thật đến )để thảo luận nhóm đôi

và trả lời câu hỏi:Chỉ và nói tên cây, nơi

cây được trồng

+ Cho đại diện 1 số nhóm trình bày, GV

cùng cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung:

H1: Đây là cây thông, được trồng ở trong

rừng, trên cạn Rễ cây đâm sâu dưới mặt

đất

H2: Đây là cây hoa súng, được trồng trên

mặt hồ, dưới nước Rễ cây sâu dưới nước

H3: Đây là cây phong lan, sốn bám ở

thân cây khác Rễ cây vươn ra ngoài

H4: Đây là cây dừa được trồng trên cạn

Rễ cây ăn sâu dưới đất

+ Vậy em nào cho cô biết, cây có thể

sống được ở những nơi đâu?

- HS nêu đề xuất phương án tìm tòi

để tìm hiểu về nơi sống của cây

H2: Đây là cây hoa súng, được trồng trên mặt hồ, dưới nước Rễ cây sâu dưới nước

H3: Đây là cây phong lan, sốn bám

ở thân cây khác Rễ cây vươn ra ngoài không khí

H4: Đây là cây dừa được trồng trêncạn Rễ cây ăn sâu dưới đất

+ Vậy em nào cho cô biết, cây có

Trang 6

Đại diện nhóm trình bày

*Kết luận : Cây có thể sống được ở khắp

nơi trên cạn, dưới nướcvà trên cây khác)

( trên cây khác tức cây sống nhờ vào cây

khác- VD: cây hoa phong lan sống nhờ

Bước 5: Kết luận kiến thức mới

- Trong tự nhiên có rất nhiều cây Chúng

có thể sống được ở khắp mọi nơi: trên cạn,

dưới nước,

- Các em biết cây xanh sống ở khắp nơi

Vậy những loài cây sống trên cạn có đặc

điểm gì khác so với các loài cây sống dưới

nước

3 Hoạt động 2: Triễn lãm tranh sưu tầm

- GV cho Mỗi nhóm tập trung hình ảnh

trang trí vào bảng

- GV cho Đại diện nhóm trình bày giới

thiệu về tên và đặc điểm của các loài cây

nhóm sưu tầm được

- GV nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò:

+Em thấy cây thường được trồng ở đâu?

+BVMT: Cây rất cần thiết và đem lại nhiều

thể sống được ở những nơi đâu? Đại diện nhóm trình bày

->Kết luận : Cây có thể sống được ởkhắp nơi trên cạn, dưới nướcvà trêncây khác

- HS đưa ra kết luận

- Mỗi nhóm tập trung hình ảnh trang trí vào bảng

- Đại diện nhóm trình bày giới thiệu

về tên và đặc điểm của các loài cây nhóm sưu tầm được

- HS trả lời

- Trong rừng, trong vườn trường,

Trang 7

lợi ích cho chúng ta Bởi thế, dù cây được

trồng ở đâu, chúng ta cũng phải có ý thức

chăm sóc, bảo vệ cây Đối với chúng ta,

các em có thể bảo vệ cây ở vườn trường, ở

trong công viên, …

- Tươi cây, bắt sâu, nhổ cỏ, Chúng

ta không nên bẻ cành cây, ngắt hoa, nhổ cây

1 Kiến thức: Lập được bảng chia 4.

2 Kĩ năng: Nhớ được bảng chia 3 Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc bảng nhân 4

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn lập bảng chia 4

(12p)

a Giới thiệu phép chia cho 4

- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa

có 4 chấm tròn

+ 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

- GV ghi: 4 x 3 = 12

+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn Mỗi

tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

Trang 8

- GV cho HS dựa vào bảng nhân lập bảng

chia

2.2 HĐ2: Thực hành (20p)

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 vừa

học để làm bài

- GV nhận xét, cho HS đổi vở kiểm tra

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

- GV chữa bài

- GV nhận xét

Bài 3: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chú ý HS phân biệt sự khác nhau chia

thành phần bằng nhau và chia theo nhóm

- HS nêu yêu cầu

- Cả lớp nối tiếp nhau nêu kết quảtừng phép tính

- HS nêu yêu cầu

1 Kiến thức: Nhớ lại nội dung câu chuyện.

2 Kĩ năng: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, tranh minh hoạ trong SGK, CNTT

Trang 9

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS kể lại câu chuyện tuần 23

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Dựa vào tranh kể lại câu

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm

4 em yêu cầu các em thực hành kể lại từng

đoạn truyện trong nhóm của mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước lớp

