Kiến thức: Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học; viết lại một phần báo cáo (về học tập, hoặc bề lao động) theo mẫu.. Kĩ năng: Rèn[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng.
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt các bài tập thực hành.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng
- Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu, que lắp ghép hình học phẳng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 HS lên bảng làm bài
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Giới thiệu điểm ở giữa
- GV vẽ 1 đoạn thẳng đánh dấu 3 điểm
là điểm ở giữa hai điểm A, B
- GV lấy một vài ví dụ khác cho HS
xác định điểm ở giữa
3 Giới thiệu trung điểm của đoạn
thẳng
- GV vẽ hình lên bảng và giới thiệu 2
điều kiện để M là trung điểm của đoạn
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B
+ Điểm M chia đôi đoạn thẳng AB
Bài tập: Đọc và viết các số sau:
- Một nghìn, tám trăm, chín chục, hai đơn vị
- Bảy ngìn, tám trăm, bốn chục, ba đơn vị
- HS lắng nghe
A O B -| -| -| -
- Điểm O là điểm ở giữa hai điểm A, B
A M B | -| -|
- Độ dài đoạn thẳng AM = độ dài đoạn thẳng MB vì:
Trang 2thành 2 phần bằng nhau
- Nên điểm M được gọi là trung điểm
của đoạn thẳng AB
- Vậy điểm ntn được gọi là trung điểm
của đoạn thẳng?
- Gọi 2 HS lên xác định trung điểm của
hai đoạn thẳng theo yêu cầu của GV
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tìm trong hình bên:
- 1 HS nêu yêu cầu
Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS làm trên bảng
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Vì sao Đ? Vì sao S?
+ Kiểm tra bài HS
- GV: Xác định điểm ở giữa, trung
điểm của đoạn thẳng
Bài 3: Viết tiếp chữ thích hợp vào chỗ
trống
- Đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự ghi tên trung điểm của
b) M là điểm ở giữa hai điểm A và B
O là điểm ở giữa hai điểm M và N
N là điểm ở giữa hai điểm C và D
- HS đọc yêu cầu bài
+ Quan sát kĩ các hình, sau đó đọc cáccâu trả lời xem câu nào đúng, câu nàosai?
| -| -|
A O B
| -| -|
E H GKết quả: Đúng:
+ O là trung điểm của AB+ O là điểm ở giữa của A, B+ H là điểm ở giữa của E, G Sai: + M là trung điểm của CD + H là trung điểm của EG + M là điểm ở giữa hai điểm C, D
- HS đọc yêu cầu bài
a, Trung điểm của đoạn thẳng AB là:
- M là trung điểm của đoạn thẳng:
- N là trung điểm của đoạn thẳng:
- là trung điểm của đoạn thẳng HK
b, Trong các đoạn thẳng AB, CD, EG,
Trang 3định là trung điểm của đoạn thẳng?
GV: Xác định trung điểm của đoạn
thẳng
C Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc đơn
- Thiếu nhi thế giới là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
2 Kĩ năng: Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình
đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
3 Thái độ: Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn bè thiếu
nhi các nước khác
* Lưu ý: Không yêu cầu HS thực hiện đóng vai tình huống chưa phù hợp.
* BVMT: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế trong các hoạt động bảo vệ môi trường,
làm cho môi trường thêm xanh, sạch, đẹp (liên hệ)
* HCM: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế chính là thực hiện lời dạy của Bác Hồ.
* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè Quyền không bị phân biệt đối xử của
các em trai và em gái
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế
- Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế
- Kĩ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Gọi HS lên trả lời các câu hỏi tiết trước
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới (28 phút)
a Giới thiệu bài (2 phút): trực tiếp
b Các hoạt động chính
- 3 em trả lời
- Nhận xét bạn
- Nhắc lại tên bài học
* Hoạt động 1: Giới thiệu những tư liệu
đã sưu tầm được về tình đoàn kết thiếu
nhi quốc tế (10 phút)
- Phát giấy Ao và cho HS các nhóm trình - Các nhóm trình bày các tranh, ảnh, tư
Trang 4bày tranh ảnh và các tư liệu đã sưu tầm
được
- Gọi đại diện nhóm lên thuyết minh
- Kết luận: Chúng ta có quyền kết bạn,
giao lưu với bạn bè quốc tế.