- GV nhận xét, đánh giá

2.2 HĐ2: Phân vai dựng lại câu chuyện

(14p)

- GV chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng

nhau dựng lại nội dung câu truyện trong

nhóm theo hình thức phân vai

- GV nhận xét tuyên dương nhóm kể tốt

- Gọi nhóm dựng lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương nhóm kể hay

+ Tranh 3: Khỉ thoát nạn

+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấutẽn tò lủi mất

- HS nối tiếp kể từng đoạn theotranh

Trang 10

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng gấp, cắt, dán hình cho h/s.

3 Thái độ: GD HS có tính kiên trì, khéo léo, yêu quí sản phẩm mình làm ra.

II Đồ dùng

- GV: Bài mẫu các loại hình đã học

- HS: Giấy A4, kéo, hồ dán, bút màu

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (2p)

- KT sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài: (1p)

- Ghi đầu bài: Bài hôm nay các con tiếp tục

1 Kiến thức: Làm được BT2, 3 (a/b)

2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.

3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết cẩn thận, tỉ mỉ.

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a

- HS: SGK, VBT, Vở chính tả

Trang 11

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Nhận xét bài viết trước của HS và kiểm

tra bài tập của HS đã làm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn nghe viết (19p)

- GV đọc bài chính tả

+ Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa? Vì sao?

+ Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu, những lời đó

- GV đọc cho HS viết GV quan sát, uốn

nắn cho HS Nhắc nhở tư thế ngồi, cách

cầm bút

- Soát lỗi

- Thu bài chấm, nhận xét chung

2.2 HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập (10p)

Bài 2a: Điền vào chỗ trống s/x

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV nhận xét

Bài 3: Viết tên con vật bắt đầu bằng s

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho cả lớp làm miệng

- Nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện yêu cầu GV

Trang 12

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại.

II Các kĩ năng sống cơ bản:

- Kĩ năng giao tiếp lich sự khi nhận và gọi điện thoại

III Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn một số tình huống nhận gọi điện thoại

- HS: VBT

IV Hoạt đông dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Khi nhận và gọi điện thoại ta cần thể

hiện thái độ như thế nào?

- Nhận xét

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1p)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Đóng vai (15p)

- Tổ chức cho HS đóng vai các tình

huống sau:

+ Bạn Nam gọi điện thoại cho bạn để

hỏi thăm sức khoẻ

+ Một người gọi nhầm số máy nhà nam

+ Tâm gọi điện thoại cho Nam nhưng lại

+ KL: Cần lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại, đó là thể hiện lòng tự trọng và tôn

trọng người khác

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Gọi HS nhắc lại cách lich sự khi nhận

và gọi điện thoại

- Khi thái dộ lịch sự, tôn trọng người khác

- Nhận xét

- Học sinh thảo luận theo cặp

- Đại diện 1 số em trình bày cách xử lícủa mình

Trang 13

1 Kiến thức: Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có

ích cho con người

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, yêu các con vật có ích.

* QTE: Quyền và bổn phận sống thân thiện với thiên nhiên, với những con vật có

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc bài giờ trước

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (19p)

a GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc từ khó

b Đọc đoạn

c Hướng dẫn đọc câu khó

+ Những kìa, / con voi quặp chặt vòi

vào đầu xe và co mình lôi mạnh xe qua

vũng lầy.//

+ Lôi xong,// nó huơ vòi về phía lùm

cây / rồi lững thững đi theo phía bản

- HS luyện đọc các từ khó

- HS luyện đọc đoạn

- HS thực hiện

- HS luyện đọc câu dài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc

- Thi đọc trước lớp

- Đọc đồng thanh

Trang 14

+ Vì sao những người trong xe phải ngủ

đêm trong rừng?

+ Mọi người lo lắng như thế nào khi

thấy con voi đến gần xe?

+ Con voi đã giúp họ thế nào?

+ Tại sao mọi người nghĩ rằng đã gặp

voi nhà?

* KNS, QTE: Em đã bao giờ gặp tình

huống như các chú bộ trong bài chưa?

Nếu là em em sẽ xử lý như thế nào?

2.3 HĐ3: Luyện đọc lại (5p)

- Hướng dẫn HS giọng đọc của bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần

bài và chuẩn bị bài sau

+ Xe bị sa xuống vũng lầy không điđược

+ Mọi người sợ con voi đập tan xe

Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn, Cầnngăn lại

+ Quặp chặt vòi vào đầu xe, co vòi lôimạnh cho xe qua vũng lầy

+ Vì nó không dữ tợn phá phách nhưvoi rừng

2 Kĩ năng: Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành bốn phần bằng nhau.

3 Thái độ: HS phát triển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án các mảnh bìa nhựa hình vuông, hình tròn, CNTT

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc bảng chia 4

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2.Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu một phần tư (10p)

- 3 HS đọc

- Nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 15

- GV đưa một hình vuông chia thành 4

phần bằng nhau giới thiệu

- Hình vuông được chia thành 4 phần

bằng nhau, tô màu 1 phần, như thế là đã

tô màu một phần tư hình vuông

- Hướng dẫn viết: 1

4

- Đọc: một phần tư

2.2 HĐ2: Thực hành (19p)

Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý, yêu cầu HS làm vở

- Yêu cầu HS nêu kết quả

- Nhận xét

Bài 2: Giảm tải

Bài 3: Giảm tải

Bài 4: Giảm tải

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Gọi HS lên bảng nhận biết 1/4 hình

tròn, hình vuông qua các tấm bìa GV đưa

2 Kĩ năng: - Biết cách vẽ con vật

- Vẽ được con vật theo ý thích

3 Thái độ: Học sinh yêu quý chăm sóc, bảo vệ con vật

II Chuẩn bị:

* Giáo viên:

- Ảnh một số con vật (con voi, trâu, mèo, thỏ, ) CNTT

- Tranh vẽ các con vật của họa sĩ, thiếu nhi

- Bài vẽ các con vật của học sinh

- Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ,

* Học sinh:

- Đồ dùng học tập

III Hoạt động dạy học:

Trang 16

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học

tập (1p)

3 Bài mới: (33p)

- Đặt vấn đề vào bài mới: (1p)

- GV g/thiệu tranh, ảnh các con vật để HS

biết được đặc điểm, màu sắc của các con

- Gợi ý để học sinh nhận ra đặc điểm

của một số con vật (hình dáng, màu sắc):

- GV chỉ dẫn trên tranh con vật để HS nhận

thấy hình dáng, đặc điểm riêng của mỗi con

- Hs chuẩn bị đồ dùng cho gv kiểm tra

- Giáo viên có thể vẽ phác lên bảng một vài

hình các con vật cho học sinh quan sát

* Hoạt động 3: (18p)

Thực hành

- Cho học sinh xem bài vẽ lớp trước., gợi ý

- Giáo viên cho học sinh xem một số bài vẽ

các con vật của thiếu nhi hoặc tranh dân

gian (con voi, con trâu, con lợn, )

- Học sinh vẽ con vật theo ý thích vào phần

giấy đã chuẩn bị hoặc ở vở tập vẽ

- Quan sát

+ Vẽ bộ phận lớn trước, bộ phậnnhỏ sau

+ Vẽ chi tiết cho đúng, rõ đặcđiểm của con vật

+ Bài tập: Vẽ con vật và vẽ màu

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w