* Hoạt động 2: Viết thư bày tỏ tình đoàn
kết, hữu nghị với các nước (8 phút)
- Cho HS viết thư theo nhóm
- Nhắc nhở HS sau giờ học ra bưu điện gửi
thư
* Hoạt động 3: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu
nghị đối với thiếu nhi quốc tế (8 phút)
- Cho HS hát, múa, đọc thơ, kể chuyện,
tiểu phẩm về tình đoàn kết thiếu nhi quốc
tế
Kết luận: Thiếu nhi VN và thiếu nhi các
nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ,
ĐK sống,…song đều là anh em, bè bạn
cùng là chủ nhân tương lai của thế giới.Vì
vậy, chúng ta cần phải đoàn kết, hữu nghị
với thiếu nhi thế giới.
* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè.
Quyền không bị phân biệt đối xử của các
em trai và em gái
3 Củng cố, dặn dò (3 phút)
* MT: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
trong các hoạt động bảo vệ môi trường,
làm cho môi trường thêm xanh, sạch, đẹp.
* HCM: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
chính là thực hiện lời dạy của Bác Hồ
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
liệu
- Đại diện nhóm lên thuyết minh
- Thảo luận cử ra thư kí ghi chép ýkiến đóng góp của các bạn
2 Kĩ năng: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào nội dung tranh.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
Trang 5* QTE: Quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp, hi sinh
vì Tổ quốc)
* QPAN: Giới thiệu vị trí và vai trò của chiến khu Việt Bắc trong kháng chiến.
II Giáo dục kĩ năng sống
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài “ Báo cáo kết quả tháng
thi đua “ Noi gương anh bộ đội”
H Bản báo cáo gồm những nội dung
nào?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 35’
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp.
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- Từ khó: một lượt, ánh lên, trìu mến,
yên lặng, lên tiếng,
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài.Câu dài:
“Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy /
bọn trẻ lặng đi.// Tự nhiên,/ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại.//
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS giải nghĩa từ khó
- Việt gian: là người Việt Nam làm việc
cho giặc ngoại xâm
- HS luyện đọc trong nhóm, chỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 6trả lời câu hỏi 1.
H: Trung đoàn trưởng gặp các chiến sĩ
+ Thái độ của các bạn sau đó thế nào?
+ Vì sao Lượm không muốn về nhà?
+ Lời nói của Mừng có gì đáng cảm
động?
+ Thái độ của trung đoàn trưởng như
thế nào khi nghe lời cầu xin của các
em khó lòng chịu nổi
2 Tinh thần yêu nước của các chiến sĩ nhỏ tuổi.
- Vì các chiến sĩ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ mình phải rời xa chiến khu, xa chỉ huy phải trở về nhà không được tham gia chiến đấu
- Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết xin ở lại
- Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ,
sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian
- Mừng rất ngây thơ, chân thành, xin trung đoàn cho các em ăn ít đi miễn là đừng bắt các em trở về
- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt trước lời van xin thống thiết, van xin được ở lại chiến đấu, hy sinh vì đất nước, vì Tổ quốc
- Tiếng hát bừng lên như ngọn lửa giữa đêm rừng lạnh tối
- Các chiễn sĩ rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc
- HS lắng nghe
- HS đọc diễn cảm trong nhóm theo lời nhân vật
Trang 7- HS – GV nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay theo tiêu chí đánh giá của GV
- 1 HS đọc lại toàn bài
Kể chuyện: 20’
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS tập kể
lại câu chuyện: ở lại với chiến khu
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV nhắc HS: + Câu hỏi chỉ là điểm
tựa giúp các em nhớ lại nội dung chính
của truyện
+ Kể chuyện không phải là trả lời câu
hỏi, cần nhớ các chi tiết trong truyện để
làm cho mỗi đoạn kể hoàn chỉnh, sinh
động
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò: 5’
H Câu chuyện ca ngợi điều gì?
* QPAN: Giới thiệu vị trí và vai trò của
chiến khu Việt Bắc trong kháng chiến
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
1 Kiến thức: Thực hiện được tập hợp hàng ngang nhanh, trật tự, dóng hàng thẳng
Chơi trò chơi “Thỏ nhảy”
2 Kĩ năng: HS Biết cách đi theo 1- 4 hàng dọc HS biết được cách chơi và tham
gia chơi được trò chơi
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn
- Phương tiện: còi, cờ
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu (8p)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Chạy chậm 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Trò chơi “Có chúng em”
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 82 Phần cơ bản (20p)
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo
1-4 hàng dọc
+ Chia tổ tập luyện theo khu vực đã qui định, dưới
sự điều khiển của tổ trưởng
+ Cho lần lượt từng tổ lên thực hiện động tác tập
hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 hàng
dọc
* Chọn tổ thực hiện tốt nhất lên biểu diễn lại các
động tác vừa ôn
- Chơi trò chơi “Thỏ nhảy”
GV trực tiếp điều khiển, chú ý nhắc nhở đề phòng
xảy ra chấn thương cho các em
X X X X X X X X
X X X X X X X X
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài
+ Điểm như thế nào được gọi là trung
điểm của đoạn thẳng?
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Xác định trung điểm của đoạn
- 2 HS lên bảng xác định trung điểm của đoạn thẳng:
A B M N | -| -| -|-
- HS lắng nghe
Trang 9H Nhận xét độ dài của đoạn thẳng AM
với độ dài đoạn thẳng AB?
- GV: Muốn xác định được trung điểm
của 1đoạn thẳng, ta có thể đo độ dài của
đoạn thẳng đó rồi chia cho 2 lấy điểm ở
- GV: Trung điểm là điểm ở giữa đoạn
thẳng và chia đoạn thẳng ra thành hai
- HS đọc yêu cầu bài
a, M: Xác định trung điểm của đoạn
thẳng AB
- Ta phải đo xem độ dài của đoạn thẳng AB Nếu độ dài của đoạn thẳng
AM = 1 nửa độ dài của đoạn thẳng
AB thì M là trung điểm của đoạn thẳng AB
A 2cm M 2cm B | -| -|
- Độ dài đt AB = 4cm
- Chia đôi độ dài đoạn thẳng AB, đặt thước sao cho điểm 0 ở thước trùng với điểm A, đánh dấu điểm M cách A2cm => M là trung điểm của đoạn thẳng AB
- Độ dài đoạn thẳng AM = 1/2 độ dài đoạn thẳng AB
Viết là: AM = 1/2 AB
b, Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD
C 3cm N 3cm D | -| -|
- Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD
rồi đánh dấu trung điểm I của đoạn thẳng AB và trung điểm K của đoạn thẳng DC
- HS lắng nghe
Trang 10phần bằng nhau.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Yêu cầu HS nhắc lại cách xác định
trung điểm của đoạn thẳng
- GV nhận xét tiết học
- HS nhắc lại cách xác định trung điểm của đoạn thẳng
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 39: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài 2a, b.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Cho HS viết vào nháp 2 HS viết bảng
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét
B Dạy bài mới : 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS viết bài
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp
b HS viết bài vào vở
- GV đọc – HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,
Bài 1: Điền vào chỗ trống.
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lời bài hát đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, trong dấu ngoặc kép
Từ khó: bảo tồn, bay lượn, bùng lên,
rực rỡ,
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi bằng bút chì
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng
Trang 11H Cả gió tắt đuốc nghĩa là gì?
H Em hiểu thẳng như ruột ngựa nghĩa là
b, ăn không rau như đau không thuốc
=> Vì rau rất cần và quan trọng đối với sức khoẻ con người
- Nghĩa là gió to, gió lớn thổi mạnh thì tắt đuốc
- Tính tình thẳng thắn, có sao nói vậy,không giấu giếm, kiêng nể
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc
2 Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
*TT HCM: Bác Hồ và những chiến sĩ hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc sẽ
sống mãi trong lòng người dân Việt Nam
* QPAN: Giáo dục HS lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ quân đội, công an đã anh
dũng hy sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự
II Giáo dục kĩ năng sống
- Thể hiện sự cảm thông
- Kiềm chế cảm xúc
- Lắng nghe tích cực
III Đồ dùng
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Bảng phụ viết bài thơ
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài cũ và trả lời câu hỏi
H: Trung đoàn trưởng thông báo với các
chiến sĩ điều gì ?
H Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- HS - GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Bài mới
2.1 Luyện đọc
- HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi
- Chú ở bên Bác Hồ
Trang 12a GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2
+ GV giới thiệu về dãy núi Trường Sơn
và quần đảo Trường Sa ( Dùng bản đồ)
H Vì sao những chiến sĩ đã hy sinh vì Tổ
quốc lại được nhớ mãi?
* Các KNS được Gd :
- Thể hiện sự cảm thông
- Giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ởnhững từ ngữ gợi tả gợi cảm
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
Từ khó: dài dằng dặc, đảo nổi, Kon tum, Đắc Lắc
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
Cách ngắt nhịp thơ
Chú Nga đi bộ đội/
Sao lâu quá là lâu!//
Nhớ chú,/ Nga thường nhắc/
Chú bây giờ ở đâu?//
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, giảinghĩa từ khó
- HS đọc từng khổ trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn nhóm thắngcuộc
- HS đọc đồng thanh toàn bài
1 Nga nhớ và mong chú về.
Chú Nga đi bộ đội Sao lâu quá là lâu Nhớ chú, Nga thường nhắc: Chú bây giờ ở đâu?
2 Tình cảm nhớ thương và biết ơn của mọi người trong gia đình Nga
- Mẹ nhớ thương chú khóc đỏ hoe cảmắt, ba nhớ chú ngước lên bàn thờ vàkhông muốn nói với Nga rằng chú đã
hy sinh, không thể về Ba giải thíchvới bé Nga là chú ở bên Bác
- Chú đã hy sinh, Bác Hồ đã mất =>Chú ở bên Bác Hồ trong thế giới củanhững người đã khuất, Bác không cònnữa, chú đã hy sinh và ở bên Bác
- Vì những chiến sĩ đó đã hy sinh vàhiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc
và sự bình yên của nhân dân, cho độclập Tổ quốc, người thân, họ hàng và
Trang 13- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà HS
thích và giải thích lí do tại sao em thích?
- Yêu cầu HS nhận xét bạn
- GV nhận xét
* TT HCM: Bác Hồ và những chiến sĩ hy
sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc sẽ
sống mãi trong lòng người dân Việt Nam.
C Củng cố, dặn dò: 5’
* QPAN: Bài thơ nói lên điều gì?
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ
- GV nhận xét giờ học
nhân dân không bao giờ quên họ
- HS học thuộc lòng bài thơ
- HS học thuộc từng khổ thơ
- HS đọc thuộc khổ thơ trước lớp
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Bài thơ nói lên tình cảm nhớ thương
và lòng biết ơn của mọi người tronggia đình bé Nga với những liệt sỹ đã
- Giờ trước học bài gì?
- Nêu nguyên nhân gây ra động đất.
- Nêu các bộ phận của mô hình thiết bị rung:
2 HĐ2: Kết nối: 12p
- HS trả lời
- HS TL
Trang 14* Tìm hiểu các khối lập trình (Xem Clip)
* Khối xanh lá - Khối động cơ
- Khối lệnh mức độ động cơ:
+ Dùng để điều chỉnh tốc độ
- Khối lệnh thời gian động cơ :
+ Dùng để điều chỉnh thời gian hoạt động của
động cơ
- Khối lệnh xoay chiều động cơ:
+ Dùng để thay đổi chiều quay của động cơ
quay sang trái
- Khối lệnh dừng động cơ:
+ Dùng để dừng động cơ
? có mấy khối lập trình? đó là những khối nào
3 HĐ3 - Lập trình: 20p
* Cách lập trình cho mô hình robot:
- Yêu cầu hs xem cách lập trình hướng dẫn
trên phần mềm
- Yêu cầu hs tự lập trình theo nhóm
- GV quan sát uốn nắn cho hs
- Gọi Đai diện các nhóm lên lập trình
1 Kiến thức: Ôn động tác đi đều theo 1- 4 hàng dọc Học trò chơi “Lò cò tiếp sức”.
2 Kĩ năng: HS biết cách đi theo nhịp 1- 4 hàng dọc HS biết được cách chơi và
tham gia chơi được trò chơi
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn
- Phương tiện: còi, cờ
III Các hoạt động dạy học
Trang 15- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay và hát.
* Khởi động các khớp cổ chân, gối, vai, hông
- Trò chơi “Qua đường lội”
2 Phần cơ bản (20p)
- Ôn đi đều theo 1- 4 hàng dọc
Lần đầu GV chỉ huy, những lần sau cán sự điều
- Làm quen trò chơi “Lò cò tiếp sức”
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, sau đó
cho HS chơi thử 1 lần, rồi chơi chính thức
X X X X X X X X
X X X X X X X X
- Biết các dấu hiệu và biết cách so sánh các số trong phạm vi 10 000
- Biết so sánh các đại lượng cùng loại
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt các bài tập thực hành
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
2 Dạy bài mới
- Xác định trung điểm của 2 đoạn thẳng:
A B -| -|
- HS lắng nghe
Trang 162.1 Hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu
và cách so sánh hai số trong phạm vi
10000:
a) GV viết: 999 1000, yêu cầu HS điền
dấu >,<,= và giải thích xem vì sao lại điền
Bài 1: Điền dấu >, <, = ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
H Bài tập yêu cầu gì?
Bài 2: Điền dấu >, <, =?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
H Bài tập yêu cầu gì?
8 nên 9000> 8999
- So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng từ hàng lớn đến hàng nhỏ
- HS đọc yêu cầu bài
797 mm 1m
70 phút 1giờ
- HS đọc yêu cầu bài